Bài 8. Vẽ hình vuông và hình chữ nhật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:23' 06-05-2026
Dung lượng: 98.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:23' 06-05-2026
Dung lượng: 98.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 8 (27/10/2025 - 31/10/2025)
Lớp 1
MĨ THUẬT
Bài: Ngôi nhà của em (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được các hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác là các hình cơ bản
qua hình ảnh ngôi nhà.
- HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng lực
thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp
tác.
- HS thêm yêu quý ngôi nhà của mình, yêu thích cảnh vật xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1, Sách giáo viên MT1.
- Hình ảnh về một số ngôi nhà.
- Tranh xé dán ngôi nhà.
- Video bài dạy
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy, giấy thủ công...
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các bộ - Chơi trò chơi theo
phận của ngôi nhà. Khen ngợi HS.
hướng dẫn của GV
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
- Mở bài học
2. Hình thành kiến thức mới
* Học sinh tìm hiều về ngôi nhà
*Kể tên các hình có trong tranh.
(ĐD: Tranh, ảnh ngôi nhà, SGK,…)
- Quan sát, nhận biết
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 22 và
hình do GV chuẩn bị, chỉ ra và gọi tên các hình có
trong ngôi nhà vừa được quan sát.
- Nhớ lại và kể
- Yêu cầu HS nhớ về ngôi nhà mình đang ở và kể
những hình ảnh mà mình nhìn thấy trong ngôi nhà
đó.
- Lắng nghe, trả lời
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
- 1, 2 HS
+ Em nhìn thấy những hình ảnh gì trong các ngôi
nhà vừa quan sát?
- 1 HS
+ Mỗi hình đó là bộ phận nào của ngôi nhà?
+ Hình nào được lặp lại nhiều lần?
- 1 HS nêu
+ Ngôi nhà trong tranh được tạo ra bằng cách nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Chúng ta có thể thấy sự kết hợp của các hình
vuông, chữ nhật, tam giác, hình tròn trong các ngôi
nhà xung quanh chúng ta.
+ Ngôi nhà trong tranh được tạo bằng cách xé dán
các hình vuông, chữ nhật, tam giác, tròn...từ giấy
màu.
*Hướng dẫn học sinh cách xé dán ngôi nhà
(ĐD: Tranh, ảnh ngôi nhà, SGK, giấy màu, sản
phẩm của HS,…)
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 23 SGK và video
giáo viên chuẩn bị để biết cách tạo hình vuông, chữ
nhật, tròn, tam giác.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em quan sát hình và cho biết có thể tạo thành hình
vuông bằng mấy bước?
+ Em làm gì ở từng bước?
(GV hỏi tương tự với các hình còn lại)
- GV tóm tắt: Hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác
là các hình cơ bản.
- GV cho học sinh xé các hình cơ bản tạo ngôi nhà
- Hỗ trợ HS vẽ, xé các hình vuông, chữ nhật, tam
giác, hình tròn to, nhỏ khác nhau bằng giấy màu.
- Quan sát, giúp đỡ HS thục hành
*Dặn dò
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Màu, giấy vẽ, bút chì,
tẩy, giấy màu, hồ dán, sản phẩm của Tiết 1…
IV. Điều chỉnh bổ sung
- HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tiếp thu
- Quan sát, nhận biết
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- Thực hiện
- Chú ý lắng nghe
………................................................................................................................................................
…………..
………………………………………………………...............................................................................
___________________________________________
Lớp 1
MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Tạo bức tranh xé dán ngôi nhà (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết hợp tác nhóm với bạn để tạo nên bức tranh xé dán được ngôi nhà của em
bằng giấy màu.
- Biết cách xé và liên kết các bộ phận lại với nhau tạo thành ngôi nhà.
- Phát triển óc sáng tạo và trí tưởng tượng của học sinh.
- Nêu được cảm nhận về bài của mình,của bạn.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Hình ảnh về một số ngôi nhà.
- Tranh xé dán ngôi nhà.
- Video bài dạy
2. Học sinh:
- Vở vẽ A4
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy, giấy thủ công...
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm lắp -HS tham gia trò chơi theo
ghép các phận của ngôi nhà từ những mảng giấy nhóm
màu. GV đánh giá khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
2. Hình thành kiến thức mới
-Hs quan sát và trả lời theo
-Giáo viên trưng bày một số tranh xé dán với
cảm nhận.
nhiều ngôi nhà khác nhau,yêu cầu học sinh quan
sát trả lời.
-Trong tranh có những hình ảnh gì?
-Em nhận ra trong ngôi nhà được liên kết bằng
những hình gì?
+Gv nhận xét khen ngợi học sinh.
*Hướng dẫn cách thực hiện
-Gv cho học sinh thảo luận nhóm 4 chọn hình ảnh
thể hiện.
-Hs quan sát trả lời câu hỏi.
+Nhóm em chọn sản phẩm gì?
+Nhóm em chọn những ngôi nhà nào để thực
hiện?
3. Luyện tập, sáng tạo.
-Gv hướng dẫn học sinh cách thể hiện.
-HS các nhóm thực hiện
-Gv hướng dẫn cách săp xếp hình ảnh và cách
phân công trong nhóm để cùng vẽ nên bức tranh.
-Gv quan sát lớp hỗ trợ một số em còn lúng túng.
*Củng cô dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học,
khen ngợi thành viên, nhóm hoạt động tích cực.
________________________________________________
Lớp 2
MĨ THUẬT
Bài 3: Phương tiện giao thông (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được bài vẽ có phương tiện giao thông trên đường.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật về phương tiện giao thông theo hình thức vẽ, xé và
cắt, dán.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của các phương tiện giao thông, các
hình khối, màu sắc trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của phương tiện giao thông, yêu quí và có ý thức giữ gìn cảnh
quang đường sạch, đẹp.
- Có ý thức chấp hành luật giao thông.
- Có văn hóa trong ứng sử nơi công cộng và khi tham gia giao thông.
-HSKT: Vẽ được một phương tiện giao thông đơn giản
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGV, SGK, ti vi, máy tính.
- Hình ảnh về phương tiện giao thông.
2. Học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát đều và đúng nhịp.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS cùng chơi.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập, sáng tạo
- HS lắng nghe, cảm nhận.
*Vẽ tranh về phương tiện giao thông.
- GV Khuyến khích HS lựa chọn phương tiện
giao thông mình biết và yêu thích để thực hiện
bài vẽ; cho HS thực hành bài vẽ theo ý thích.
