TUẦN 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:30' 16-01-2010
Dung lượng: 156.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:30' 16-01-2010
Dung lượng: 156.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
(((
Thứ hai Soạn:4/10/09 Giảng:5/10/09
Tiếng Việt: Bài 22: p, ph, nh (T1)
I.Mục tiêu:
H đọc được p, ph, nh, phố xá, nhà lá. Đọc từ câu ứng dụng:
“ phở bò, phá cỗ, nho khô, nhổ cỏ .Nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù”.Rèn tư thế đọc đúng cho H.
Viết được p, ph, nh, phố xá, nhà lá.
Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: “Chợ, phố, thị xã” Giáo dục H có ý thức học tập, rèn chữ giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ như SGK bài 23
III. Các hoạt động dạy học:
A, Bài cũ:
H mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con: xe chỉ, củ sả, kẻ ô.
1H đọc bài trong SGK bài 21
T nhận xét ghi điểm
B, Bài mới:
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hd Hs quan sát tranh rút chữ và âm mới
T: hôm nay chung ta học: p, ph, nh
T ghi bảng: p, ph, nh (H đọc theo T)
2. Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm
T? Trong chữ ph có chữ nào đã học? (h)
Bây giờ chúng học chữ p
a. Bước 1: Dạy chữ ghi âm p
+ Nhận diện chữ
T nêu cấu tạo và ghi chữ p
T? Hãy so sánh p và n? (H trả lời)
+ Phát âm: T đọc mẫu – H đọc lại (CN- lớp)
b. Bước 2: Chữ ghi âm ph
+ Nhận diện chữ: T tô lại chữ ph và nêu cấu tạo
T? Hãy so sánh ph và p? (H trả lời)
+ Phát âm và đánh vần:
T phát âm mẫu – H phát âm: CN, lớp.
Đánh vần: HD HS ghép: ph, phố
H đánh vần: CN, lớp.
H đọc trơn “phố xá”
c. Bước 3: Chữ ghi âm nh
( Thực hiện tương tự quy trình dạy âm nh với nh - nhà - nhà lá.)
d. Bước 4: HD HS viết p, ph, nh
T viết mẫu và phân tích cách viết
H tập viết vào bảng con
T uốn nắn chỉnh sửa sai cho HS
e. Bước 5: Đọc từ ngữ ứng dụng
2 – 3 H đọc từ :
phở bò nho khô
phá cỗ nhổ cỏ
H gạch chân tiếng có âm ph, nh – HS khác nhận xét.
T đọc mẫu và giải thích từ: phá cỗ, nho khô.
(((
Tiếng Việt: Bài 22: p, ph, nh ( T2 )
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Bước 1: Luyện đọc
* Luyện đọc bài ở tiết 1:
H lần lượt đọc: 5 CN, nhóm, lớp bài ở trên bảng :
“p, ph, phố, phố xá; nh, nhà, nhà lá”
H luyện đọc từ ứng dụng: CN, lớp.
* Đọc câu ứng dụng:
HS quan sát tranh vẽ.
T? Tranh vè gì? ( HS trả lời)
H đọc câu ứng dụng: Nhà dì Na ở phố, nhà dì có chó xù.
T theo dõi chỉnh sửa sai cho HS
T đọc mẫu – 3 Hs đọc lại.
b. Bước 2: Luyện viết.
HD HS tập viết lần lượt các dòng vào vở tập viết: p, ph, nh, phố xá, nhà lá.
T theo dõi uốn nắn chỉnh sửa sai cho học sinh.
c. Bước 3: Luyện nói
H đọc tên bài luyện nói “ Chợ, phố, thị xã”
H quan sát tranh và luyện nói theo câu hỏi gợi ý:
T? Tranh vẽ gì? Chợ có gần nhà em không?
T? Chợ có gì? Nhà em ai hay đi chợ?
T? Em có thích đi chợ không?
T? em đã bao giờ đi đến thị xã chưa?
T khuyến khích HS nói thành câu
d. Bước 4: Trò chơi “ Ghép tiếng”
H thi ghép trên đồ dung tiếng có âm ph, nh.
T nhận xét tính điểm thi đua
4. Hoạt động nối tiếp:
T chỉ cho học sinh đọc lại bài một lần.
H thi tìm nhanh chữ p, ph, nh trên 1 tờ báo.
