Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 11-05-2009
Dung lượng: 65.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2008

Tiếng Việt: HỌC VẦN: ua, ưa

I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ.
- Đọc được câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Giữa trưa.
II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ: từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: tờ bìa, lá mía, vỉa hè - Nhận xét, đọc.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu vần: * Vần ua:
- T đưa vần "ua" giới thiệu - ghi bảng - hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần.
- T phát âm: "ua" - HS đọc lại - T chỉnh sửa lỗi phát âm.
- HS ghép thước vần ua - Nhận xét vị trí các âm.
- T: Muốn có tiếng "cua" ta thêm âm gì? - HS ghép thước - nêu - T ghi "cua" - HS nhận xét vị trí âm và vần trong tiếng khoá -Đọc.
- T đưa từ khoá - Đọc mẫu - HS đọc.
- HS đọc: u-a-ua; cờ-ua-cua; cua bể.
* Vần ưa: Tiến hành tương tự như giới thiệu vần ua.
- HS so sánh vần ua và vần ưa.
* T giới thiệu bài - Ghi bảng.
HĐ2: Hướng dẫn viết:
- T viết mẫu, (lưu ý nét nối).
- HS viết bảng con.
- T theo dõi, uốn nắn.
HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng: T đưa từ - HS đọc.
- T sửa lỗi phát âm và giải thích một số từ ngữ - Đọc mẫu.
Tiết 2
HĐ4: Luyện đọc: Hướng dẫn HS luyện đọc lại bài ở tiết 1 .
- HS quan sát và nhận xét tranh - T đưa câu úng dụng - HS đọc.
- HS tìm tiếng có chứa vần mới học.
- T đọc mẫu - HS đọc lại.
HĐ5: Luyện viết: HS viết ở vở tập viết: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ.
HĐ6: Luyện nói: HS đọc tên bài luyện nói: Giữa trưa
- HS quan sát tranh trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Tại sao em biết đây là bức tranh vẽ giữa trưa màu hè?
+ Giữa trưa là lúc mấy giờ?
+ Buổi trưa mọi người thường ở đâu và làm gì?
+ Tại sao trẻ em không nên chơi đùa vào buổi trưa?
3. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc bài ở SGK.
- HS thi đua tìm tiếng, từ có chứa vần mới học.
- HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài 31.


 Thứ ba, ngày 21 tháng 10 năm 2008

Tiếng Việt: ÔN TẬP

I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần vừa học: ia, ua, ưa.
- Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng.
- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể " Khỉ và Rùa"
II. Đồ dùng dạy học: Bảng ôn; Tranh minh hoạ: đoạn thơ, truyện kể.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: cà chua, nô đùa, xưa kia - Nhận xét, đọc.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: Ôn tập:
* Các vần vừa học: T treo bảng ôn.
- HS lên bảng chỉ các chữ vừa học trong tuần:
+ T đọc vần, HS chỉ chữ.
+ HS chỉ chữ và đọc vần.
* Ghép chữ và vần thành tiếng:
- HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang của bảng ôn.
* Đọc từ ứng dụng:
- T đưa từ - HS đọc.
- T chỉnh sửa lỗi phát âm - Giải thích một số từ.
* Tập viết từ ứng dụng:
- Hướng dẫn HS viết bảng con: mùa dưa
- HS thực hành viết bảng con.
- T theo dõi, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
- HS viết vào vở tập viết: mùa dưa.
Tiết 2
HĐ3: Luyện đọc:
 
Gửi ý kiến