TUẦN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:52' 29-04-2026
Dung lượng: 673.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:52' 29-04-2026
Dung lượng: 673.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8
TỪ NGÀY 27/10/2025 ĐẾN NGÀY 31/10/2025
THỨ
2
27/10
3
28/10
TIẾT
MÔN
TIẾT
TH
Ứ
1
HĐTN
22
Sinh hoạt dưới cờ: Nghe và chia Trình chiếu tranh, nội
sẻ về gia đình : Người tiêu dùng dung bài thơ, video.
GAĐT, máy tính
2
Toán
36
Luyện tập
3
Tiếng Việt
71
4
Tiếng Việt
72
5
Mĩ thuật
6
Đọc TV
7
Đạo đức
Đọc : Cuốn sách của em.( tiết hướng dẫn đọc, giảng từ
1)
Đọc : Cuốn sách của em ( tiết
tìm hiểu nội dung bài đọc
2)
GV bộ môn dạy
Đọc to nghe chung : Cây tre
trăm đốt
Tranh ảnh , video
GV bộ môn dạy
1
Toán
2
TNXH
3
Tiếng Việt
37
NỘI DUNG BÀI DẠY
Luyện tập chung
ƯDCNTT
soi, chữa bài
soi, chữa bài
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Viết: Chữ hoa G
Máy tính, slide minh
họa, bảng nhóm .
Tranh, ảnh minh họa
bài, GADT
Một số hình ảnh minh
họa nội dung
Một số loại sách, truyện.
Máy tính, tivi chiếu nội
dung bài.
GV bộ môn dạy
73
GHI CHÚ
hướng dẫn viết, soi, chữa
bài
Tivi có kết nối ĐT để
chiếu hình ảnh của bài.
4
29/10
5
30/10
4
Tiếng Việt
74
5
HĐTN
23
6
7
Âm nhạc
TNXH
1
Toán
38
2
Tiếng Việt
75
3
Tiếng Việt
76
4
5
6
7
1
2
TNXH
SHCM
Tiếng Anh
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
77
4
Tiếng Việt
78
Nói và nghe: Kể chuyện :
Họa mi,vẹt và quạ
HĐGD theo chủ đề : Quý
trọng đồng tiền.
GV bộ môn
GV bộ môn
Luyện tập
Đọc: Khi trang sách mở ra
(Tiết 1)
Đọc: : Khi trang sách mở ra
(Tiết 2)
GV bộ môn
GV bộ môn
GV bộ môn
Viết: Khi trang sách mở ra.
Viết hoa tên người. Phân biệt
l/n, ăn/ăng, ân/ âng.
Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc
hướng dẫn kể, luyện nói.
chiếu hình ảnh, clip mẫu
Mẫu chữ hoa G
Máy tính, tivi để chiếu
hình ảnh , clip của bài
học.
Hình ảnh, clip trung
thu…
Máy tính, tivi chiếu nội
dung bài.
Máy tính, tivi chiếu nội
hướng dẫn đọc, giảng từ
dung bài.
Một số hình ảnh minh
tìm hiểu nội dung bài đọc
họa nội dung
tivi có kết nối ĐT, slide
soi, chữa bài
tranh minh họa nội dung
bài viết.
khám phá nội dung
Laptop; tivi có kết nối
soi, chữa bài
điểm. Câu nêu đặc điểm. Dấu
chấm, dấu chấm hỏi
5
GDTC
6
Toán
7
Âm nhạc
1
6
31/10
Toán
ĐT; slide tranh minh họa
nội dung bài.
GV bộ môn
39
Luyện tập
soi, chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội
dung bài.
GV bộ môn
40
Nặng hơn, nhẹ hơn.
Máy tính, tivi chiếu nội
Trình chiếu, soi, chữa bài dung bài.
2
Tiếng Việt
79
Luyện tập : Viết đoạn tả đồ
khám phá nội dung, soi
dùng học tập..
chữa
3
Tiếng Việt
80
- Đọc mở rộng
khám phá nội dung
4
HĐTN
21
Sinh hoạt theo chủ đề:
Quý trọng đồng tiền
khám phá nội dung
5
6
GDTC
Toán TC
7
Tiếng Việt
TC
GV bộ môn
Luyện tập
Luyện tập
TUẦN 8 (từ 27/10 đến 31/10/2025)
Tivi,máy tính, các slide,
vật thật như cặp, hộp
bút..
Một số sách, truyện theo
chủ đề
Tivi,máy tính, các slide :
Các tờ tiền có mệnh giá
khác nhau.
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
MÔN
TC
Ngày/tháng
9/9
Thứ 3
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Âm nhạc
HĐTN
TNXH TC
7
Nội dung
Lên lớp
Lên
lớp
Ngày/tháng
8/9
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Đọc thư viện
Đạo đức
7
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
Ngày/tháng
10/9
Thứ 4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
SHCM
4
Ngày/tháng
11/9
Thứ 5
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
Âm nhạc TC
7
Số lượng tiết học
10
5
3
2
2
1
1
1
25
1
1
2
1
Ngày/tháng
12/9
Thứ 6
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
GDTC
Toán TC
Tiếng Việt TC
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
13
14
TNXH TC
Đọc thư viện
TỔNG
1
1
7
TUẦN 8: (từ 27/10 đến 31/10/2025)
Thứ Hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
NGHE CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp HS nhận biết và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam đều gắn
bó với văn hoá và con người Việt Nam. Rèn luyện khả năng quan sát.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, chia sẻ.
3. Phát triển phẩm chất:
- HS biết quý trọng và sử dụng tiền để mua hàng hoá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, video, tiểu phẩm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ (7-8')
- G điều khiển lễ chào cờ. G cho H:
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
H thực hiện
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.
H thực hiện
- G nhận xét thi đua giữa các tổ.
- G phổ biến kế hoạch tuần 8.
2.Diễn đàn: Người tiêu dùng thông minh (10-12')
- G cho H xem tiểu phẩm về người tiêu dùng thông - H xem và lắng nghe
minh.
- Thảo luận:
- H thảo luận N2
+ Nội dung của tiểu phẩm nói về điều gì?
- H trả lời
+ Qua tiểu phẩm em hiểu được điều gì?
->GV chốt lại KT qua tiểu phẩm.
