Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phương
Ngày gửi: 22h:01' 27-05-2026
Dung lượng: 1'011.2 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
Tuần 6
Buổi sáng

Ngày soạn: 9/10/2025
Ngày giảng: Thứ Hai 13/10/2025

Tiếng Việt
Tiết 36: ĐỌC: TẬP LÀM VĂN
I. YÊU CÂU CÂN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kê
chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập
làm văn của
mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết đề thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật.
- Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên
đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc
tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi
hoàn thành bài viết).
- Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chỉ tiết đặc sắc. Hiều điều tác
giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải
nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng
của người viết)
- Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống
xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo
vệ cây xanh.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử

- HS: SGK và vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát Em
yêu cây xanh
-GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT
bài Tiếng nói của cỏ cây)
+ Đọc đoạn 1 và TL CH1
+ Đọc đoạn 2 và TL CH2
+ Đọc đoạn 3 và TL CH3
+ Đọc đoạn 4 và TL CH4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giao nhiệm vụ:
+ Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi:
Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào
để tả đúng đặc điểm của sự vật đó?
+ Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến,
sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của
nhóm để trình bày ý kiến trước lớp.
(GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các
em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy
nhớ lại cách mình đã làm để có thể phát
hiện và miêu tả đúng đặc điểm của sự vật)
-GV NX, chốt
- GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài,
ghi bảng
2. Khám phá:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc
diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân
vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia hát múa
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.

-HS nghe
-HS nghe:
+ HS TL nhóm

+ Nhóm nêu kết quả thảo luận
+NX, bổ sung nếu có
- HS nghe, ghi vở

- HS lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS đọc toàn bài.

hợp.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn
+ Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức
đẹp
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp
lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết
luận, múc nước,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm
được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa
nhà em”
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt,
thể hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể
hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho
đến hết sau đó đổi đoạn đọc).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV cho đọc nhóm trước lớp

- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.

- HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- HS đọc nối tiếp các đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Nhóm đọc bài trước lớp
HS khác nhận xét, góp ý
- HS luyện đọc cá nhân toàn bài
- GV cho đọc thầm toàn bài
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
diễn cảm trước lớp.
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời -HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu
giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS khác NX, góp ý
HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, + HS đọc

GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS
tra từ điển.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Mục đích về quê của bạn nhỏ là để
+ Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì?
tận mắt quan sát cây hoa hồng với
mong muốn tìm được nhiều ý cho
bài văn “tả cây hoa nhà em”.
- Khi ở quê để tìm được nhiều ý cho
bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy
+ Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được thật sớm để quan sát cây hoa hồng.
cây hoa theo yêu cầu?
Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây:
thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn
còn tưới nước cho cây theo đúng gợi
ý của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo
vệ cây hoa đó như thế nào?)
- Những câu văn là kết quả của sự
quan sát kết hợp với trí tưởng tượng
phong phú của bạn nhỏ: Sương như
+ Những câu văn nào là kết quả của sự những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh
quan sát kết hợp với trí tưởng tượng xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm
phong phú của bạn nhỏ?
ngào ngạt núp đâu giữa những cánh
hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới như
chú voi con dễ thương đung đưa vòi,
rắc lên cây hoa hồng một cơn mưa
* Trong bài văn của bạn nhỏ, tất cả những rào nhỏ,...
câu văn có hình ảnh so sánh cũng được - HS lắng nghe.
coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí
tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên
đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng
tượng của bạn nhỏ.
+ Em thích nhất câu văn nào trong bài
văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của - HS trả lời
bạn nên viết thêm những ý nào?
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân.
Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in - TLBài văn yêu cầu “Tả cây hoa
nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây,

mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao
mình yêu thích câu văn đó.
Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài
văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em
muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng
của bạn.
+ Em học được điều gì về cách viết văn
miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên?
- GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học
kì 2 HS được học thêm cách viết bài
văn miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy
học tập hoặc tham khảo cách tả cây của
bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé.

cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên
tả nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông
hồng đã nở thường có nhiều nụ
hồng,...)
+ HS NX, bổ sung
- Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện
qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ
khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập
thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau.
Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa
đa dạng nhưng thống nhất.
- HS lắng nghe.
+ HS nêu
- HS nghe

3.2. Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS nghe
- GV cho HS đọc nhóm đôi.
- HS đọc nhóm bàn.
- GV cho HS đọc trước lớp
- Nhóm đọc bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét
4. Vận dụng trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng cách thi - - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn
Nhận xét, tuyên dương.
vau bài
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..
Toán
TIẾT 26: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 1, nắm được
cách giải các bài toán liên quan rút về đơn vị dạng 2 và vận dụng giải quyết một số
vấn đề thực tiễn đơn giản.
- Hình thành và ghi nhớ các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
dạng 2.
- Nhận biết thành thạo dạng toán và giải đúng các bài toán cụ thể.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.

- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải toán
liên quan đến rút về đơn vị..
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải khác nhau đối
với bài toán liên quan đến rút về đơn vị trong thực tế cuộc sống.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- SGK bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe bài hát: “Bé - HS lắng nghe bài hát.
học phép chia”.
- GV cùng HS trao đổi về nội dung bài - Trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Bài 2: Làm việc chung cả lớp.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
+ Bài toán cho ta biết gì?
- Bài toán cho ta biết: Có 12 kg hạt sen
đóng vào 3 túi.
+ Bài toán hỏi ta điều gì?
- Hỏi 20 kg hạt sen thì đóng được bao
nhiêu túi như thế?
+ Muốn biết 20 kg hạt sen đóng được - Muốn biết 20 kg hạt sen đóng được
bao nhiêu túi, truóc tiên ta phải tìm gì?
bao nhiêu túi, truóc tiên ta phải tìm số
kg hạt sen trong mỗi túi.
+ Muốn tìm số kg hạt sen trong mỗi túi - Muốn tìm số kg hạt sen trong mỗi túi
ta phải thực hiện phép tính gì?
ta phải thực hiện phép tính chia: 12 : 3
= 4 (kg)
+ Để tìm số túi cần đóng hết 20 kg hạt - Để tìm số túi cần đóng hết 20 kg hạt
sen ta phải làm thế nào?
sen ta phải làm tính chia:
20: 4 = 5(kg)

- GV mời 1 hS làm bài vào bảng phụ.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét.
* GV chốt: Với dạng “rút về đơn vị”
liên quan đến hai phép chia, khi giải
thường tiến hành theo hai bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực
hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần có được theo
giá trị đó (thực hiện phép chia).
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
bạn”.

- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Cả lớp làm bài vào vở nháp.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS nhắc lại.

- HS cả lớp tham gia trò chơi.
+ HS1: 45 học sinh xếp thành 9 hàng
đều nhau. Hỏi 60 học sinh xếp được
thành bao nhiêu hàng đều nhau?
+ HS2: 60 học sinh xếp được thành 12
hàng đều nhau.
+ HS1: Một người trong 12 phút đạp
xe được 3 km. Hồi trong 28 phút đạp
xe được bao nhiều km?
+ HS2:Trong 28 phút đạp xe được 7
km.
......
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

3. Luyện tập:
Bài 2: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2 a.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2 a.
a) Rót hết 35 l sữa vào đầy 7 can giống
nhau. Hỏi để rót hết 40 l sữa cần bao
nhiêu can như thế?
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và
giải bài toán vào vở.
? Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cho ta biết: Rót hết 35 l sữa

? Bài toán hỏi ta điều gì?

vào đầy 7 can giống nhau.
- Hỏi để rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu
can như thế?

? Để biết rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu
can ta làm thế nào?
- Ta thực hiện theo 2 bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực
hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần có được theo
- GV mời HS làm bài vào vở.
giá trị đó (thực hiện phép chia).
- HS giải bài toán vào vở.
Bài giải
Số lít sữa trong mỗi can là:
35:7=5 (1)
Số can cần để rót hết 40 7 là:
40:5= 8 (can)
- GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và
Đáp số: 8 can.
nói cho bạn nghe cách làm.
- HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2 b.
nghe cách làm.
b) Người ta đóng 24 viên thuốc vào 4 vỉ
đều nhau. Hỏi 6 672 viên thuốc thì đóng
được vào bao nhiêu vỉ thuốc như thế?
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng
giải bài toán vào vở.
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và
? Bài toán cho biết gì?
giải bài toán vào vở.
- Bài toán cho ta biết: Người ta đóng
24 viên thuốc vào 4 vỉ đều nhau.
? Bài toán hỏi ta điều gì?
- Hỏi 6 672 viên thuốc thì đóng được
? Để biết rót hết 6 672 viên thuốc đóng vào bao nhiêu vỉ thuốc như thế?
được bao nhiêu vỉ thuốc ta làm thế nào? - Ta thực hiện theo 2 bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực
hiện phép chia).
+ Bước 2: Tìm số phần có được theo
- GV mời HS làm bài vào vở.
giá trị đó (thực hiện phép chia).

