Tuần 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Hiếu
Ngày gửi: 22h:07' 05-11-2008
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Hiếu
Ngày gửi: 22h:07' 05-11-2008
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Ngày soạn : 27/09/07 Ngày dạy : 28/09/07
TIẾT 7 – BÀI 7
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức :
Qua bài này, HS cần :
Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông.
Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường). Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu gió mùa.
Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.
2. Về kĩ năng :
Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
Nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Bản đồ khí hậu Việt Nam.
Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Kiểm tra bài cũ :
Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới lại có màu đỏ vàng ?
2. Bài mới :
Giới thiệu bài : Nước ta có khí hậu gì ? Nước ta nằm cùng vĩ độ với các nước ở Bắc Phi nhưng tại sao ở Bắc Phi lại là hoang mạc và nửa hoang mạc còn thiên nhiên nước ta có những nét đặc sắc thích hợp cho đời sống con người.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN NẮM
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về khí hậu.
GV sử dụng bản đồ các môi trường địa lí.
Hãy xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa trên bản đồ ?
Tìm hiểu thuật ngữ “Gió mùa”.
QS H7.1 & H7.2 : Đọc bảng chú giải và cho biết :
Màu sắc ở đây biểu hiện yếu tố gì ?
( chỉ lượng mưa.
Mũi tên có hướng chỉ gì ?
( chỉ hướng gió.
GV cho HS thảo luận câu hỏi :
Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè, mùa đông ?
Do đặc điểm của hướng gió thổi, 2 mùa gió mang theo tính chất gì ?
Nhận xét lượng mưa trong mùa hè, mùa đông ? Giải thích tại sao lượng mưa có sự chênh lệch lớn giữa 2 mùa ?
GV dành thời gian cho HS thảo luận, sau đó gọi đại diện các nhóm trình bày. GV chốt ý.
Gió thổi từ cao áp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương vào áp thấp lục địa : Mát, nhiều hơi nước, mưa lớn.
Gió thổi từ cao áp lục địa Xibia về áp thấp đại dương : Khô, lạnh, ít mưa.
GV cho HS nghiên cứu H7.3 & 7.4, nêu nhận xét.
Nhiệt độ :
Hà Nội : Mùa đông < 180C, mùa hạ > 300C, biên độ nhiệt cao > 120C.
( Hà Nội có mùa đông lạnh.
Mumbai : tháng nóng nhất < 300C, tháng mát nhất > 230C. Nhiệt độ nóng quanh năm.
Lượng mưa : Cả 2 đều có lượng mưa lớn, mưa theo mùa. Tuy nhiên lượng mưa vào mùa đông ở Hà Nội > Mumbai.
Từ đó rút ra kết luận : Yếu tố nào ảnh hưởng, chi phối sâu sắc tới nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
( HS trả lời, GV kết luận.
Sự phân bố lượng mưa ở đây như thế nào ? Trong năm lượng mưa thay đổi ra sao ?
( Mùa mưa : T5 – T10 (70 – 95% lượng mưa)
Tính chất thất thường thể hiện như thế nào ?
( Mưa có năm đến sớm, năm đến muộn. Lượng mưa tuy đều nhưng không đều giữa các năm. Gió mùa mùa đông có lúc đến sớm, lúc đến muộn nên có năm rét ít, năm rét nhiều.
So sánh biểu đồ khí hậu 2 khu vực nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa để tìm ra sự khác biệt về nhiệt độ và lượng mưa ?
( Khí hậu nhiệt đới : Có thời kì khô hạn kéo dài không mưa, lượng mưa TB < 1500mm.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa : Lượng mưa > 1500mm, có mùa khô nhưng không có thời kì khô hạn kéo dài.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đặc điểm khác
QS H7.5 & 7.6 hãy nhận xét về sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên qua 2 ảnh.
( Vào mùa mưa cây cối xanh tốt, phát triển mạnh. Còn vào mùa khô cây rụng lá, vàng úa.
Hai cảnh sắc đó là biểu hiện sự thay đổi theo yếu tố nào ?
( Thay đổi theo mùa.
Ngày soạn : 27/09/07 Ngày dạy : 28/09/07
TIẾT 7 – BÀI 7
MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1. Về kiến thức :
Qua bài này, HS cần :
Nắm được sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông.