3. Chia sẻ (12-14')
- G y/c HS thảo luận N2, kể cho nhau nghe những - H thảo luận N2
việc mình thực hiện tiêu tiền, quý trọng tiền như thế
nào?
- G tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ, nhận xét
- Nhận xét, khen ngợi HS
- Em cảm thấy ntn khi biết sử dụng tiền hợp lí?
- G tổ chức cho các em xem vi deo theo chủ đề
- H nêu
* Đánh giá
- H quan sát, xem
- G yêu cầu H nói về cảm nghĩ của em sau hoạt
động.
- HS chia sẻ
4. Hoạt động tiếp nối (1-2')
- G nhận xét và nhắc nhở H biết quý trọng và sử
dụng tiền hợp lí.
- NX tiết học.
- H nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….…………………………………………………………………………………
_____________________________________
Tiết 2
TOÁN
LUYỆN TẬP (TIẾT 36)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong
phạm vi 20.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học, tự giải
quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học, tự tin trình bày ý kiến của mình, của nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi và máy soi.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV trình chiếu bài toán tóm tắt:
- HS quan sát và đọc thầm.
Anh: 5 cái
Em hơn anh: 8 cái
Em: …. cái kẹo?
- Yêu cầu HS đặt đề bài toán.
- 1 HS nêu.
- Cho HS giải bài toán vào bảng con.
- HS thực hiện – Giơ bảng – Chia sẻ..
? Đây là dạng bài toán giải gì?
- Giải bài toán nhiêu hơn một số đơn vị
? Muốn giải bài toán thêm một số đơn - Lấy số đã cho cộng phần nhiều hơn.
vị em làm như thế nào?
=> Củng cố thêm kiến thức về bài toán
- Lắng nghe.
giải về nhiều hơn/ ít hơn một số đơn vị,
cô trò mình sẽ đến bài : Luyện tập.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi - Tìm số thùng hàng của tàu thứ hai.
chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho
- HS thực hiện.
nhau.
- Quan sát và nhận xét.
- Soi bài của HS.
Bài giải
Tàu thứ hai có số thùng hàng là:
20 + 8 = 28 (thùng)
Đáp số: 28 thùng hàng
- Lấy thùng hàng thứ nhất cộng với
? Muốn tìm tàu thứ hai có bao nhiêu
phần nhiều hơn.
thùng hàng, em làm như thế nào?
- Vì tàu thứ hai hơn tàu thứ nhất là 8
? Tại sao lại làm phép cộng?
thùng hàng.
- Bài toán về hơn một số đơn vị.
=> Đây là bài toán giải gì?
- Lấy số đã cho cộng phần nhiều hơn.
? Muốn giải bài toán về hơn một số
đơn vị, em làm như thế nào?
=> Chốt.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Đọc thầm đề bài 2.
- 1 HS đọc to.
- Đội Một có 11 người tham gia, đội
Hai có ít hơn đội Một 4 người.
- Đội Hai có bao nhiêu người tham gia
ngày hội?
- HS thực hiện.
- Cho HS làm vở.
- HS quan sát, nhận xét và chia sẻ.
- Soi bài của HS.
Bài giải
Đội Hai có số người tham gia là:
11 – 4 = 7 (người)
Đáp số: 7 người
- Muốn tìm số người đội Hai em lấy số
người của đội Một trừ đi phần ít hơn.
? Tại sao em làm phép tính 11 – 4?
- Giải bài toán về ít hơn một số đơn vị.
- HS nêu.
? Đây là dạng bài toán gì?
=> Bài toán và bài toán 2 có điểm gì
khác nhau?
- Đọc kĩ đề bài và chú ý dữ kiện bài
toán. (từ khóa)
? Khi giải bài toán em cần lưu ý gì?
- Cách giải hai bài toán về hơn một số
- Nhận xét, tuyên dương.
đơn vị và ít hơn một số đơn vị.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, em củng cố được kiến thức
nào?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-……………………………………………………………………………………
________________________________________________
Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin
- Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách,
các công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
2. Phát triển năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa
sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản.
3. Phát triển phẩm chất:
- Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ1: Ôn và khởi động (3- 5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV y/c HS đoán:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Cuốn sách viết về điều gì?
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Nhân vật chính trong cuốn sách là ai?
+ Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc
thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.HĐ2: Đọc (25-30')
- GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng
- Cả lớp đọc thầm.
đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến bìa sách.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến phía dưới bìa sách
+ Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến
hết.
- HS đọc trong nhóm 4 lưu ý tìm từ
khó, câu dài.
- Luyện đọc từng đoạn
- HS chia sẻ ý kiến
- Luyện đọc từ khó:
- Nhận xét, bổ sung
+ cuốn sách, là, lớn (Đ1)
- HS luyện đọc.
+ nơi (Đ3)
+ mục lục, lần, này (Đ4)
- HD HS luyện đọc câu dài: Tên sách/ là - 2-3 HS đọc.
hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách,/
thường chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. (Đ1)
- GV giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS lắng nghe
luyện đọc đoạn.
-> NX, sửa sai
- HS luyện đọc
+ HS đọc nối đoạn theo N4.
+ 1-2 nhóm đọc nối đoạn trước lớp.
- Luyện đọc cả bài:
NX
-> NX, tuyên dương
- 1-2 HS đọc to toàn bài.
* Củng cố (1-2')
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2
* Khởi động(2-3')
- > GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
3. HĐ3: Trả lời câu hỏi. (13-15')
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.64.
- HS đọc thầm.
- HS thực hành N2: TL câu 2,4; làm
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn câu 1,3 vào phiếu HT
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:
-> GV thống nhất đáp án đúng
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Tên sách – thường chứa đựng
nhiều ý nghĩa.
Tác giả - người viết sách báo.
Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời.
+ Câu 2:
Mục lục - thể hiện các mục chính và
vị trí của chúng.
-> GV thống nhất đáp án đúng, mở rông: + C2: Nhiều HS trả lời
Chọn 1-2 cuốn sách mới cho HS quan sát,
hỏi: + Tên cuốn sách?
+ Qua tên sách, em biết được điều gì?
+ Câu 3:
+ Câu 4:
+ C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b
+ C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các
mục Xương rồng, Thông, Đước.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em
phải đọc trang 25
* Luyện đọc lại. (5-7')
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc đoạn em thích.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
(8-10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 4-5 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- Trao đổi N2
- Tuyên dương, nhận xét.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- 1-2 HS đọc.