T nhận xét giờ học dặn dò: Đọc bài
(((
Thứ hai Soạn:4/10/09 Giảng:5/10/09
Tiếng Việt: Bài 22: p, ph, nh (T1)
I.Mục tiêu:
H đọc được p, ph, nh, phố xá, nhà lá. Đọc từ câu ứng dụng:
“ phở bò, phá cỗ, nho khô, nhổ cỏ .Nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù”.Rèn tư thế đọc đúng cho H.
Viết được p, ph, nh, phố xá, nhà lá.
Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: “Chợ, phố, thị xã” Giáo dục H có ý thức học tập, rèn chữ giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ như SGK bài 23
III. Các hoạt động dạy học:
A, Bài cũ:
H mỗi tổ viết 1 từ vào bảng con: xe chỉ, củ sả, kẻ ô.
1H đọc bài trong SGK bài 21
T nhận xét ghi điểm
B, Bài mới:
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hd Hs quan sát tranh rút chữ và âm mới
T: hôm nay chung ta học: p, ph, nh
T ghi bảng: p, ph, nh (H đọc theo T)
2. Hoạt động 2: Dạy chữ ghi âm
T? Trong chữ ph có chữ nào đã học? (h)
Bây giờ chúng học chữ p
a. Bước 1: Dạy chữ ghi âm p
+ Nhận diện chữ
T nêu cấu tạo và ghi chữ p
T? Hãy so sánh p và n? (H trả lời)
+ Phát âm: T đọc mẫu – H đọc lại (CN- lớp)
b. Bước 2: Chữ ghi âm ph
+ Nhận diện chữ: T tô lại chữ ph và nêu cấu tạo
T? Hãy so sánh ph và p? (H trả lời)
+ Phát âm và đánh vần:
T phát âm mẫu – H phát âm: CN, lớp.
Đánh vần: HD HS ghép: ph, phố
H đánh vần: CN, lớp.
H đọc trơn “phố xá”
c. Bước 3: Chữ ghi âm nh
( Thực hiện tương tự quy trình dạy âm nh với nh - nhà - nhà lá.)
d. Bước 4: HD HS viết p, ph, nh
T viết mẫu và phân tích cách viết
H tập viết vào bảng con
T uốn nắn chỉnh sửa sai cho HS
e. Bước 5: Đọc từ ngữ ứng dụng
2 – 3 H đọc từ :
phở bò nho khô
phá cỗ nhổ cỏ
H gạch chân tiếng có âm ph, nh – HS khác nhận xét.
T đọc mẫu và giải thích từ: phá cỗ, nho khô.
(((
Tiếng Việt: Bài 22: p, ph, nh ( T2 )
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Bước 1: Luyện đọc
* Luyện đọc bài ở tiết 1:
H lần lượt đọc: 5 CN, nhóm, lớp bài ở trên bảng :
“p, ph, phố, phố xá; nh, nhà, nhà lá”
H luyện đọc từ ứng dụng: CN, lớp.
* Đọc câu ứng dụng:
HS quan sát tranh vẽ.
T? Tranh vè gì? ( HS trả lời)
H đọc câu ứng dụng: Nhà dì Na ở phố, nhà dì có chó xù.
T theo dõi chỉnh sửa sai cho HS
T đọc mẫu – 3 Hs đọc lại.
b. Bước 2: Luyện viết.
HD HS tập viết lần lượt các dòng vào vở tập viết: p, ph, nh, phố xá, nhà lá.
T theo dõi uốn nắn chỉnh sửa sai cho học sinh.
c. Bước 3: Luyện nói
H đọc tên bài luyện nói “ Chợ, phố, thị xã”
H quan sát tranh và luyện nói theo câu hỏi gợi ý:
T? Tranh vẽ gì? Chợ có gần nhà em không?
T? Chợ có gì? Nhà em ai hay đi chợ?
T? Em có thích đi chợ không?
T? em đã bao giờ đi đến thị xã chưa?
T khuyến khích HS nói thành câu
d. Bước 4: Trò chơi “ Ghép tiếng”
H thi ghép trên đồ dung tiếng có âm ph, nh.
T nhận xét tính điểm thi đua
4. Hoạt động nối tiếp:
T chỉ cho học sinh đọc lại bài một lần.
H thi tìm nhanh chữ p, ph, nh trên 1 tờ báo.
T nhận xét giờ học dặn dò: Đọc bài
 








Các ý kiến mới nhất