Tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:42' 08-05-2009
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thương (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:42' 08-05-2009
Dung lượng: 61.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai, ngày 6 tháng 10 năm 2008
Tiếng Việt: HỌC ÂM: p-ph, nh
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được: p-ph, nh, phố xá, nhà lá.
- Đọc được câu ứng dụng: nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: chợ, phố, thị xã.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ: từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: xe chỉ, củ sả, rổ khế - Nhận xét, đọc lại.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu âm: * Âm p- ph:
- T giới thiệu tiếng khoá "phố" - HS tìm âm mới - T ghi "ph" - T phát âm ( môi trên và răng dưới tạo thành một khe hẹp, hơi thoát ra xát nhẹ, không có tiếng thanh)
- Từ âm ph T hướng dẫn HS phân tích và giới thiệu âm p - Phát âm: Uốn đầu lưỡi về phía vòm, hơi thoát ra xát mạnh, không có tiếng thanh.
- HS quan sát tranh, nhận xét - T đưa từ khoá " phố xá" - HS đọc.
- HS đọc: p- ph- phố - phố xá.
- HS tìm tiếng có âm ph.
* Âm nh: Tiến hành tương tự như giới thiệu âm p - ph
- Phát âm: mặt lưỡi nâng lên chạm vòm, bật ra thoát hơi qua cả miệng lẫn mũi.
* T giới thiệu bài - Ghi bảng.
HĐ2: Hướng dẫn viết bảng con:
- T hướng dẫn quy trình.
- HS quan sát nhận xét về các nét,
độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- HS thực hành viết bảng con.
- T theo dõi, uốn nắn.
HĐ3: Đọc từ ứng dụng: T đưa từ - HS đọc.
- T giải thích một số từ.
Tiết 2
HĐ4: Luyện đọc: Hướng dẫn HS luyện đọc lại bài ở tiết 1 .
- HS quan sát tranh, nhận xét.
- T đưa câu ứng dụng - HS đọc.
- HS tìm tiếng có chứa âm mới học.
- T sửa lỗi phát âm và đọc mẫu.
HĐ5: Luyện viết: HS viết ở vở tập viết: p, ph, nh, phố xá, nhà lá.
HĐ6: Luyện nói: HS đọc tên bài luyện nói: chợ, phố, thị xã.
- HS quan sát tranh trả lời các câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ những cảnh gì?
+ Chợ có gần nhà em không?
+ Chợ dùng làm gì? Nhà em, ai hay đi chợ?
+ Em đang sống ở đâu?
3. Củng cố, dặn dò:
- T chỉ bảng HS đọc bài.
- T đưa một đoạn văn, HS tìm tiếng có chứa âm vừa học.
- HS về đọc lại bài và chuẩn bị bài 23.
Thứ ba, ngày 7 tháng 10 năm 2008
Tiếng Việt: HỌC ÂM: g, gh
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được: g, gh, gà ri, ghế gỗ.
- Đọc được câu ứng dụng: nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: gà ri, gà gô.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ: từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: phở bò, phá cỗ, nho khô - Nhận xét, đọc.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu âm: * Âm g:
- T đưa tiếng "gà" - HS tìm âm mới - T ghi "g" - Phát âm ( gốc lưỡi nhích về phía ngạc mềm, hơi thoát ra xát nhẹ, có tiếng thanh ) - HS đọc.
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? - T giới thiệu từ khoá - ghi bảng "gà ri" - HS đọc.
- HS đọc: g - gà gà ri.
- HS tìm tiếng có chứa âm g.
* Âm gh: Tiến hành tương tự như giới thiệu âm g.
- Lưu ý HS cách phát âm giống g nhưng khác về chữ viết ( luật chính tả )
- T hướng dẫn HS dùng
Tiếng Việt: HỌC ÂM: p-ph, nh
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được: p-ph, nh, phố xá, nhà lá.
- Đọc được câu ứng dụng: nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: chợ, phố, thị xã.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ: từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: xe chỉ, củ sả, rổ khế - Nhận xét, đọc lại.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu âm: * Âm p- ph:
- T giới thiệu tiếng khoá "phố" - HS tìm âm mới - T ghi "ph" - T phát âm ( môi trên và răng dưới tạo thành một khe hẹp, hơi thoát ra xát nhẹ, không có tiếng thanh)
- Từ âm ph T hướng dẫn HS phân tích và giới thiệu âm p - Phát âm: Uốn đầu lưỡi về phía vòm, hơi thoát ra xát mạnh, không có tiếng thanh.
- HS quan sát tranh, nhận xét - T đưa từ khoá " phố xá" - HS đọc.
- HS đọc: p- ph- phố - phố xá.
- HS tìm tiếng có âm ph.
* Âm nh: Tiến hành tương tự như giới thiệu âm p - ph
- Phát âm: mặt lưỡi nâng lên chạm vòm, bật ra thoát hơi qua cả miệng lẫn mũi.
* T giới thiệu bài - Ghi bảng.
HĐ2: Hướng dẫn viết bảng con:
- T hướng dẫn quy trình.
- HS quan sát nhận xét về các nét,
độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.
- HS thực hành viết bảng con.
- T theo dõi, uốn nắn.
HĐ3: Đọc từ ứng dụng: T đưa từ - HS đọc.
- T giải thích một số từ.
Tiết 2
HĐ4: Luyện đọc: Hướng dẫn HS luyện đọc lại bài ở tiết 1 .
- HS quan sát tranh, nhận xét.
- T đưa câu ứng dụng - HS đọc.
- HS tìm tiếng có chứa âm mới học.
- T sửa lỗi phát âm và đọc mẫu.
HĐ5: Luyện viết: HS viết ở vở tập viết: p, ph, nh, phố xá, nhà lá.
HĐ6: Luyện nói: HS đọc tên bài luyện nói: chợ, phố, thị xã.
- HS quan sát tranh trả lời các câu hỏi:
+ Trong tranh vẽ những cảnh gì?
+ Chợ có gần nhà em không?
+ Chợ dùng làm gì? Nhà em, ai hay đi chợ?
+ Em đang sống ở đâu?
3. Củng cố, dặn dò:
- T chỉ bảng HS đọc bài.
- T đưa một đoạn văn, HS tìm tiếng có chứa âm vừa học.
- HS về đọc lại bài và chuẩn bị bài 23.
Thứ ba, ngày 7 tháng 10 năm 2008
Tiếng Việt: HỌC ÂM: g, gh
I. Mục đích, yêu cầu:
- HS đọc và viết được: g, gh, gà ri, ghế gỗ.
- Đọc được câu ứng dụng: nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ.
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: gà ri, gà gô.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ: từ khoá, câu ứng dụng, phần luyện nói.
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: Tiết 1
1. Bài cũ: HS viết bảng con: phở bò, phá cỗ, nho khô - Nhận xét, đọc.
2. Bài mới: HĐ1: Giới thiệu âm: * Âm g:
- T đưa tiếng "gà" - HS tìm âm mới - T ghi "g" - Phát âm ( gốc lưỡi nhích về phía ngạc mềm, hơi thoát ra xát nhẹ, có tiếng thanh ) - HS đọc.
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? - T giới thiệu từ khoá - ghi bảng "gà ri" - HS đọc.
- HS đọc: g - gà gà ri.
- HS tìm tiếng có chứa âm g.
* Âm gh: Tiến hành tương tự như giới thiệu âm g.
- Lưu ý HS cách phát âm giống g nhưng khác về chữ viết ( luật chính tả )
- T hướng dẫn HS dùng
 









Các ý kiến mới nhất