- HS thực hành bài vẽ theo
* Gợi ý cách tổ chức.
ý thích.
- Tạo cơ hội để HS quan sát hình ảnh phương
tiện giao thông do GV chuẩn bị hoặc hình dung
về hình dáng, màu sắc phương tiện giao thông - HS quan sát hình ảnh
mình yêu thích để thực hành bài vẽ.
phương tiện giao thông do
- GV gợi ý cho HS có ý tưởng về bài vẽ của
mình.
* Câu hỏi gợi mở:
- Em chọn phương tiện giao thông nào để vẽ?
- Phương tiện đó có đặc điểm gì? Hình dáng,
màu sắc của phương tiện đó?
- Em vẽ hình phương tiện đó ở vị trí nào trong
bài vẽ?
- Em sử dụng màu sắc như thế nào để thực hiện
bài vẽ…?
* Lưu ý: Bài vẽ có thể bao gồm nhiều phương
tiện giao thông.
* Cách vẽ tranh:
+ Lựa chọn các phương tiện giao thông em muốn
vẽ.
+ Vẽ tranh về phương tiện giao thông theo ý
thích.
-HSKT: GV hướng dẫn HS biết vẽ được một
phương tiện giao thông đơn giản. Ví dụ như ô
tô
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hành vẽ
tranh các phương tiện giao thông theo ý thích ở
hoạt động 3.
4. Phân tích, đánh giá.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a. Mục tiêu:
- Cảm nhận được vẻ đẹp về sự hài hòa của nét,
hình màu,…trong sản phẩm mĩ thuật.
- Xác định được giá trị của đồ dùng cá nhân. Có
văn hóa trong ứng sử nơi công cộng và khi tham
gia giao thông.
* Câu hỏi gợi mở:
- Em ấn tượng với bài vẽ nào? Vì sao?
- Em thích hình phương tiện giao thông trong bài
vẽ nào?Đó phương tiện gì?
- Hình dáng, màu sắc của phương tiện giao thông
và cảnh vật trong bài vẽ được thể hiện như thế
nào?
- Cảnh vật và phương tiện giao thông nào thường
GV chuẩn bị hoặc hình
dung về hình dáng, màu
sắc.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thực hành bài vẽ theo
ý thích.
- HS lắng nghe, cảm nhận.
- HS cảm nhận của em về
bài vẽ của mình.
- HS trả lời.
có ở nơi em đang sinh sống…?
- Nêu cảm nhận của em về bài vẽ yêu thích?
- Hình màu của phương tiện giao thông như thế - HS trả lời.
nào?
- Cảnh vật trong bài vẽ ra sao?
- Mô tả hoạt động giao thông trong sản phẩm của
em?
- Để đảm bảo khi tham gia giao thông, chúng ta
phải làm gì?
- HS trả lời.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ để quan sát và
thảo luận về nét, hình, màu được kết hợp trong bài
vẽ và nêu cảm nhận về bài vẽ phương tiện giao
thông.
- HS trưng bày bài vẽ để
c. Gợi ý cách tổ chức.
quan sát và thảo luận.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Khuyến khích HS quan sát bài vẽ của mình, của
bạn, thảo luận để khám phá và tìm hiểu thêm nét
đẹp trong các bài vẽ.
- HS trưng bày bài vẽ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện cách
trưng bày sản phẩm mĩ thuật của các nhóm về
phương tiện giao thông theo ý thích ở hoạt động 4.
5. Vận dụng, phát triển
Tìm hiểu các loại hình giao thông ở Việt Nam.
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu các loại hình giao thông.
- HS lắng nghe, cảm nhận.
- Xác định được giá trị của đồ dùng cá nhân.
Có văn hóa trong ứng sử nơi công cộng và
khi tham gia giao thông.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS kể về các loại hình, - HS kể về các loại hình, phương
phương tiện giao thông mình đã được đi hay tiện giao thông.
mong muốn được trải nghiệm trong tương
lai.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- HS nhận ra 4 loại hình giao
- Gợi ý để HS nhận ra 4 loại hình giao thông thông.
chính ở Việt Nam.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận trả lời.
- HS trả lời:
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em biết những loại hình giao thông nào?
Đó là các phương tiện gì?
- Các phương tiện đó di chuyển trên địa hình
nào?
- Em đã được tham gia giao thông bằng
phương tiện gì?
- Em mong muốn được trải nghiệm bằng
phương tiện gì?
e. Cách tìm hiểu các loại hình giao thông.
- Gọi tên các loại hình giao thông trong ảnh.
1,2,3,4, (Trang 21).
- Chia sẻ điều em biết vẽ mỗi loại hình đó.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu qua
các loại hình giao thông ở Việt Nam ở hoạt
động 5.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành,
và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
- HS trả lời:
- HS trả lời: Có 4 loại hình giao
thông chính
+ Đường bộ.
+ Đường sắt.
+ Đường hàng không.
+ Đường thủy.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
………………………………………………………………………………………………………………..
…..……………………………………………………………........................................................................
_________________________________________
Lớp 3
MĨ THUẬT
Bài: Vui tết trung thu ( tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- HS vẽ được bức tranh về hoạt động vui trong đêm Trung thu.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của tết trung thu qua các hoạt động trog tranh.
- HS biết trân trọng nét văn hóa đặc sắc của dân tộc trong sản phẩm, các tác phẩm
mĩ thuật
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Tranh, ảnh tư liệu, video
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập, sáng tạo.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản
phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng
trong khi làm sản phẩm của mình, về
hình, về màu...
4. Phân tích, đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm mĩ
thuật. Sau đó, cho HS quan sát và chia sẻ
về điểm trọng tâm, sự tương phản của
màu sắc trong bài vẽ.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ ngay
ngắn trên lớp.
- Khuyến khích HS trình bày, chia sẻ về
bài vẽ của mình hoặc của bạn trước lớp.
- Khơi gợi để HS chỉ ra hình ảnh trọng
tâm, màu chủ đạo trong bài vẽ.
- Nêu câu hỏi cho HS thảo luận để nhận
biết thêm vẻ đẹp trong cách phối hợp
nét, hình và các màu sắc tương phản để
tạo nhịp điệu trong bài vẽ:
+ Em ấn tượng với bài vẽ nào?
+ Màu sắc chủ đạo của bài vẽ đó là gì?
Những màu sắc nào tương phản với
nhau?