- HDHS nói tiếp để hoàn thành câu.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi đại diện các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- 4-5 nhóm lên bảng.
* Củng cố, dặn dò: (1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………….
.
_______________________________________
Tiết 5
MĨ THUẬT
( GV bộ môn dạy )
_____________________________________________
Tiết 6
ĐỌC THƯ VIỆN
ĐỌC TO NGHE CHUNG
CÂU CHUYỆN : CÂY TRE TRĂM ĐỐT
______________________________________
Tiết 7
ĐẠO ĐỨC
( GV bộ môn dạy )
________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
Tiết 1
TOÁN
LUYỆN TẬP (TIẾT 37)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong
phạm vi 20.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề qua giải toán thực tiễn, giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, máy soi, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS múa hát theo nhạc.
- HS thực hiện.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính nhẩm.
- Cho HS thực hiện v9ào bảng.
- HS thực hiện.
- Gọi các cặp lên chữa bài (1 em đọc - HS nêu.
phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- Phép tính 7 + 8 và 8 + 7 em có nhận - hai số hạng đổi chỗ và kết quả bằng
xét gì?
nhau.
- Em có phát biểu gì khi hai số hạng - …. kết quả không thay đổi.
đổi chỗ cho nhau?
=> Chốt: Muốn nhẩm nhanh kết quả
- Học thuộc bảng cộng, bảng trừ.
của các phép tính em lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi:
- Tìm chuồng cho mỗi con chim.
+ Có mấy chuồng chim? Trên mỗi
chuồng ghi số nào?
- 3 chuồng và ghi các số: 9, 13 và 15.
+ Có mấy con chim? Nêu từng phép
tính ứng với con chim đó?
- Thực hiện tìm kết quả của các phép
tính trên mỗi con chim vào bảng (2')
- Có 6 con chim…
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS thực hiện.
“Tiếp sức”. Chia lớp thành 2 tổ…
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia chơi.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài toán cho gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Trên giá có 9 quyển sách và 8 quyển
vở.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- Hỏi trên giá có tất cả bao nhiêu quyển
sách và vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- HS thực hiện.
- Soi bài của HS.
- HS chia sẻ về phép tính, lời giải.
Bài giải
Số quyển sách và quyển vở trên giá là:
9 + 8 = 17 ( quyển)
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Đáp số: 17 quyển vở và sách
Bài 4:
- Cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh ai - Đọc yêu cầu.
đúng”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- HS lắng nghe.
- GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp
làm 3 tổ (mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt - HS quan sát hướng dẫn.
điền kết quả vào ô trống)
- HS thực hiện chơi.
- Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó
thắng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
____________________________________________
Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
( GV bộ môn dạy )
_____________________________________________
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA G
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
2. Năng lực: Tự giải quyết vấn đề, biết chia sẻ.
3. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu cách viết chữ hoa G; Mẫu chữ hoa G.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động và kết nối:
1. Khởi động:
- Cho HS hát: Những ngón tay ngoan.
- HS múa hát tập thể.
- Hôm trước cô đã hướng dẫn chữ hoa
nào?
- Chữ hoa E, Ê
- Cho HS viết bảng chữ hoa E, Ê.
- HS viết bảng – Giơ bảng – Nhận xét.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
2. Kết nối:
- Đưa chữ mẫu G cỡ nhỡ.
? Cô đố các con biết đây là chữ hoa gì?
=> Để các con biết cách viết được chữ
hoa G các con sẽ học qua tiết Tiếng
Việt: Viết chữ hoa G.
B. Khám phá:
1. Quan sát và nhận xét chữ hoa G
- Chữ hoa G.
cỡ nhỡ.
G
- Các con quan sát chữ hoa G cỡ nhỡ
thảo luận nhóm đôi (2') cho cô những
yêu cầu sau:
+ Nêu độ cao, độ rộng của chữ hoa G.
+ Chữ hoa G viết bởi mấy nét?
- Nhận xét
? Cho cô biết nét một của chữ hoa G
gần giống với chữ hoa nào em đã học?
- HS thảo luận đôi (2')
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét và bổ sung.
- Chữ hoa C.
? Nét 2 là nét gì?
2. Hướng dẫn cách viết:
- Nét khuyết dưới.
- Trình chiếu video cách viết.
- Bây giờ, các con quan sát video cách
viết chữ hoa G. (GV nêu quy trình
viết)
- HS quan sát.
- GV viết chữ hoa G vào bảng và lưu ý
cách viết.
- Cho HS viết chữ hoa G (cỡ nhỡ) vào
bảng con.
- Trình chiếu chữ hoa cỡ nhỏ.
- HS viết bảng con – Giơ bảng – Nhận
xét.
- So sánh cho cô chữ hoa G cỡ nhỏ
giống và khác nhau giữa chữ hoa G cỡ
nhỡ ở điểm nào?
+ Giống: đều có 2 nét.
- Các con nhìn cô hướng dẫn viết chữ
hoa G cỡ nhỏ.
+ Khác : độ rộng và độ cao giảm đi
một nửa.
- HS quan sát.
- Vậy chữ hoa G cỡ nhỏ được ứng
dụng viết vào từ và câu như thế nào, cô
mời các em cùng tiếp tục theo dõi!
- Trình chiếu câu ứng dụng
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
? Bạn nào giỏi biết câu này có nghĩa gì
không?
=> GV giải thích:
- HS quan sát.
- HS đọc câu ứng dụng.
- Đây là câu thành ngữ tục ngữ ý nói
- HS nêu.
nếu các ta ở một môi trường tốt thì ta
sẽ tốt và nếu ta ở môi trường không tốt
ta sẽ bị ảnh hưởng theo. Nên các em
còn nhỏ cần noi gương theo những bạn
học tốt, chăm ngoan nhé!
- Trình chiếu nội dung thảo luận:
+ Câu ứng dụng gồm bao nhiêu chữ?
+ Nêu độ cao của các con chữ.
- HS thảo luận.
+ Khoảng cách của các chữ trong câu
như thế nào?
- Nhận xét, bổ sung.
? Vì sao chữ Gần viết hoa?
- 8 chữ.
