Tuần 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 11-05-2009
Dung lượng: 65.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:48' 11-05-2009
Dung lượng: 65.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2008
Tiếng Việt: HỌC VẦN: ua, ưa
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ.
- Đọc được câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Giữa trưa.
II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ: từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: tờ bìa, lá mía, vỉa hè - Nhận xét, đọc.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu vần: * Vần ua:
- T đưa vần "ua" giới thiệu - ghi bảng - hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần.
- T phát âm: "ua" - HS đọc lại - T chỉnh sửa lỗi phát âm.
- HS ghép thước vần ua - Nhận xét vị trí các âm.
- T: Muốn có tiếng "cua" ta thêm âm gì? - HS ghép thước - nêu - T ghi "cua" - HS nhận xét vị trí âm và vần trong tiếng khoá -Đọc.
- T đưa từ khoá - Đọc mẫu - HS đọc.
- HS đọc: u-a-ua; cờ-ua-cua; cua bể.
* Vần ưa: Tiến hành tương tự như giới thiệu vần ua.
- HS so sánh vần ua và vần ưa.
* T giới thiệu bài - Ghi bảng.
HĐ2: Hướng dẫn viết:
- T viết mẫu, (lưu ý nét nối).
- HS viết bảng con.
- T theo dõi, uốn nắn.
HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng: T đưa từ - HS đọc.
- T sửa lỗi phát âm và giải thích một số từ ngữ - Đọc mẫu.
Tiết 2
HĐ4: Luyện đọc: Hướng dẫn HS luyện đọc lại bài ở tiết 1 .
- HS quan sát và nhận xét tranh - T đưa câu úng dụng - HS đọc.
- HS tìm tiếng có chứa vần mới học.
- T đọc mẫu - HS đọc lại.
HĐ5: Luyện viết: HS viết ở vở tập viết: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ.
HĐ6: Luyện nói: HS đọc tên bài luyện nói: Giữa trưa
- HS quan sát tranh trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Tại sao em biết đây là bức tranh vẽ giữa trưa màu hè?
+ Giữa trưa là lúc mấy giờ?
+ Buổi trưa mọi người thường ở đâu và làm gì?
+ Tại sao trẻ em không nên chơi đùa vào buổi trưa?
3. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc bài ở SGK.
- HS thi đua tìm tiếng, từ có chứa vần mới học.
- HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài 31.
Thứ ba, ngày 21 tháng 10 năm 2008
Tiếng Việt: ÔN TẬP
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần vừa học: ia, ua, ưa.
- Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng.
- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể " Khỉ và Rùa"
II. Đồ dùng dạy học: Bảng ôn; Tranh minh hoạ: đoạn thơ, truyện kể.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: cà chua, nô đùa, xưa kia - Nhận xét, đọc.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: Ôn tập:
* Các vần vừa học: T treo bảng ôn.
- HS lên bảng chỉ các chữ vừa học trong tuần:
+ T đọc vần, HS chỉ chữ.
+ HS chỉ chữ và đọc vần.
* Ghép chữ và vần thành tiếng:
- HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang của bảng ôn.
* Đọc từ ứng dụng:
- T đưa từ - HS đọc.
- T chỉnh sửa lỗi phát âm - Giải thích một số từ.
* Tập viết từ ứng dụng:
- Hướng dẫn HS viết bảng con: mùa dưa
- HS thực hành viết bảng con.
- T theo dõi, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
- HS viết vào vở tập viết: mùa dưa.
Tiết 2
HĐ3: Luyện đọc:
Tiếng Việt: HỌC VẦN: ua, ưa
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ.
- Đọc được câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Giữa trưa.
II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ: từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: tờ bìa, lá mía, vỉa hè - Nhận xét, đọc.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu vần: * Vần ua:
- T đưa vần "ua" giới thiệu - ghi bảng - hướng dẫn HS đánh vần - HS đánh vần.
- T phát âm: "ua" - HS đọc lại - T chỉnh sửa lỗi phát âm.
- HS ghép thước vần ua - Nhận xét vị trí các âm.
- T: Muốn có tiếng "cua" ta thêm âm gì? - HS ghép thước - nêu - T ghi "cua" - HS nhận xét vị trí âm và vần trong tiếng khoá -Đọc.
- T đưa từ khoá - Đọc mẫu - HS đọc.
- HS đọc: u-a-ua; cờ-ua-cua; cua bể.
* Vần ưa: Tiến hành tương tự như giới thiệu vần ua.
- HS so sánh vần ua và vần ưa.
* T giới thiệu bài - Ghi bảng.
HĐ2: Hướng dẫn viết:
- T viết mẫu, (lưu ý nét nối).
- HS viết bảng con.
- T theo dõi, uốn nắn.
HĐ3: Đọc từ ngữ ứng dụng: T đưa từ - HS đọc.
- T sửa lỗi phát âm và giải thích một số từ ngữ - Đọc mẫu.
Tiết 2
HĐ4: Luyện đọc: Hướng dẫn HS luyện đọc lại bài ở tiết 1 .
- HS quan sát và nhận xét tranh - T đưa câu úng dụng - HS đọc.
- HS tìm tiếng có chứa vần mới học.
- T đọc mẫu - HS đọc lại.
HĐ5: Luyện viết: HS viết ở vở tập viết: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ.
HĐ6: Luyện nói: HS đọc tên bài luyện nói: Giữa trưa
- HS quan sát tranh trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Tại sao em biết đây là bức tranh vẽ giữa trưa màu hè?
+ Giữa trưa là lúc mấy giờ?
+ Buổi trưa mọi người thường ở đâu và làm gì?
+ Tại sao trẻ em không nên chơi đùa vào buổi trưa?
3. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc bài ở SGK.
- HS thi đua tìm tiếng, từ có chứa vần mới học.
- HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài 31.
Thứ ba, ngày 21 tháng 10 năm 2008
Tiếng Việt: ÔN TẬP
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc, viết một cách chắc chắn các vần vừa học: ia, ua, ưa.
- Đọc đúng các từ ngữ và đoạn thơ ứng dụng.
- Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể " Khỉ và Rùa"
II. Đồ dùng dạy học: Bảng ôn; Tranh minh hoạ: đoạn thơ, truyện kể.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: cà chua, nô đùa, xưa kia - Nhận xét, đọc.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: Ôn tập:
* Các vần vừa học: T treo bảng ôn.
- HS lên bảng chỉ các chữ vừa học trong tuần:
+ T đọc vần, HS chỉ chữ.
+ HS chỉ chữ và đọc vần.
* Ghép chữ và vần thành tiếng:
- HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang của bảng ôn.
* Đọc từ ứng dụng:
- T đưa từ - HS đọc.
- T chỉnh sửa lỗi phát âm - Giải thích một số từ.
* Tập viết từ ứng dụng:
- Hướng dẫn HS viết bảng con: mùa dưa
- HS thực hành viết bảng con.
- T theo dõi, chỉnh sửa chữ viết cho HS.
- HS viết vào vở tập viết: mùa dưa.
Tiết 2
HĐ3: Luyện đọc:
 









Các ý kiến mới nhất