+ Nhịp điệu, sự lặp lại của màu sắc, hình
ảnh, đường nét trong bài vẽ như thế nào?
+ Những hình ảnh nào trong bài vẽ gây
ấn tượng mạnh với em? Vì sao?
+ Em có ý tưởng gì để điều chỉnh cho
bài vẽ của mình hoặc của bạn thêm đẹp
và sing động hơn?
- Gợi ý HS trao đổi và thảo luận các cách
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của
mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Thực hành.
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
- HS trưng bày sản phẩm mĩ thuật. Sau
đó quan sát và chia sẻ về điểm trọng
tâm, sự tương phản của màu sắc trong
bài vẽ.
- HS trưng bày bài vẽ ngay ngắn trên
lớp.
- HS trình bày, chia sẻ về bài vẽ của
mình hoặc của bạn trước lớp.
- HS chỉ ra hình ảnh trọng tâm, màu
chủ đạo trong bài vẽ.
- HS lắng nghe, thảo luận để nhận biết
thêm vẻ đẹp trong cách phối hợp nét,
hình và các màu sắc tương phản để tạo
nhịp điệu trong bài vẽ.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS trao đổi và thảo luận về các cách
để hoàn thiện sản phẩm.
- Khen ngợi, động viên HS.
5. vận dụng, phát triển.
Xem tranh dân gian.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS quan sát, tìm hiểu
hình, màu và cách thể hiện đường nét,
nhịp điệu trong tranh Múa sư tử để các
em nhận biết thêm nét tinh hoa của mĩ
thuật dân gian.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Cho HS quan sát tranh Múa sư tử thuộc
dòng tranh dân gian Hàng Trống.
- Khuyến khích HS chỉ ra hình ảnh đặc
trưng trong tranh và nhận biết đường nét,
màu sắc của bức tranh qua một số câu
hỏi gợi mở:
+ Bức tranh Múa sư tử có những hình
ảnh gì? Hình ảnh nào là trọng tâm của
tranh?
+ Đường nét, màu sắc của các nhân vật
trong tranh như thế nào?
+ Những nét, hình, màu nào trong tranh
tương phản với nhau?
+ Bức tranh Múa sư tử có điểm gì thú vị,
hấp dẫn em?
- Động viên HS chia sẻ về cảm nhận cá
nhân về bức tranh.
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Hoạt động vui
tết Trung thu được thể hiện rất phong
phú, đa dạng trong tranh, góp phần giữ
gìn và phát huy nét đẹp văn hóa truyền
thống của dân tộc.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.
- Phát huy.
- HS quan sát, tìm hiểu hình, màu và
cách thể hiện đường nét, nhịp điệu
trong tranh Múa sư tử để các em nhận
biết thêm nét tinh hoa của mĩ thuật dân
gian.
- HS quan sát tranh Múa sư tử thuộc
dòng tranh dân gian Hàng Trống.
- HS chỉ ra hình ảnh đặc trưng trong
tranh và nhận biết đường nét, màu sắc
của bức tranh qua một số câu hỏi gợi
mở.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ về cảm nhận cá nhân về
bức tranh.
* HS lắng nghe, ghi nhớ: Hoạt động
vui tết Trung thu được thể hiện rất
phong phú, đa dạng trong tranh, góp
phần giữ gìn và phát huy nét đẹp văn
hóa truyền thống của dân tộc.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
*Dặn dò:
- Thực hiện ở nhà.
- Xem trước bài: Phong cảnh mùa thu
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, thiết cho bài học sau.
giấy vẽ, màu vẽ, lá cây...cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………………………………..
…..……………………………………………………………........................................................................
Lớp 4
------------------------------------------------MĨ THUẬT
Bài : Không gian trong thư viện( tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Vẽ được bức tranh thể hiện hoạt động trong thư viện
- Chỉ ra được mật độ của chấm, nét, màu trong bài vẽ.
- Nêu được ý nghĩa và giá trị của thư viện trong nhà trường.
-Bước đầu hình thành một số tư duy về không gian trong thư viện trường học.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong cách trang trí nội thất trong không gian
thư viện trường học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 4.
- Tranh, ảnh tư liệu, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1.Khởi động
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập, sáng tạo.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
Vẽ tranh về thư viện thân thiện.
* Mục tiêu.
- Vẽ được bức tranh thể hiện hoạt động - HS thực hành và phát huy lĩnh
trong thư viện.
hội.
- Chỉ ra được mật độ của chấm, nét, màu
trong bài vẽ.
- Nêu được ý nghĩa và giá trị của thư viện
trong nhà trường.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS vẽ tranh về thư viện thân
thiện theo các bước đã gợi ý. Hướng, dẫn hỗ
HS trong quá trình thực hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS tham khảo các bài vẽ ở trang - HS tham khảo các bài vẽ ở trang
20 trong SGK Mĩ thuật 4, để gợi ý cho các 20 trong SGK Mĩ thuật 4.
em:
+ Nhớ lại hoặc tưởng tượng về không gian - HS nhớ lại, phát huy lĩnh hội.
thư viện định vẽ.
+ Suy nghĩ và vẽ thêm các hình ảnh có liên
quan để làm rõ nội dung bức tranh.
+ Thực hiện bài vẽ theo gợi ý.
- Khuyến khích HS vẽ các dụng cụ, thiết bị
tạo không gian xa, gần trong thư viện, phối
hợp đa dạng chấm, nét màu để tạo sự phong
phú sinh động cho bài vẽ.
- Hỗ trợ các em cách sắp xếp các hình để
tạo không gian cho bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Em chọn góc không gian nào thư viện để
vẽ tranh?
+ HS trả lời.
+ Không gian đó có những đồ dùng thiết bị
gì?
+ HS trả lời.
+ Em sẽ vẽ các nhân vật như thế nào?
+ Em sẽ hoàn thiện bài vẽ bằng cách nào?
+ Em có cách nào khác để làm cho bài vẽ + HS trả lời.
hấp dẫn hơn…?
* Lưu ý HS: Các nhân vật nên có tỉ lệ phù - HS ghi nhớ.
hợp với không gian thư viện.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách vẽ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
được bức tranh thể hiện hoạt động trong thư
viện và chỉ ra được mật độ của chấm, nét,
màu trong bài vẽ ở hoạt động 3.
4. Phân tích, đánh giá
- Tham gia trưng bày, chia sẻ cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của mình, của
bạn.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận về bài vẽ yêu thích, về - HS trưng bày sản phẩm và chia
màu sắc, về mật độ của các hình và nét trong sẻ cảm nhận.
bài.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày bài vẽ.