Nắm được 2 đặc điểm cơ bản của môi trường nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất thường). Đặc điểm này chi phối thiên nhiên và hoạt động của con người theo nhịp điệu gió mùa.
Hiểu được môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đặc sắc và đa dạng ở đới nóng.
2. Về kĩ năng :
Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc bản đồ, ảnh địa lí, biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
Nhận biết khí hậu nhiệt đới gió mùa qua biểu đồ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Bản đồ khí hậu Việt Nam.
Bản đồ khí hậu châu Á hoặc thế giới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Kiểm tra bài cũ :
Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ?
Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới lại có màu đỏ vàng ?
2. Bài mới :
Giới thiệu bài : Nước ta có khí hậu gì ? Nước ta nằm cùng vĩ độ với các nước ở Bắc Phi nhưng tại sao ở Bắc Phi lại là hoang mạc và nửa hoang mạc còn thiên nhiên nước ta có những nét đặc sắc thích hợp cho đời sống con người.
TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN NẮM
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về khí hậu.
GV sử dụng bản đồ các môi trường địa lí.
Hãy xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa trên bản đồ ?
Tìm hiểu thuật ngữ “Gió mùa”.
QS H7.1 & H7.2 : Đọc bảng chú giải và cho biết :
Màu sắc ở đây biểu hiện yếu tố gì ?
( chỉ lượng mưa.
Mũi tên có hướng chỉ gì ?
( chỉ hướng gió.
GV cho HS thảo luận câu hỏi :
Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè, mùa đông ?
Do đặc điểm của hướng gió thổi, 2 mùa gió mang theo tính chất gì ?
Nhận xét lượng mưa trong mùa hè, mùa đông ? Giải thích tại sao lượng mưa có sự chênh lệch lớn giữa 2 mùa ?
GV dành thời gian cho HS thảo luận, sau đó gọi đại diện các nhóm trình bày. GV chốt ý.
Gió thổi từ cao áp Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương vào áp thấp lục địa : Mát, nhiều hơi nước, mưa lớn.
Gió thổi từ cao áp lục địa Xibia về áp thấp đại dương : Khô, lạnh, ít mưa.
GV cho HS nghiên cứu H7.3 & 7.4, nêu nhận xét.
Nhiệt độ :
Hà Nội : Mùa đông < 180C, mùa hạ > 300C, biên độ nhiệt cao > 120C.
( Hà Nội có mùa đông lạnh.
Mumbai : tháng nóng nhất < 300C, tháng mát nhất > 230C. Nhiệt độ nóng quanh năm.
Lượng mưa : Cả 2 đều có lượng mưa lớn, mưa theo mùa. Tuy nhiên lượng mưa vào mùa đông ở Hà Nội > Mumbai.
Từ đó rút ra kết luận : Yếu tố nào ảnh hưởng, chi phối sâu sắc tới nhiệt độ và lượng mưa của khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
( HS trả lời, GV kết luận.
Sự phân bố lượng mưa ở đây như thế nào ? Trong năm lượng mưa thay đổi ra sao ?
( Mùa mưa : T5 – T10 (70 – 95% lượng mưa)
Tính chất thất thường thể hiện như thế nào ?
( Mưa có năm đến sớm, năm đến muộn. Lượng mưa tuy đều nhưng không đều giữa các năm. Gió mùa mùa đông có lúc đến sớm, lúc đến muộn nên có năm rét ít, năm rét nhiều.
So sánh biểu đồ khí hậu 2 khu vực nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa để tìm ra sự khác biệt về nhiệt độ và lượng mưa ?
( Khí hậu nhiệt đới : Có thời kì khô hạn kéo dài không mưa, lượng mưa TB < 1500mm.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa : Lượng mưa > 1500mm, có mùa khô nhưng không có thời kì khô hạn kéo dài.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đặc điểm khác
QS H7.5 & 7.6 hãy nhận xét về sự thay đổi cảnh sắc thiên nhiên qua 2 ảnh.
( Vào mùa mưa cây cối xanh tốt, phát triển mạnh. Còn vào mùa khô cây rụng lá, vàng úa.
Hai cảnh sắc đó là biểu hiện sự thay đổi theo yếu tố nào ?
( Thay đổi theo mùa.
 








Các ý kiến mới nhất