- Con chữ hoa G cao 5 li; g, h cao 2 li
rưỡi, đ cao 2 li, t cao 1 li rưỡi, còn lại
cao 1 li.
- Chữ Gần được ứng dụng viết chữ hoa - 1 thân con chữ o.
G. Chữ Gần được viết bởi mấy con
chữ? Đó là những con chữ nào?
? Nêu độ cao của các con chữ?
? Thanh sắc đặt ở vị trí nào?
- Nhận xét.
- Vì nó đứng ở đầu câu.
- 3 con chữ và thanh huyền, …
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ Gần.
- Cho HS viết từ ứng dụng vào bảng
- Con chữ G cao 5 li, â, n cao 1 li.
con
- Trên con chữ â.
- GV tư vấn, tuyên dương.
3. Vận dụng viết vở:
- Quan sát.
- Cho HS đọc nội dung cần viết.
- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết.
- Viết bảng – giơ bảng – nhận xét.
- Trình chiếu vở mẫu.
- GV lưu ý HS viết từng dòng.
- HS mở vở.
- Soi vở của HS.
- HS đọc.
- GV tư vấn, tuyên dương.
C. Củng cố, dặn dò:
? Hôm nay, con học được học viết chữ
hoa gì?
- HS viết.
- Nhận xét.
- Các con luyện viết thêm chữ hoa G
cho đẹp ở các giờ học viết khác nhé.
- GV nhận xét giờ học.
- Chữ hoa
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
________________________________________________
Tiết 4
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: HỌA MI, VẸT, QUẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh.
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
3. Phát triển phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động-kết nối (3-5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (28-30')
* Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi,
vẹt và quạ.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
- HS quan sát tranh, đọc thầm câu hỏi
tranh, trả lời câu hỏi:
dưới tranh – N2
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, họa mi muốn nói gì với các
- 1-2 HS trả lời.
bạn? Ý kiến của vẹt thế nào?
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh.
- GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể
thỉnh thoảng dừng lại, hỏi gợi mở HS.
* Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- HDHS cách kể:
- HS làm việc theo nhóm kể lại.
- GV mời 2 HS xung phong kể lại câu
chuyện trước lớp (mỗi em kể 1- 2 đoạn - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
câu chuyện).
trước lớp.
- Tổ chức cho HS kể lại cả câu chuyện. - HS lắng nghe
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo N4.
- 1- 2 HS chọn đoạn kể theo tranh
- Nhận xét, động viên HS.
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu
chuyện.
*Cảm xúc của em sau khi đọc câu
chuyện
- NX, sổ sung
- GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn
nói với em điều gì?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa
- HS nêu.
cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- 1-2 HS kể
- GV hướng dẫn HS kể cho người thân
nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò: (1-2')
- HS lắng nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung
chính trong bài học và tự đánh giá
những điều mình đã làm được sau bài
học.
- HS nêu
- GV nhận xét giờ học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 5
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp HS nhận biết và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam đều gắn
bó với văn hoá và con người Việt Nam. Rèn luyện khả năng quan sát.
2.Phát triển năng lực:
- Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, chia sẻ.
3.Phát triển phẩm chất:
- HS biết quý trọng và sử dụng tiền để mua hàng hoá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ thẻ Mệnh giá tiền Việt Nam.Một số
đồ dùng (hoặc bao bì thực phẩm hoặc ảnh) kèm giá hàng, các thẻ ghi tiền, có
ghi mệnh giá: 1 nghìn đồng, 2 nghìn đồng, 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5-7')
- GV chiếu trên màn hình các đồng tiền - HS quan sát.
Việt Nam.
- GV mời HS quan sát các đồng tiền và giới
thiệu mệnh giá, đồng thời đề nghị HS nhận - 2-3 HS trả lời.
xét đặc điểm khác biệt của tờ tiền đó (màu
sắc, chữ số, hình ảnh được in trên tờ tiền).
- GV chia lớp thành 2 nhóm sinh tham gia
trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
+ Cách chơi: GV đưa tờ tiền thật lên. - HS lắng nghe và thực hiện
Nhóm nào nhận ra thì giơ tay, nói đúng
mệnh giá đồng tiền nhanh nhất thì thắng.
Nhóm nào có số lần nói đúng mệnh giá
đồng tiền nhiều nhất thì nhóm đó thắng
cuộc.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề: (17-19')
*Hoạt động : Tìm hiểu về đồng tiền việt
Nam
- YCHS thảo luận nhóm 2. Mỗi nhóm chọn
1 tờ tiền để quan sát. GV giao nhiệm vụ:
- HS quan sát đồng tiền và mô tả các hình
ảnh trên mặt trước và mặt sau tờ tiền đó
(hình ảnh Bác Hồ, danh lam thắng cảnh,...). - HS thảo luận nhóm 2.
- GV quan sát hổ trợ học sinh
- HS thực hiện đọc nối tiếp.
- Mỗi nhóm phân công HS chuẩn bị trình
bày những nhận xét của nhóm mình.
Kết luận:
- GV đề nghị HS đưa ra kết luận về những
điểm giống nhau và khác nhau giữa các
đồng tiền Việt Nam.
- HS trình bày
- GV chia sẻ về ý nghĩa những hình ảnh
trên đồng tiền – giới thiệu về đất nước,
cảnh đẹp Việt Nam, nhân vật lịch sử − lãnh
tụ của nhân dân.
- 2-3 HS trả lời.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: (5-7')
- HDHS tham gia trò chơi : Đi chợ
- Sau trò chơi, HS chia sẻ cảm xúc và ấn
tượng về trò chơi:
- HS lắng nghe.
+ Em đã mua được món đồ nào? Vì sao
em chọn mua món đồ đó?
+ Em đã chi bao nhiêu tiền? Em t
TỪ NGÀY 27/10/2025 ĐẾN NGÀY 31/10/2025
THỨ
2
27/10
3
28/10
TIẾT
MÔN
TIẾT
TH
Ứ
1
HĐTN
22
Sinh hoạt dưới cờ: Nghe và chia Trình chiếu tranh, nội
sẻ về gia đình : Người tiêu dùng dung bài thơ, video.