- Yêu cầu HS giới thiệu, trình bày bài vẽ nêu - HS tổ chức trưng bày bài vẽ.
cảm nhận về màu sắc, về mật độ của các
hình và nét trong bài vẽ.
- HS giới thiệu, trình bày bài vẽ
- Nêu câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận để nêu cảm nhận về màu sắc, về mật
nhận biết nhiều cách kết hợp chấm, nét màu, độ của các hình và nét trong bài
hoặc các hình vẽ phù hợp để vẽ tranh về thư vẽ.
viện trường học.
- HS thảo luận.
- Chỉ ra cho HS những sản phẩm có nội
dung, màu sắc, cách kết hợp nhân vật và
không gian trong thư viện tốt.
* Câu hỏi gợi mở.
- HS ghi nhận.
+ Em thích bài vẽ nào nhất? Vì sao?
+ Mật độ của các chấm, nét, màu trong bài
vẽ của bạn/ của em như thế nào?
+ Các hình vẽ được sắp xếp như thế nào để + HS trả lời câu hỏi.
tạo không gian xa, gần trong tranh?
+ HS trả lời.
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để
bài vẽ của bạn/ của em sinh động hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chức trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm
nhận về bài vẽ yêu thích, về màu sắc, về mật
độ của các hình và nét trong bài ở hoạt động
4.
5. Vận dụng, phát triển
- Củng cố và kết nối kiến thức mĩ thuật với cuộc sống.
Tìm hiểu một số hình thức thư viện thân thiện.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát.
Mĩ thuật 4, và chia sẻ thêm về các hình thức
thư viện thân thiện.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 21 - HS quan sát các hình ở trang
trong SGK Mĩ thuật 4, để nhận biết thêm 21 trong SGK Mĩ thuật 4, để
cách sắp xếp các đồ dùng, thiết bị tạo không nhận biết.
gian thư viện thân thiện và sáng tạo.
- Nêu câu hỏi để HS suy nghĩ về cách sắp
xếp không gian, các góc đọc sách.
- Giới thiệu thêm các hình ảnh về một số
hình thức thư viện thân thiện ở các vùng
miền khác nhau của đất nước ta.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Không gian thư viện trong ảnh có gì đặc
biệt?
+ Em mong muốn không gian thư viện của
một trường học sẽ như thế nào…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Ứng dụng các hình thức mỹ thuật vào trang
trí màu sắc có thể làm cho không gian thư
viện thêm thân thiện, gần gũi, hấp dẫn người
đọc.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách tìm
hiểu một số hình thức thư viện thân thiện ở
hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
- HS suy nghĩ trả lời.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
………………………………………………………………………………………………………………..
…..……………………………………………………………........................................................................
Lớp 5:
___________________________________
MĨ THUẬT
Bài: Những sắc màu thiên nhiên( tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- Tạo được bức tranh thể hiện thời gian, thời tiết của thiên nhiên.
- Chỉ ra được màu sắc tạo nét đặc trưng của thiên nhiên trong bài vẽ.
- Chia sẻ được ý nghĩa và giá trị của thiên nhiên trong cuộc sống và trong tác phẩm
Mĩ thuật.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các các thể loại tranh vẽ, và tranh in.
*HSKT: Biết cách tạo khuôn in và tạo được khuôn in với hình đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, video.
2. Học sinh:
- SGK. Giấy, bút, tẩy, màu.
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập, sáng tạo.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành, sáng tạo, sản phẩm, tác phẩm
Mĩ thuật cá nhân hoặc nhóm.
Vẽ tranh thể hiện thời gian của thiên nhiên.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Tạo được bức tranh thể hiện thời gian, thời - HS cảm nhận, ghi nhớ.
tiết của thiên nhiên.
- Chỉ ra được màu sắc tạo nét đặc trưng của
thiên nhiên trong bài vẽ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Gợi mở để HS lựa chọn hình ảnh thiên - HS ghi nhớ, thực hành.
nhiên mà các em ấn tượng và thực hành vẽ
tranh thể hiện thời gian của thiên nhiên theo
các bước đã gợi ý.
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực
hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.
- Gợi mở để HS lựa chọn hình ảnh thiên
nhiên mà các em ấn tượng và chia sẻ về ý
tưởng thực hiện bài vẽ.
- Hướng dẫn HS thao tác vẽ phác, bố cục
các hình ảnh và sử dụng hoà sắc phù hợp để
thể hiện thời gian của thiên nhiên.
- Gợi ý để HS lựa chọn được màu sắc thể
hiện rõ nét đặc trưng về thời gian, thời tiết
trong bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở.
- HS trả lới các câu hỏi.
- Em lựa chọn cảnh vật thiên nhiên gì và vào
thời gian nào để thể hiện trong bài vẽ?
- Em sắp xếp các nhóm hình ảnh chính, phụ - HS trả lới.
trong bài vẽ như thế nào?
- Em sẽ lựa chọn hoà sắc như thế nào để thể - HS trả lới.
hiện vẻ đẹp của thiên nhiên tương ứng với
thời gian mà em muốn diễn tả?
- Em sẽ vẽ thêm chi tiết gì để phong cảnh - HS trả lới.
thiên nhiên trong bài vẽ sinh động hơn?
*HSKT: GV hướng dẫn HS biết cách tạo
khuôn in và tạo được khuôn in với hình
đơn giản. VD: Ngôi nhà, cây, mây, ông -HS thực hành
mặt trời.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
tạo được bức tranh thể hiện thời gian, thời
tiết của thiên nhiên. Chỉ ra được màu sắc tạo
nét đặc trưng của thiên nhiên trong bài vẽ ở - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hoạt động 3.
4. Phân, tích đánh giá
- Tham gia trưng bày, chia sẻ cảm nhận và
bạn.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Mục tiêu.
- HS biết cách trưng bày sản phẩm và chia
sẻ nhóm mình, nhóm bạn.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản
phẩm mĩ thuật và chia sẻ về sản phẩm yêu
thích, cách sử dụng màu và hoà sắc để thể
hiện thời gian của thiên nhiên, kĩ thuật thể
hiện bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS giới thiệu, trình bày, chia
sẻ về bài vě.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận v
Lớp 1
MĨ THUẬT
Bài: Ngôi nhà của em (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được các hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác là các hình cơ bản
qua hình ảnh ngôi nhà.
- HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết Mĩ thuật, năng lực
thể hiện Mĩ thuật, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp
tác.
- HS thêm yêu quý ngôi nhà của mình, yêu thích cảnh vật xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1, Sách giáo viên MT1.
- Hình ảnh về một số ngôi nhà.
- Tranh xé dán ngôi nhà.
- Video bài dạy
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy, giấy thủ công...
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Thi kể các bộ - Chơi trò chơi theo
phận của ngôi nhà. Khen ngợi HS.
hướng dẫn của GV
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
- Mở bài học
2. Hình thành kiến thức mới
* Học sinh tìm hiều về ngôi nhà
*Kể tên các hình có trong tranh.
(ĐD: Tranh, ảnh ngôi nhà, SGK,…)
- Quan sát, nhận biết
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 22 và
hình do GV chuẩn bị, chỉ ra và gọi tên các hình có
trong ngôi nhà vừa được quan sát.
- Nhớ lại và kể
- Yêu cầu HS nhớ về ngôi nhà mình đang ở và kể
những hình ảnh mà mình nhìn thấy trong ngôi nhà
đó.
- Lắng nghe, trả lời
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
- 1, 2 HS
+ Em nhìn thấy những hình ảnh gì trong các ngôi
nhà vừa quan sát?
- 1 HS
+ Mỗi hình đó là bộ phận nào của ngôi nhà?
+ Hình nào được lặp lại nhiều lần?
- 1 HS nêu
+ Ngôi nhà trong tranh được tạo ra bằng cách nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Chúng ta có thể thấy sự kết hợp của các hình
vuông, chữ nhật, tam giác, hình tròn trong các ngôi
nhà xung quanh chúng ta.
+ Ngôi nhà trong tranh được tạo bằng cách xé dán
các hình vuông, chữ nhật, tam giác, tròn...từ giấy
màu.
*Hướng dẫn học sinh cách xé dán ngôi nhà
(ĐD: Tranh, ảnh ngôi nhà, SGK, giấy màu, sản
phẩm của HS,…)
- Yêu cầu HS quan sát hình trang 23 SGK và video
giáo viên chuẩn bị để biết cách tạo hình vuông, chữ
nhật, tròn, tam giác.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em quan sát hình và cho biết có thể tạo thành hình
vuông bằng mấy bước?
+ Em làm gì ở từng bước?
(GV hỏi tương tự với các hình còn lại)
- GV tóm tắt: Hình vuông, chữ nhật, tròn, tam giác
là các hình cơ bản.
- GV cho học sinh xé các hình cơ bản tạo ngôi nhà
- Hỗ trợ HS vẽ, xé các hình vuông, chữ nhật, tam
giác, hình tròn to, nhỏ khác nhau bằng giấy màu.
- Quan sát, giúp đỡ HS thục hành
*Dặn dò
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Màu, giấy vẽ, bút chì,
tẩy, giấy màu, hồ dán, sản phẩm của Tiết 1…
IV. Điều chỉnh bổ sung
- HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tiếp thu
- Quan sát, nhận biết
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- Thực hiện
- Chú ý lắng nghe
………................................................................................................................................................
…………..
………………………………………………………...............................................................................
___________________________________________
Lớp 1
MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Tạo bức tranh xé dán ngôi nhà (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết hợp tác nhóm với bạn để tạo nên bức tranh xé dán được ngôi nhà của em
bằng giấy màu.
- Biết cách xé và liên kết các bộ phận lại với nhau tạo thành ngôi nhà.
- Phát triển óc sáng tạo và trí tưởng tượng của học sinh.
- Nêu được cảm nhận về bài của mình,của bạn.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Hình ảnh về một số ngôi nhà.
- Tranh xé dán ngôi nhà.
- Video bài dạy
2. Học sinh:
- Vở vẽ A4
- Màu, giấy vẽ, chì, tẩy, giấy thủ công...
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm lắp -HS tham gia trò chơi theo
ghép các phận của ngôi nhà từ những mảng giấy nhóm
màu. GV đánh giá khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
2. Hình thành kiến thức mới
-Hs quan sát và trả lời theo
-Giáo viên trưng bày một số tranh xé dán với
cảm nhận.
nhiều ngôi nhà khác nhau,yêu cầu học sinh quan
sát trả lời.
-Trong tranh có những hình ảnh gì?
-Em nhận ra trong ngôi nhà được liên kết bằng
những hình gì?
+Gv nhận xét khen ngợi học sinh.
*Hướng dẫn cách thực hiện
-Gv cho học sinh thảo luận nhóm 4 chọn hình ảnh
thể hiện.
-Hs quan sát trả lời câu hỏi.
+Nhóm em chọn sản phẩm gì?
+Nhóm em chọn những ngôi nhà nào để thực
hiện?
3. Luyện tập, sáng tạo.
-Gv hướng dẫn học sinh cách thể hiện.
-HS các nhóm thực hiện
-Gv hướng dẫn cách săp xếp hình ảnh và cách
phân công trong nhóm để cùng vẽ nên bức tranh.
-Gv quan sát lớp hỗ trợ một số em còn lúng túng.
*Củng cô dặn dò: Giáo viên nhận xét tiết học,
khen ngợi thành viên, nhóm hoạt động tích cực.
________________________________________________
Lớp 2
MĨ THUẬT
Bài 3: Phương tiện giao thông (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện được bài vẽ có phương tiện giao thông trên đường.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật về phương tiện giao thông theo hình thức vẽ, xé và
cắt, dán.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của các phương tiện giao thông, các
hình khối, màu sắc trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của phương tiện giao thông, yêu quí và có ý thức giữ gìn cảnh
quang đường sạch, đẹp.
- Có ý thức chấp hành luật giao thông.
- Có văn hóa trong ứng sử nơi công cộng và khi tham gia giao thông.
-HSKT: Vẽ được một phương tiện giao thông đơn giản
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGV, SGK, ti vi, máy tính.
- Hình ảnh về phương tiện giao thông.
2. Học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS hát đều và đúng nhịp.
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS cùng chơi.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập, sáng tạo
- HS lắng nghe, cảm nhận.
*Vẽ tranh về phương tiện giao thông.
- GV Khuyến khích HS lựa chọn phương tiện
giao thông mình biết và yêu thích để thực hiện
bài vẽ; cho HS thực hành bài vẽ theo ý thích.
- HS thực hành bài vẽ theo
* Gợi ý cách tổ chức.