- HS giải bài toán vào vở.
Bài giải
Số viên thuốc trong mỗi vi là:
24 : 4 = 6 (viên)
Số vị thuốc cần để đóng hết 6 672 viên
thuốc là:
6 672 : 6 = 1 112 (vỉ)
- GV chấm một số vở và yêu cầu HS đổi
Đáp số: 1 112 vỉ
vở, chữa bài và nói cho bạn nghe cách - HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn
làm.
nghe cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: (làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
3. Nhân dịp đầu năm học mới, một nhà
sách có chương trình khuyến mãi như
sau: "Cứ mua 6 quyển sách được tặng
10 chiếc nhân với.
a) Hỏi mua 20 quyển sách được tặng
bao nhiêu chiếc nhãn vở?
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng - Cả lớp làm việc chung, cùng nhau
nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và giải
giải bài toán vào vở.
bài toán vào vở.
? Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cho ta biết: Cứ mua 6 quyển
sách được tặng 10 chiếc nhân với.
- Hỏi mua 20 quyển sách được tặng
bao nhiêu chiếc nhãn vở?
? Bài toán hỏi ta điều gì?
- Ta thực hiện theo 2 bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực
? Để biết mua 20 quyển sách được tặng hiện phép chia).
bao nhiêu chiếc nhãn vở ta làm thế nào? + Bước 2: Tìm số phần có được theo
giá trị đó (thực hiện phép chia).
- HS giải bài toán vào vở.
Bài giải
- GV mời HS làm bài vào vở.
Số nhãn vở được tặng tính cho mỗi
quyển sách là:
10 : 5 = 2 (nhãn vở)

Số nhãn vở được tặng khi mua 20
quyển sách là:
2 × 20 = 40 (nhãn vở)
Đáp số: 40 nhãn vở.
- HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn
nghe cách làm.
- GV chấm một số vở và yêu cầu HS đổi - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
vở, chữa bài và nói cho bạn nghe cách
làm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3b.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3 b.
b) Theo em, chị Huệ mua 23 quyền sách
thì được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở?
- GV mời HS thảo luận nhóm 2 và trả
lời câu hỏi chị Huệ mua 23 quyển sách
thì được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở.
GV khuyến khích HS đưa ra ý kiến và
lập luận hợp lí.

- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống
sau:
Có 15 con thỏ nhốt đều vào 5
chuồng. Hỏi 27 con thỏ thì cần bao
nhiêu chuồng như thế?
- GV mời suy nghĩ và đưa ra kết quả.
Bài giải
Số con thỏ nhốt trong một chuồng là:
15 : 5 = 3 (con)

- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu
hỏi chị Huệ mua 23 quyển sách thì
được tặng số chiếc nhãn vở là: Vì cứ
mua 5 quyển sách được tặng 10 chiếc
nhãn vở, mà 23 : 5=4
(dư 3). Nên chị Huệ được tặng 40
chiếc nhãn vở. Chị Huệ chỉ cần mua
thêm 2 quyền vở nữa thì sẽ được tặng
50 chiếc nhãn vở.
- HS nêu kết quả.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS đọc tình huống của GV nêu.

- HS suy nghĩ và đưa ra kết quả theo
hiểu biết của mình.

Số chuồng cần để nhốt hết 25 con thỏ
là:
27 : 3 = 9 (chuồng)
Đáp số: 9 chuồng.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..

Buổi chiều

Tiếng Việt tăng cường
TIẾT 6: ĐỌC: THỦY ĐIỆN THÁC BÀ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thủy điện Thác Bà
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài đọc
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi
người, biết trân trọng môi trường sống, biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình
và những người xung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát, vận động theo nhạc
- Hát, vận động
bài hát
dẫn dắt vào bài học
2. Khám phá.
2.1 Luyện đọc: Thủy điện Thác Bà
- GV mời HS đọc tốt đọc toàn bài
- GV sửa từ khó cho học sinh
- HS đọc
- Luyện đọc từ khó
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm
- HS luyện đọc trong nhóm