GAĐT, máy tính
2
Toán
36
Luyện tập
3
Tiếng Việt
71
4
Tiếng Việt
72
5
Mĩ thuật
6
Đọc TV
7
Đạo đức
Đọc : Cuốn sách của em.( tiết hướng dẫn đọc, giảng từ
1)
Đọc : Cuốn sách của em ( tiết
tìm hiểu nội dung bài đọc
2)
GV bộ môn dạy
Đọc to nghe chung : Cây tre
trăm đốt
Tranh ảnh , video
GV bộ môn dạy
1
Toán
2
TNXH
3
Tiếng Việt
37
NỘI DUNG BÀI DẠY
Luyện tập chung
ƯDCNTT
soi, chữa bài
soi, chữa bài
CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Viết: Chữ hoa G
Máy tính, slide minh
họa, bảng nhóm .
Tranh, ảnh minh họa
bài, GADT
Một số hình ảnh minh
họa nội dung
Một số loại sách, truyện.
Máy tính, tivi chiếu nội
dung bài.
GV bộ môn dạy
73
GHI CHÚ
hướng dẫn viết, soi, chữa
bài
Tivi có kết nối ĐT để
chiếu hình ảnh của bài.
4
29/10
5
30/10
4
Tiếng Việt
74
5
HĐTN
23
6
7
Âm nhạc
TNXH
1
Toán
38
2
Tiếng Việt
75
3
Tiếng Việt
76
4
5
6
7
1
2
TNXH
SHCM
Tiếng Anh
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
77
4
Tiếng Việt
78
Nói và nghe: Kể chuyện :
Họa mi,vẹt và quạ
HĐGD theo chủ đề : Quý
trọng đồng tiền.
GV bộ môn
GV bộ môn
Luyện tập
Đọc: Khi trang sách mở ra
(Tiết 1)
Đọc: : Khi trang sách mở ra
(Tiết 2)
GV bộ môn
GV bộ môn
GV bộ môn
Viết: Khi trang sách mở ra.
Viết hoa tên người. Phân biệt
l/n, ăn/ăng, ân/ âng.
Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc
hướng dẫn kể, luyện nói.
chiếu hình ảnh, clip mẫu
Mẫu chữ hoa G
Máy tính, tivi để chiếu
hình ảnh , clip của bài
học.
Hình ảnh, clip trung
thu…
Máy tính, tivi chiếu nội
dung bài.
Máy tính, tivi chiếu nội
hướng dẫn đọc, giảng từ
dung bài.
Một số hình ảnh minh
tìm hiểu nội dung bài đọc
họa nội dung
tivi có kết nối ĐT, slide
soi, chữa bài
tranh minh họa nội dung
bài viết.
khám phá nội dung
Laptop; tivi có kết nối
soi, chữa bài
điểm. Câu nêu đặc điểm. Dấu
chấm, dấu chấm hỏi
5
GDTC
6
Toán
7
Âm nhạc
1
6
31/10
Toán
ĐT; slide tranh minh họa
nội dung bài.
GV bộ môn
39
Luyện tập
soi, chữa bài
Máy tính, tivi chiếu nội
dung bài.
GV bộ môn
40
Nặng hơn, nhẹ hơn.
Máy tính, tivi chiếu nội
Trình chiếu, soi, chữa bài dung bài.
2
Tiếng Việt
79
Luyện tập : Viết đoạn tả đồ
khám phá nội dung, soi
dùng học tập..
chữa
3
Tiếng Việt
80
- Đọc mở rộng
khám phá nội dung
4
HĐTN
21
Sinh hoạt theo chủ đề:
Quý trọng đồng tiền
khám phá nội dung
5
6
GDTC
Toán TC
7
Tiếng Việt
TC
GV bộ môn
Luyện tập
Luyện tập
TUẦN 8 (từ 27/10 đến 31/10/2025)
Tivi,máy tính, các slide,
vật thật như cặp, hộp
bút..
Một số sách, truyện theo
chủ đề
Tivi,máy tính, các slide :
Các tờ tiền có mệnh giá
khác nhau.
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
MÔN
TC
Ngày/tháng
9/9
Thứ 3
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Âm nhạc
HĐTN
TNXH TC
7
Nội dung
Lên lớp
Lên
lớp
Ngày/tháng
8/9
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Đọc thư viện
Đạo đức
7
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
TNXH
GDTC
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
Tiếng Anh TC
Âm nhạc TC
Ngày/tháng
10/9
Thứ 4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
SHCM
4
Ngày/tháng
11/9
Thứ 5
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
Toán
Âm nhạc TC
7
Số lượng tiết học
10
5
3
2
2
1
1
1
25
1
1
2
1
Ngày/tháng
12/9
Thứ 6
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
GDTC
Toán TC
Tiếng Việt TC
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
13
14
TNXH TC
Đọc thư viện
TỔNG
1
1
7
TUẦN 8: (từ 27/10 đến 31/10/2025)
Thứ Hai ngày 27 tháng 10 năm 2025
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
NGHE CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp HS nhận biết và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam đều gắn
bó với văn hoá và con người Việt Nam. Rèn luyện khả năng quan sát.
2. Phát triển năng lực:
- Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, chia sẻ.
3. Phát triển phẩm chất:
- HS biết quý trọng và sử dụng tiền để mua hàng hoá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, video, tiểu phẩm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ (7-8')
- G điều khiển lễ chào cờ. G cho H:
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
H thực hiện
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca.
H thực hiện
- G nhận xét thi đua giữa các tổ.
- G phổ biến kế hoạch tuần 8.
2.Diễn đàn: Người tiêu dùng thông minh (10-12')
- G cho H xem tiểu phẩm về người tiêu dùng thông - H xem và lắng nghe
minh.
- Thảo luận:
- H thảo luận N2
+ Nội dung của tiểu phẩm nói về điều gì?
- H trả lời
+ Qua tiểu phẩm em hiểu được điều gì?
->GV chốt lại KT qua tiểu phẩm.
3. Chia sẻ (12-14')
- G y/c HS thảo luận N2, kể cho nhau nghe những - H thảo luận N2
việc mình thực hiện tiêu tiền, quý trọng tiền như thế
nào?
- G tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ, nhận xét
- Nhận xét, khen ngợi HS
- Em cảm thấy ntn khi biết sử dụng tiền hợp lí?
- G tổ chức cho các em xem vi deo theo chủ đề
- H nêu
* Đánh giá
- H quan sát, xem
- G yêu cầu H nói về cảm nghĩ của em sau hoạt
động.