ý thích.
- Tạo cơ hội để HS quan sát hình ảnh phương
tiện giao thông do GV chuẩn bị hoặc hình dung
về hình dáng, màu sắc phương tiện giao thông - HS quan sát hình ảnh
mình yêu thích để thực hành bài vẽ.
phương tiện giao thông do
- GV gợi ý cho HS có ý tưởng về bài vẽ của
mình.
* Câu hỏi gợi mở:
- Em chọn phương tiện giao thông nào để vẽ?
- Phương tiện đó có đặc điểm gì? Hình dáng,
màu sắc của phương tiện đó?
- Em vẽ hình phương tiện đó ở vị trí nào trong
bài vẽ?
- Em sử dụng màu sắc như thế nào để thực hiện
bài vẽ…?
* Lưu ý: Bài vẽ có thể bao gồm nhiều phương
tiện giao thông.
* Cách vẽ tranh:
+ Lựa chọn các phương tiện giao thông em muốn
vẽ.
+ Vẽ tranh về phương tiện giao thông theo ý
thích.
-HSKT: GV hướng dẫn HS biết vẽ được một
phương tiện giao thông đơn giản. Ví dụ như ô
tô
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hành vẽ
tranh các phương tiện giao thông theo ý thích ở
hoạt động 3.
4. Phân tích, đánh giá.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a. Mục tiêu:
- Cảm nhận được vẻ đẹp về sự hài hòa của nét,
hình màu,…trong sản phẩm mĩ thuật.
- Xác định được giá trị của đồ dùng cá nhân. Có
văn hóa trong ứng sử nơi công cộng và khi tham
gia giao thông.
* Câu hỏi gợi mở:
- Em ấn tượng với bài vẽ nào? Vì sao?
- Em thích hình phương tiện giao thông trong bài
vẽ nào?Đó phương tiện gì?
- Hình dáng, màu sắc của phương tiện giao thông
và cảnh vật trong bài vẽ được thể hiện như thế
nào?
- Cảnh vật và phương tiện giao thông nào thường
GV chuẩn bị hoặc hình
dung về hình dáng, màu
sắc.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thực hành bài vẽ theo
ý thích.
- HS lắng nghe, cảm nhận.
- HS cảm nhận của em về
bài vẽ của mình.
- HS trả lời.
có ở nơi em đang sinh sống…?
- Nêu cảm nhận của em về bài vẽ yêu thích?
- Hình màu của phương tiện giao thông như thế - HS trả lời.
nào?
- Cảnh vật trong bài vẽ ra sao?
- Mô tả hoạt động giao thông trong sản phẩm của
em?
- Để đảm bảo khi tham gia giao thông, chúng ta
phải làm gì?
- HS trả lời.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày bài vẽ để quan sát và
thảo luận về nét, hình, màu được kết hợp trong bài
vẽ và nêu cảm nhận về bài vẽ phương tiện giao
thông.
- HS trưng bày bài vẽ để
c. Gợi ý cách tổ chức.
quan sát và thảo luận.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Khuyến khích HS quan sát bài vẽ của mình, của
bạn, thảo luận để khám phá và tìm hiểu thêm nét
đẹp trong các bài vẽ.
- HS trưng bày bài vẽ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện cách
trưng bày sản phẩm mĩ thuật của các nhóm về
phương tiện giao thông theo ý thích ở hoạt động 4.
5. Vận dụng, phát triển
Tìm hiểu các loại hình giao thông ở Việt Nam.
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu các loại hình giao thông.
- HS lắng nghe, cảm nhận.
- Xác định được giá trị của đồ dùng cá nhân.
Có văn hóa trong ứng sử nơi công cộng và
khi tham gia giao thông.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS kể về các loại hình, - HS kể về các loại hình, phương
phương tiện giao thông mình đã được đi hay tiện giao thông.
mong muốn được trải nghiệm trong tương
lai.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- HS nhận ra 4 loại hình giao
- Gợi ý để HS nhận ra 4 loại hình giao thông thông.
chính ở Việt Nam.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận trả lời.
- HS trả lời:
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em biết những loại hình giao thông nào?
Đó là các phương tiện gì?
- Các phương tiện đó di chuyển trên địa hình
nào?
- Em đã được tham gia giao thông bằng
phương tiện gì?
- Em mong muốn được trải nghiệm bằng
phương tiện gì?
e. Cách tìm hiểu các loại hình giao thông.
- Gọi tên các loại hình giao thông trong ảnh.
1,2,3,4, (Trang 21).
- Chia sẻ điều em biết vẽ mỗi loại hình đó.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu qua
các loại hình giao thông ở Việt Nam ở hoạt
động 5.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành,
và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
- HS trả lời:
- HS trả lời: Có 4 loại hình giao
thông chính
+ Đường bộ.
+ Đường sắt.
+ Đường hàng không.
+ Đường thủy.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
………………………………………………………………………………………………………………..
…..……………………………………………………………........................................................................
_________________________________________
Lớp 3
MĨ THUẬT
Bài: Vui tết trung thu ( tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- HS vẽ được bức tranh về hoạt động vui trong đêm Trung thu.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của tết trung thu qua các hoạt động trog tranh.
- HS biết trân trọng nét văn hóa đặc sắc của dân tộc trong sản phẩm, các tác phẩm
mĩ thuật
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Tranh, ảnh tư liệu, video
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập, sáng tạo.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản
phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng
trong khi làm sản phẩm của mình, về
hình, về màu...
4. Phân tích, đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm mĩ
thuật. Sau đó, cho HS quan sát và chia sẻ
về điểm trọng tâm, sự tương phản của
màu sắc trong bài vẽ.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ ngay
ngắn trên lớp.
- Khuyến khích HS trình bày, chia sẻ về
bài vẽ của mình hoặc của bạn trước lớp.
- Khơi gợi để HS chỉ ra hình ảnh trọng
tâm, màu chủ đạo trong bài vẽ.
- Nêu câu hỏi cho HS thảo luận để nhận
biết thêm vẻ đẹp trong cách phối hợp
nét, hình và các màu sắc tương phản để
tạo nhịp điệu trong bài vẽ:
+ Em ấn tượng với bài vẽ nào?
+ Màu sắc chủ đạo của bài vẽ đó là gì?
Những màu sắc nào tương phản với
nhau?
+ Nhịp điệu, sự lặp lại của màu sắc, hình
ảnh, đường nét trong bài vẽ như thế nào?