- GV đọc toàn bài
2.2 Tìm hiểu bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời
4 câu hỏi, làm bài vào vở
Câu 1: Điền các từ sau vào chỗ chấm
thích hợp
- GV chốt đáp án: Nhà máy thủy điện là
nơi chứa hồ nước và máy phát tạo nên
nguồn điện từ năng lượng nước
Câu 2: Theo tác giả điều thích nhất đến
thăm thủy điện là gì?
- GV chốt đáp án: b
Câu 3: Tác giả muốn thể hiện bài gì qua
bài thơ
- GV cho HS làm bài vào vở
- GV đánh giá, nhận xét. Chốt đáp án c
Câu 4: Em hãy kể các tên các nhà máy
thủy điện ở Yên Bái
3. Luyện tập.
Câu 1: Tô màu chiếc mũ không có động
từ
- GV hướng dẫn mẫu
- Cho HS làm bài vào vở
- Nhận xét chốt chiếc mũ lấp lánh, bình
minh, mèo con
Câu 2: Viết tiếp để được câu nêu hoạt
động
- GV cho HS đọc bài
- Cho HS làm bài vào vở
- Nhận xét, chốt đáp án.
Bạn Lan học bài
Chú thỏ con gặm cà rốt
Mẹ em giặt quần áo

- Thi đọc
- Nhận xét bạn đọc
- HS thảo luận nhóm đôi viết đáp án
vào vở
- HS chọn đáp án
- Nhận xét

- HS chọn đáp án
- Nhận xét
- HS chọn đáp án
- Nhận xét
- HS viết vào vở
- HS trình bày bài
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở
- HS lên bảng làm bài
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Viết bài vào vở
- Nhận xét

4. Vận dụng
- GV cho HS viết tên một tổ chức ở địa - Thực hiện vào bảng con
phương vào bảng con.
- Nhận xét
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS
IV. ĐIỂU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………..

Buổi sáng

Ngày soạn: 9/10/2025
Ngày giảng: Thứ Ba 14/10/2025

Tiếng Việt
TIẾT 37: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng diễn cảm bài Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
Hiểu điề tác giả muốn nói qua câu chuyện
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện
đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
- Phiếu học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát Em - HS tham gia hát múa
yêu cây xanh
- GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: - HS lắng nghe.
(KT bài Tiếng nói của cỏ cây)
- Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.
H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2
H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3
H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe

- GV giao nhiệm vụ:
+ Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu
hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm
thế nào để tả đúng đặc điểm của sự vật
đó?
+ Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến,
sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời
của nhóm để trình bày ý kiến trước lớp.
(GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các
em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy
nhớ lại cách mình đã làm để có thể phát
hiện và miêu tả đúng đặc điểm của sự
vật)
- GV nhận xét, chốt
- GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài,
ghi bảng
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc
diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của
nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài
văn
+ Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả
sức đẹp
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp
lại, bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết

-HS nghe:
+HS TL nhóm
+ 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận
+NX, bổ sung nếu có

- HS nghe, ghi vở

- Hs lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

luận, múc nước,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi
tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây
hoa nhà em”
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt,
thể hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể
hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
(mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp
nhau cho đến hết sau đó đổi đoạn đọc).
- GV theo dõi sửa sai.
- GV cho đọc nhóm trước lớp

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 3 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.

- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 2 nhóm đọc
- GV cho đọc thầm toàn bài
HS khác nhận xét, góp ý
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
- HS luyện đọc cá nhân toàn bài
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có -HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu
lời giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV HS khác NX, góp ý
hỏi HS có từ ngữ nào trong bài chưa
hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng
dẫn HS tra từ điển.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là +1HS đọc
gì?
+HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ
+ GV cho HS đọc Câu 1:
là để tận mắt quan sát cây hoa hồng
+ GV cho HS nêu câu TL
với mong muốn tìm được nhiều ý cho
bài văn “tả cây hoa nhà em”.
+ GV nhận xét, chốt
+ HS nhận xét, bổ sung

- Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì - HS nghe
để tả được cây hoa theo yêu cầu?
- HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều
+ GV nêu câu 2:
ý cho bài văn của mình, ban nhỏ đã
+ GV cho HS nêu câu TL
dậy thật sớm để quan sát cây hoa
hồng. Quan sát rất kĩ các bộ phận của
cây: thân, cành, lá, hoa, hương
sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo
đúng gợi ý của đề bài (Em đã chăm
sóc, bảo vệ cây hoa đó như thế nào?)
- HS nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét, chốt
- Câu 3: Những câu văn nào là kết quả
của sự quan sát kết hợp với trí tưởng
tượng phong phú của bạn nhỏ?
+ GV cho HS đọc câu 3:
+1 HS đọc
+ YCHS làm việc theo cặp hoặc theo + HS nêu YC TL nhóm
nhóm (từng bạn nêu câu trả lời của
mình, sau đó thống nhất ý kiến).
+ HS thảo luận nhóm
+ GV quan sát các nhóm làm việc và có
những hỗ trợ phù hợp.
+ HSTL: Những câu văn là kết quả
+
 
Gửi ý kiến