- HS chia sẻ
4. Hoạt động tiếp nối (1-2')
- G nhận xét và nhắc nhở H biết quý trọng và sử
dụng tiền hợp lí.
- NX tiết học.
- H nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
….…………………………………………………………………………………
_____________________________________
Tiết 2
TOÁN
LUYỆN TẬP (TIẾT 36)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong
phạm vi 20.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học, tự giải
quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
3. Phẩm chất:
- Yêu thích môn học, tự tin trình bày ý kiến của mình, của nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi và máy soi.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV trình chiếu bài toán tóm tắt:
- HS quan sát và đọc thầm.
Anh: 5 cái
Em hơn anh: 8 cái
Em: …. cái kẹo?
- Yêu cầu HS đặt đề bài toán.
- 1 HS nêu.
- Cho HS giải bài toán vào bảng con.
- HS thực hiện – Giơ bảng – Chia sẻ..
? Đây là dạng bài toán giải gì?
- Giải bài toán nhiêu hơn một số đơn vị
? Muốn giải bài toán thêm một số đơn - Lấy số đã cho cộng phần nhiều hơn.
vị em làm như thế nào?
=> Củng cố thêm kiến thức về bài toán
- Lắng nghe.
giải về nhiều hơn/ ít hơn một số đơn vị,
cô trò mình sẽ đến bài : Luyện tập.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi - Tìm số thùng hàng của tàu thứ hai.
chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho
- HS thực hiện.
nhau.
- Quan sát và nhận xét.
- Soi bài của HS.
Bài giải
Tàu thứ hai có số thùng hàng là:
20 + 8 = 28 (thùng)
Đáp số: 28 thùng hàng
- Lấy thùng hàng thứ nhất cộng với
? Muốn tìm tàu thứ hai có bao nhiêu
phần nhiều hơn.
thùng hàng, em làm như thế nào?
- Vì tàu thứ hai hơn tàu thứ nhất là 8
? Tại sao lại làm phép cộng?
thùng hàng.
- Bài toán về hơn một số đơn vị.
=> Đây là bài toán giải gì?
- Lấy số đã cho cộng phần nhiều hơn.
? Muốn giải bài toán về hơn một số
đơn vị, em làm như thế nào?
=> Chốt.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Đọc thầm đề bài 2.
- 1 HS đọc to.
- Đội Một có 11 người tham gia, đội
Hai có ít hơn đội Một 4 người.
- Đội Hai có bao nhiêu người tham gia
ngày hội?
- HS thực hiện.
- Cho HS làm vở.
- HS quan sát, nhận xét và chia sẻ.
- Soi bài của HS.
Bài giải
Đội Hai có số người tham gia là:
11 – 4 = 7 (người)
Đáp số: 7 người
- Muốn tìm số người đội Hai em lấy số
người của đội Một trừ đi phần ít hơn.
? Tại sao em làm phép tính 11 – 4?
- Giải bài toán về ít hơn một số đơn vị.
- HS nêu.
? Đây là dạng bài toán gì?
=> Bài toán và bài toán 2 có điểm gì
khác nhau?
- Đọc kĩ đề bài và chú ý dữ kiện bài
toán. (từ khóa)
? Khi giải bài toán em cần lưu ý gì?
- Cách giải hai bài toán về hơn một số
- Nhận xét, tuyên dương.
đơn vị và ít hơn một số đơn vị.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay, em củng cố được kiến thức
nào?
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-……………………………………………………………………………………
________________________________________________
Tiết 3 + 4
Tiếng Việt
ĐỌC: CUỐN SÁCH CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin
- Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách,
các công đoạn để tạo ra một cuốn sách.
2. Phát triển năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa
sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản.
3. Phát triển phẩm chất:
- Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ1: Ôn và khởi động (3- 5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV y/c HS đoán:
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
+ Cuốn sách viết về điều gì?
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Nhân vật chính trong cuốn sách là ai?
+ Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc
thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.HĐ2: Đọc (25-30')
- GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng
- Cả lớp đọc thầm.
đúng chỗ.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến bìa sách.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến phía dưới bìa sách
+ Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến
hết.
- HS đọc trong nhóm 4 lưu ý tìm từ
khó, câu dài.
- Luyện đọc từng đoạn
- HS chia sẻ ý kiến
- Luyện đọc từ khó:
- Nhận xét, bổ sung
+ cuốn sách, là, lớn (Đ1)
- HS luyện đọc.
+ nơi (Đ3)
+ mục lục, lần, này (Đ4)
- HD HS luyện đọc câu dài: Tên sách/ là - 2-3 HS đọc.
hàng chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách,/
thường chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. (Đ1)
- GV giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS lắng nghe
luyện đọc đoạn.
-> NX, sửa sai
- HS luyện đọc
+ HS đọc nối đoạn theo N4.
+ 1-2 nhóm đọc nối đoạn trước lớp.
- Luyện đọc cả bài:
NX
-> NX, tuyên dương
- 1-2 HS đọc to toàn bài.
* Củng cố (1-2')
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2
* Khởi động(2-3')
- > GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
3. HĐ3: Trả lời câu hỏi. (13-15')
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.64.
- HS đọc thầm.
- HS thực hành N2: TL câu 2,4; làm
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn câu 1,3 vào phiếu HT
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1:
-> GV thống nhất đáp án đúng
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Tên sách – thường chứa đựng
nhiều ý nghĩa.
Tác giả - người viết sách báo.
Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời.
+ Câu 2:
Mục lục - thể hiện các mục chính và
vị trí của chúng.
-> GV thống nhất đáp án đúng, mở rông: + C2: Nhiều HS trả lời
Chọn 1-2 cuốn sách mới cho HS quan sát,
hỏi: + Tên cuốn sách?
+ Qua tên sách, em biết được điều gì?
+ Câu 3:
+ Câu 4:
+ C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b
+ C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các
mục Xương rồng, Thông, Đước.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em
phải đọc trang 25
* Luyện đọc lại. (5-7')
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc đoạn em thích.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
4. HĐ 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
(8-10')
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 4-5 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- Trao đổi N2
- Tuyên dương, nhận xét.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64.
- 1-2 HS đọc.