+ Những hình ảnh nào trong bài vẽ gây
ấn tượng mạnh với em? Vì sao?
+ Em có ý tưởng gì để điều chỉnh cho
bài vẽ của mình hoặc của bạn thêm đẹp
và sing động hơn?
- Gợi ý HS trao đổi và thảo luận các cách
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của
mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Thực hành.
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
- HS trưng bày sản phẩm mĩ thuật. Sau
đó quan sát và chia sẻ về điểm trọng
tâm, sự tương phản của màu sắc trong
bài vẽ.
- HS trưng bày bài vẽ ngay ngắn trên
lớp.
- HS trình bày, chia sẻ về bài vẽ của
mình hoặc của bạn trước lớp.
- HS chỉ ra hình ảnh trọng tâm, màu
chủ đạo trong bài vẽ.
- HS lắng nghe, thảo luận để nhận biết
thêm vẻ đẹp trong cách phối hợp nét,
hình và các màu sắc tương phản để tạo
nhịp điệu trong bài vẽ.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS trao đổi và thảo luận về các cách
để hoàn thiện sản phẩm.
- Khen ngợi, động viên HS.
5. vận dụng, phát triển.
Xem tranh dân gian.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS quan sát, tìm hiểu
hình, màu và cách thể hiện đường nét,
nhịp điệu trong tranh Múa sư tử để các
em nhận biết thêm nét tinh hoa của mĩ
thuật dân gian.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Cho HS quan sát tranh Múa sư tử thuộc
dòng tranh dân gian Hàng Trống.
- Khuyến khích HS chỉ ra hình ảnh đặc
trưng trong tranh và nhận biết đường nét,
màu sắc của bức tranh qua một số câu
hỏi gợi mở:
+ Bức tranh Múa sư tử có những hình
ảnh gì? Hình ảnh nào là trọng tâm của
tranh?
+ Đường nét, màu sắc của các nhân vật
trong tranh như thế nào?
+ Những nét, hình, màu nào trong tranh
tương phản với nhau?
+ Bức tranh Múa sư tử có điểm gì thú vị,
hấp dẫn em?
- Động viên HS chia sẻ về cảm nhận cá
nhân về bức tranh.
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Hoạt động vui
tết Trung thu được thể hiện rất phong
phú, đa dạng trong tranh, góp phần giữ
gìn và phát huy nét đẹp văn hóa truyền
thống của dân tộc.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
điều chỉnh và hoàn thiện sản phẩm.
- Phát huy.
- HS quan sát, tìm hiểu hình, màu và
cách thể hiện đường nét, nhịp điệu
trong tranh Múa sư tử để các em nhận
biết thêm nét tinh hoa của mĩ thuật dân
gian.
- HS quan sát tranh Múa sư tử thuộc
dòng tranh dân gian Hàng Trống.
- HS chỉ ra hình ảnh đặc trưng trong
tranh và nhận biết đường nét, màu sắc
của bức tranh qua một số câu hỏi gợi
mở.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ về cảm nhận cá nhân về
bức tranh.
* HS lắng nghe, ghi nhớ: Hoạt động
vui tết Trung thu được thể hiện rất
phong phú, đa dạng trong tranh, góp
phần giữ gìn và phát huy nét đẹp văn
hóa truyền thống của dân tộc.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
*Dặn dò:
- Thực hiện ở nhà.
- Xem trước bài: Phong cảnh mùa thu
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, thiết cho bài học sau.
giấy vẽ, màu vẽ, lá cây...cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………………………………..
…..……………………………………………………………........................................................................
Lớp 4
------------------------------------------------MĨ THUẬT
Bài : Không gian trong thư viện( tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Vẽ được bức tranh thể hiện hoạt động trong thư viện
- Chỉ ra được mật độ của chấm, nét, màu trong bài vẽ.
- Nêu được ý nghĩa và giá trị của thư viện trong nhà trường.
-Bước đầu hình thành một số tư duy về không gian trong thư viện trường học.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong cách trang trí nội thất trong không gian
thư viện trường học.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 4.
- Tranh, ảnh tư liệu, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1.Khởi động
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập, sáng tạo.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
Vẽ tranh về thư viện thân thiện.
* Mục tiêu.
- Vẽ được bức tranh thể hiện hoạt động - HS thực hành và phát huy lĩnh
trong thư viện.
hội.
- Chỉ ra được mật độ của chấm, nét, màu
trong bài vẽ.
- Nêu được ý nghĩa và giá trị của thư viện
trong nhà trường.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS vẽ tranh về thư viện thân
thiện theo các bước đã gợi ý. Hướng, dẫn hỗ
HS trong quá trình thực hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS tham khảo các bài vẽ ở trang - HS tham khảo các bài vẽ ở trang
20 trong SGK Mĩ thuật 4, để gợi ý cho các 20 trong SGK Mĩ thuật 4.
em:
+ Nhớ lại hoặc tưởng tượng về không gian - HS nhớ lại, phát huy lĩnh hội.
thư viện định vẽ.
+ Suy nghĩ và vẽ thêm các hình ảnh có liên
quan để làm rõ nội dung bức tranh.
+ Thực hiện bài vẽ theo gợi ý.
- Khuyến khích HS vẽ các dụng cụ, thiết bị
tạo không gian xa, gần trong thư viện, phối
hợp đa dạng chấm, nét màu để tạo sự phong
phú sinh động cho bài vẽ.
- Hỗ trợ các em cách sắp xếp các hình để
tạo không gian cho bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Em chọn góc không gian nào thư viện để
vẽ tranh?
+ HS trả lời.
+ Không gian đó có những đồ dùng thiết bị
gì?
+ HS trả lời.
+ Em sẽ vẽ các nhân vật như thế nào?
+ Em sẽ hoàn thiện bài vẽ bằng cách nào?
+ Em có cách nào khác để làm cho bài vẽ + HS trả lời.
hấp dẫn hơn…?
* Lưu ý HS: Các nhân vật nên có tỉ lệ phù - HS ghi nhớ.
hợp với không gian thư viện.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách vẽ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
được bức tranh thể hiện hoạt động trong thư
viện và chỉ ra được mật độ của chấm, nét,
màu trong bài vẽ ở hoạt động 3.
4. Phân tích, đánh giá
- Tham gia trưng bày, chia sẻ cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của mình, của
bạn.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận về bài vẽ yêu thích, về - HS trưng bày sản phẩm và chia
màu sắc, về mật độ của các hình và nét trong sẻ cảm nhận.
bài.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày bài vẽ.
- Yêu cầu HS giới thiệu, trình bày bài vẽ nêu - HS tổ chức trưng bày bài vẽ.
cảm nhận về màu sắc, về mật độ của các
hình và nét trong bài vẽ.
- HS giới thiệu, trình bày bài vẽ
- Nêu câu hỏi gợi ý cho HS thảo luận để nêu cảm nhận về màu sắc, về mật
nhận biết nhiều cách kết hợp chấm, nét màu, độ của các hình và nét trong bài
hoặc các hình vẽ phù hợp để vẽ tranh về thư vẽ.
viện trường học.
- HS thảo luận.
- Chỉ ra cho HS những sản phẩm có nội
dung, màu sắc, cách kết hợp nhân vật và
không gian trong thư viện tốt.
* Câu hỏi gợi mở.
- HS ghi nhận.
+ Em thích bài vẽ nào nhất? Vì sao?
+ Mật độ của các chấm, nét, màu trong bài
vẽ của bạn/ của em như thế nào?
+ Các hình vẽ được sắp xếp như thế nào để + HS trả lời câu hỏi.
tạo không gian xa, gần trong tranh?
+ HS trả lời.
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để
bài vẽ của bạn/ của em sinh động hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chức trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm
nhận về bài vẽ yêu thích, về màu sắc, về mật
độ của các hình và nét trong bài ở hoạt động
4.
5. Vận dụng, phát triển
- Củng cố và kết nối kiến thức mĩ thuật với cuộc sống.
Tìm hiểu một số hình thức thư viện thân thiện.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát.
Mĩ thuật 4, và chia sẻ thêm về các hình thức
thư viện thân thiện.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 21 - HS quan sát các hình ở trang
trong SGK Mĩ thuật 4, để nhận biết thêm 21 trong SGK Mĩ thuật 4, để
cách sắp xếp các đồ dùng, thiết bị tạo không nhận biết.
gian thư viện thân thiện và sáng tạo.
- Nêu câu hỏi để HS suy nghĩ về cách sắp
xếp không gian, các góc đọc sách.
- Giới thiệu thêm các hình ảnh về một số
hình thức thư viện thân thiện ở các vùng
miền khác nhau của đất nước ta.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Không gian thư viện trong ảnh có gì đặc
biệt?
+ Em mong muốn không gian thư viện của
một trường học sẽ như thế nào…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Ứng dụng các hình thức mỹ thuật vào trang
trí màu sắc có thể làm cho không gian thư
viện thêm thân thiện, gần gũi, hấp dẫn người
đọc.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách tìm
hiểu một số hình thức thư viện thân thiện ở
hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
- HS suy nghĩ trả lời.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
………………………………………………………………………………………………………………..
…..……………………………………………………………........................................................................
Lớp 5:
___________________________________
MĨ THUẬT
Bài: Những sắc màu thiên nhiên( tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- Tạo được bức tranh thể hiện thời gian, thời tiết của thiên nhiên.
- Chỉ ra được màu sắc tạo nét đặc trưng của thiên nhiên trong bài vẽ.
- Chia sẻ được ý nghĩa và giá trị của thiên nhiên trong cuộc sống và trong tác phẩm
Mĩ thuật.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các các thể loại tranh vẽ, và tranh in.
*HSKT: Biết cách tạo khuôn in và tạo được khuôn in với hình đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, video.
2. Học sinh:
- SGK. Giấy, bút, tẩy, màu.
III. Các hoạt động dạy-học:
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập, sáng tạo.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành, sáng tạo, sản phẩm, tác phẩm
Mĩ thuật cá nhân hoặc nhóm.
Vẽ tranh thể hiện thời gian của thiên nhiên.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Tạo được bức tranh thể hiện thời gian, thời - HS cảm nhận, ghi nhớ.
tiết của thiên nhiên.
- Chỉ ra được màu sắc tạo nét đặc trưng của
thiên nhiên trong bài vẽ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Gợi mở để HS lựa chọn hình ảnh thiên - HS ghi nhớ, thực hành.
nhiên mà các em ấn tượng và thực hành vẽ
tranh thể hiện thời gian của thiên nhiên theo
các bước đã gợi ý.
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực
hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.
- Gợi mở để HS lựa chọn hình ảnh thiên
nhiên mà các em ấn tượng và chia sẻ về ý
tưởng thực hiện bài vẽ.
- Hướng dẫn HS thao tác vẽ phác, bố cục
các hình ảnh và sử dụng hoà sắc phù hợp để
thể hiện thời gian của thiên nhiên.
- Gợi ý để HS lựa chọn được màu sắc thể
hiện rõ nét đặc trưng về thời gian, thời tiết
trong bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở.
- HS trả lới các câu hỏi.
- Em lựa chọn cảnh vật thiên nhiên gì và vào
thời gian nào để thể hiện trong bài vẽ?
- Em sắp xếp các nhóm hình ảnh chính, phụ - HS trả lới.
trong bài vẽ như thế nào?
- Em sẽ lựa chọn hoà sắc như thế nào để thể - HS trả lới.
hiện vẻ đẹp của thiên nhiên tương ứng với
thời gian mà em muốn diễn tả?
- Em sẽ vẽ thêm chi tiết gì để phong cảnh - HS trả lới.
thiên nhiên trong bài vẽ sinh động hơn?
*HSKT: GV hướng dẫn HS biết cách tạo
khuôn in và tạo được khuôn in với hình
đơn giản. VD: Ngôi nhà, cây, mây, ông -HS thực hành
mặt trời.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
tạo được bức tranh thể hiện thời gian, thời
tiết của thiên nhiên. Chỉ ra được màu sắc tạo
nét đặc trưng của thiên nhiên trong bài vẽ ở - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hoạt động 3.
4. Phân, tích đánh giá
- Tham gia trưng bày, chia sẻ cảm nhận và
bạn.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Mục tiêu.
- HS biết cách trưng bày sản phẩm và chia
sẻ nhóm mình, nhóm bạn.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản
phẩm mĩ thuật và chia sẻ về sản phẩm yêu
thích, cách sử dụng màu và hoà sắc để thể
hiện thời gian của thiên nhiên, kĩ thuật thể
hiện bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS giới thiệu, trình bày, chia
sẻ về bài vě.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận v
 









Các ý kiến mới nhất