- HDHS nói tiếp để hoàn thành câu.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
theo yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi đại diện các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- 4-5 nhóm lên bảng.
* Củng cố, dặn dò: (1-2')
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………….
.
_______________________________________
Tiết 5
MĨ THUẬT
( GV bộ môn dạy )
_____________________________________________
Tiết 6
ĐỌC THƯ VIỆN
ĐỌC TO NGHE CHUNG
CÂU CHUYỆN : CÂY TRE TRĂM ĐỐT
______________________________________
Tiết 7
ĐẠO ĐỨC
( GV bộ môn dạy )
________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 28 tháng 10 năm 2025
Tiết 1
TOÁN
LUYỆN TẬP (TIẾT 37)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ.
- Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong
phạm vi 20.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề qua giải toán thực tiễn, giao tiếp và hợp tác qua trò chơi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, máy soi, bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS múa hát theo nhạc.
- HS thực hiện.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính nhẩm.
- Cho HS thực hiện v9ào bảng.
- HS thực hiện.
- Gọi các cặp lên chữa bài (1 em đọc - HS nêu.
phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả).
- Phép tính 7 + 8 và 8 + 7 em có nhận - hai số hạng đổi chỗ và kết quả bằng
xét gì?
nhau.
- Em có phát biểu gì khi hai số hạng - …. kết quả không thay đổi.
đổi chỗ cho nhau?
=> Chốt: Muốn nhẩm nhanh kết quả
- Học thuộc bảng cộng, bảng trừ.
của các phép tính em lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hỏi:
- Tìm chuồng cho mỗi con chim.
+ Có mấy chuồng chim? Trên mỗi
chuồng ghi số nào?
- 3 chuồng và ghi các số: 9, 13 và 15.
+ Có mấy con chim? Nêu từng phép
tính ứng với con chim đó?
- Thực hiện tìm kết quả của các phép
tính trên mỗi con chim vào bảng (2')
- Có 6 con chim…
- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi - HS thực hiện.
“Tiếp sức”. Chia lớp thành 2 tổ…
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia chơi.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
? Bài toán cho gì?
? Bài toán hỏi gì?
- Trên giá có 9 quyển sách và 8 quyển
vở.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- Hỏi trên giá có tất cả bao nhiêu quyển
sách và vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- HS thực hiện.
- Soi bài của HS.
- HS chia sẻ về phép tính, lời giải.
Bài giải
Số quyển sách và quyển vở trên giá là:
9 + 8 = 17 ( quyển)
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Đáp số: 17 quyển vở và sách
Bài 4:
- Cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh ai - Đọc yêu cầu.
đúng”
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- HS lắng nghe.
- GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp
làm 3 tổ (mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt - HS quan sát hướng dẫn.
điền kết quả vào ô trống)
- HS thực hiện chơi.
- Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó
thắng.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………
____________________________________________
Tiết 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
( GV bộ môn dạy )
_____________________________________________
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
VIẾT: CHỮ HOA G
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
2. Năng lực: Tự giải quyết vấn đề, biết chia sẻ.
3. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu để chiếu cách viết chữ hoa G; Mẫu chữ hoa G.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động và kết nối:
1. Khởi động:
- Cho HS hát: Những ngón tay ngoan.
- HS múa hát tập thể.
- Hôm trước cô đã hướng dẫn chữ hoa
nào?
- Chữ hoa E, Ê
- Cho HS viết bảng chữ hoa E, Ê.
- HS viết bảng – Giơ bảng – Nhận xét.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
2. Kết nối:
- Đưa chữ mẫu G cỡ nhỡ.
? Cô đố các con biết đây là chữ hoa gì?
=> Để các con biết cách viết được chữ
hoa G các con sẽ học qua tiết Tiếng
Việt: Viết chữ hoa G.
B. Khám phá:
1. Quan sát và nhận xét chữ hoa G
- Chữ hoa G.
cỡ nhỡ.
G
- Các con quan sát chữ hoa G cỡ nhỡ
thảo luận nhóm đôi (2') cho cô những
yêu cầu sau:
+ Nêu độ cao, độ rộng của chữ hoa G.
+ Chữ hoa G viết bởi mấy nét?
- Nhận xét
? Cho cô biết nét một của chữ hoa G
gần giống với chữ hoa nào em đã học?
- HS thảo luận đôi (2')
- Đại diện nhóm trình bày.
- Nhận xét và bổ sung.
- Chữ hoa C.
? Nét 2 là nét gì?
2. Hướng dẫn cách viết:
- Nét khuyết dưới.
- Trình chiếu video cách viết.
- Bây giờ, các con quan sát video cách
viết chữ hoa G. (GV nêu quy trình
viết)
- HS quan sát.
- GV viết chữ hoa G vào bảng và lưu ý
cách viết.
- Cho HS viết chữ hoa G (cỡ nhỡ) vào
bảng con.
- Trình chiếu chữ hoa cỡ nhỏ.
- HS viết bảng con – Giơ bảng – Nhận
xét.
- So sánh cho cô chữ hoa G cỡ nhỏ
giống và khác nhau giữa chữ hoa G cỡ
nhỡ ở điểm nào?
+ Giống: đều có 2 nét.
- Các con nhìn cô hướng dẫn viết chữ
hoa G cỡ nhỏ.
+ Khác : độ rộng và độ cao giảm đi
một nửa.
- HS quan sát.
- Vậy chữ hoa G cỡ nhỏ được ứng
dụng viết vào từ và câu như thế nào, cô
mời các em cùng tiếp tục theo dõi!
- Trình chiếu câu ứng dụng
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
? Bạn nào giỏi biết câu này có nghĩa gì
không?
=> GV giải thích:
- HS quan sát.
- HS đọc câu ứng dụng.
- Đây là câu thành ngữ tục ngữ ý nói
- HS nêu.
nếu các ta ở một môi trường tốt thì ta
sẽ tốt và nếu ta ở môi trường không tốt
ta sẽ bị ảnh hưởng theo. Nên các em
còn nhỏ cần noi gương theo những bạn
học tốt, chăm ngoan nhé!
- Trình chiếu nội dung thảo luận:
+ Câu ứng dụng gồm bao nhiêu chữ?
+ Nêu độ cao của các con chữ.
- HS thảo luận.
+ Khoảng cách của các chữ trong câu
như thế nào?
- Nhận xét, bổ sung.
? Vì sao chữ Gần viết hoa?
- 8 chữ.
- Con chữ hoa G cao 5 li; g, h cao 2 li
rưỡi, đ cao 2 li, t cao 1 li rưỡi, còn lại
cao 1 li.
- Chữ Gần được ứng dụng viết chữ hoa - 1 thân con chữ o.
G. Chữ Gần được viết bởi mấy con
chữ? Đó là những con chữ nào?
? Nêu độ cao của các con chữ?
? Thanh sắc đặt ở vị trí nào?
- Nhận xét.
- Vì nó đứng ở đầu câu.
- 3 con chữ và thanh huyền, …
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ Gần.
- Cho HS viết từ ứng dụng vào bảng
- Con chữ G cao 5 li, â, n cao 1 li.
con
- Trên con chữ â.
- GV tư vấn, tuyên dương.
3. Vận dụng viết vở:
- Quan sát.
- Cho HS đọc nội dung cần viết.
- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết.
- Viết bảng – giơ bảng – nhận xét.
- Trình chiếu vở mẫu.
- GV lưu ý HS viết từng dòng.
- HS mở vở.
- Soi vở của HS.
- HS đọc.
- GV tư vấn, tuyên dương.
C. Củng cố, dặn dò:
? Hôm nay, con học được học viết chữ
hoa gì?
- HS viết.
- Nhận xét.
- Các con luyện viết thêm chữ hoa G
cho đẹp ở các giờ học viết khác nhé.
- GV nhận xét giờ học.
- Chữ hoa
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………
________________________________________________
Tiết 4
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE: HỌA MI, VẸT, QUẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh.
2. Phát triển năng lực:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
3. Phát triển phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động-kết nối (3-5')
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá: (28-30')
* Hoạt động 1: Kể chuyện Họa mi,
vẹt và quạ.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
- HS quan sát tranh, đọc thầm câu hỏi
tranh, trả lời câu hỏi:
dưới tranh – N2
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, họa mi muốn nói gì với các
- 1-2 HS trả lời.
bạn? Ý kiến của vẹt thế nào?
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh.
- GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể
thỉnh thoảng dừng lại, hỏi gợi mở HS.
* Hoạt động 2: Kể 1-2 đoạn của câu
chuyện theo tranh.
- HDHS cách kể:
- HS làm việc theo nhóm kể lại.
- GV mời 2 HS xung phong kể lại câu
chuyện trước lớp (mỗi em kể 1- 2 đoạn - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
câu chuyện).
trước lớp.
- Tổ chức cho HS kể lại cả câu chuyện. - HS lắng nghe
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện theo N4.
- 1- 2 HS chọn đoạn kể theo tranh
- Nhận xét, động viên HS.
- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu
chuyện.
*Cảm xúc của em sau khi đọc câu
chuyện
- NX, sổ sung
- GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn
nói với em điều gì?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa
- HS nêu.
cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- 1-2 HS kể
- GV hướng dẫn HS kể cho người thân
nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò: (1-2')
- HS lắng nghe.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV giúp HS tóm tắt những nội dung
chính trong bài học và tự đánh giá
những điều mình đã làm được sau bài
học.
- HS nêu
- GV nhận xét giờ học.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 5
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: QUÝ TRỌNG ĐỒNG TIỀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giúp HS nhận biết và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam đều gắn
bó với văn hoá và con người Việt Nam. Rèn luyện khả năng quan sát.
2.Phát triển năng lực:
- Năng lực tự giải quyết vấn đề, hợp tác, chia sẻ.
3.Phát triển phẩm chất:
- HS biết quý trọng và sử dụng tiền để mua hàng hoá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ thẻ Mệnh giá tiền Việt Nam.Một số
đồ dùng (hoặc bao bì thực phẩm hoặc ảnh) kèm giá hàng, các thẻ ghi tiền, có
ghi mệnh giá: 1 nghìn đồng, 2 nghìn đồng, 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5-7')
- GV chiếu trên màn hình các đồng tiền - HS quan sát.
Việt Nam.
- GV mời HS quan sát các đồng tiền và giới
thiệu mệnh giá, đồng thời đề nghị HS nhận - 2-3 HS trả lời.
xét đặc điểm khác biệt của tờ tiền đó (màu
sắc, chữ số, hình ảnh được in trên tờ tiền).
- GV chia lớp thành 2 nhóm sinh tham gia
trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
+ Cách chơi: GV đưa tờ tiền thật lên. - HS lắng nghe và thực hiện
Nhóm nào nhận ra thì giơ tay, nói đúng
mệnh giá đồng tiền nhanh nhất thì thắng.
Nhóm nào có số lần nói đúng mệnh giá
đồng tiền nhiều nhất thì nhóm đó thắng
cuộc.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề: (17-19')
*Hoạt động : Tìm hiểu về đồng tiền việt
Nam
- YCHS thảo luận nhóm 2. Mỗi nhóm chọn
1 tờ tiền để quan sát. GV giao nhiệm vụ:
- HS quan sát đồng tiền và mô tả các hình
ảnh trên mặt trước và mặt sau tờ tiền đó
(hình ảnh Bác Hồ, danh lam thắng cảnh,...). - HS thảo luận nhóm 2.
- GV quan sát hổ trợ học sinh
- HS thực hiện đọc nối tiếp.
- Mỗi nhóm phân công HS chuẩn bị trình
bày những nhận xét của nhóm mình.
Kết luận:
- GV đề nghị HS đưa ra kết luận về những
điểm giống nhau và khác nhau giữa các
đồng tiền Việt Nam.
- HS trình bày
- GV chia sẻ về ý nghĩa những hình ảnh
trên đồng tiền – giới thiệu về đất nước,
cảnh đẹp Việt Nam, nhân vật lịch sử − lãnh
tụ của nhân dân.
- 2-3 HS trả lời.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: (5-7')
- HDHS tham gia trò chơi : Đi chợ
- Sau trò chơi, HS chia sẻ cảm xúc và ấn
tượng về trò chơi:
- HS lắng nghe.
+ Em đã mua được món đồ nào? Vì sao
em chọn mua món đồ đó?
+ Em đã chi bao nhiêu tiền? Em t
 








Các ý kiến mới nhất