Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:35' 06-05-2026
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2025
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ: Phong trào Tìm kiếm tài năng nhí
Đoàn Đội hoàn thiện hồ sơ
____________________________________________
Tiết 2
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
____________________________________________
Tiết 3
TOÁN
Luyện tập( Tiết 2- Tr. 23)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm tròn 10”.
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong
phạmvi 20.
- Phát triển năng lực toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính,bảng phụ.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
- Gv chiếu lên ti vi bài “Tập đếm” và yêu cầu - Lớp hát và kết hợp động tác….
hs làm các động tác theo clip của bé Bảo
Ngọc.
-Từ nội dung bài hát nói sau đó GV giới thiệu
bài…
2. Hoạt động luyện tập thực hành
+Bài 3( tr.22): GV chiếu bài tập lên ti vi, yêu - 1 HS đọc
cầu HS đọc để.
- HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm vở 3 HS làm bảng phụ
- 3HS chữa bài:
- Gv gọi 3 HS đọc kết quả bảng phụ, chữa bài. 9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11
8 + 4 = 12 ; 4 + 8 = 12
7 + 4 = 11 ; 4 + 7 = 11
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép tính
HS đối chiếu, nhận xét kết quả các
trong từng cặp.
cặp phép tính đều bằng nhau khi ta
-> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng thì
đổi chỗ các số hạng.
tổng không thay đổi.
- GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính chất.
8 + 3 = 11 -> 3 + 8 = ?
- HS vận dụng tính chất trả lời.
5 + 7 = 12 -> 7 + 5 = ?
Bài 4( tr. 23)
- 1 HS đọc
- Mời HS đọc to đề bài.
- HS trả lời: Nhà Duyên nuôi 6 con
- GV hỏi HS:
thỏ trắng và 7 con thỏ nâu.
1

+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ
- GV chữa bài
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng.
+Bài 5( tr.23)
- Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 phút
về hai cách làm tính cộng (có nhớ) trong
pham vi 20 Nói cho bạn nghe cách mình thích
và lí do.
- Gv đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS thực
hiện theo cả hai cách:
VD: 8 + 7 = ?

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Khi thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm
vi 20 chúng ta làm cách nào cũng được, cách
“đếm thêm” thường dùng trong trường họp
cộng với số bé như 9 + 2; 9 + 3; 8 + 4;...
3. Hoạt động tổng kết – vận dụng:
- Bài học ngày hôm nay, em biết thêm được
điều gì?
- GV yêu cầu HS liên hệ, tìm một số tình
huống trong thực tế liên quan đến phép cộng
(có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ
với các bạn.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

+ Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao
nhiêu con thỏ ?
- HS làm bài cá nhân.
- HS gắn bảng phụ lên bảng:
+ Phép tính: 6 + 7 = 13
+ Trả lời: Nhà bạn Duyên nuôi tất cả
13 con thỏ.
- Đổi chéo vở KT và sửa cho bạn.
- HS đọc yêu cầu.
-HS thảo luận:
+ Dung: thực hiện bằng cách “làm
cho tròn 10”
+ Đức: thực hiện bằng cách đếm thêm
-HS thực hiện tính theo 2 cách:
+ C1: Làm cho tròn 10
8+7=8+2+5
= 10 + 5
= 15
+ C2: Đếm tiếp
8-9-10-11-12-13-14-15
Vậy 8 + 7 = 15
-HS lắng nghe

-HS nêu ý kiến
-HS lắng nghe để hôm sau chia sẻ với
các bạn.

…………………………….………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 4:

ĐẠO ĐỨC
Bài 3: Yêu quý bạn bè( Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
2

Sau bài học, HS:
- Biết được vì sao phải yêu quý bạn bè. Nêu được một số biểu hiện yêu quý bạn bè.
-Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè.
-Sẵn sàng tham gia hoạt dộng phù hợp để giúp đỡ bạn gặp khó khăn.
GD Quyền con người:Quyền được kết giao bạn bè. Bổn phận trẻ em đối với nhà trường.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính
- HS: SGK Đạo đức.
III.Các hoạt động dạy học:

3

Vận dụng – tổng kết
Em học được điều gì qua bài hôm nay?
* GD Quyền con người:Quyền được kết giao bạn
bè. Bổn phận trẻ em đối với nhà trường.

-= Nhắc nhở HS vận dụng bài học vào
cuộc sống. Chuẩn bị bài học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………
_______________________________________
Chiều Tiết 1+ 2
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Giờ ra chơi
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt đúng nhịp
giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Hiểu được
nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: Giờ ra chơi, sân
trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng cười của các bạn
HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè. Luyện tập về những tiếng bắt vần trong
thơ.
- Rèn kĩ năng đọc, biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Thân thiện, yêu thương bạn bè. Khi tham gia vui chơi cần biết dọn vệ sinh khu vui chơi
gọn gàng, góp phần BVMT.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SGK, máy tính, ti vi.
- HS: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập một.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động:
1. 1.Chia sẻ về chủ điểm.
- GV chiếu lên màn hình, tranh 1 trong sgk,
mời cả lớp quan sát tranh.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của bài
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của Chia sẻ.
4

bài Chia sẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi ý
kiến về các CH.
- GV mời 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết
quả.
+ Câu 1:Các bạn trong bức tranh 1 đang làm
gì?
+ Câu 2: Trò chơi kéo co đòi hỏi người chơi
những gì? Chọn các ý đúng.
+ Câu 3:Ngoài trò chơi kéo co, bạn còn biết
những hoạt động nào cần có tập thể?
- GV: Điều gì làm nên sức mạnh, chiến thắng
của tập thể? Đó là sự đoàn kết. Sự đoàn kết,
đồng lòng, hợp lực sẽ làm nên chiến thắng
của đội chơi kéo co, của đội bóng, tạo ra
những sản phẩm tốt trong dây chuyền sản
xuất,...Tiếp tục chủ điểm trước nói về những
người bạn của em, trong chủ điểm Em yêu
bạn bè, các em sẽ học những bài học nói về
tình cảm gắn bó giữa những người bạn đang
cùng em học tập, vui chơi trong nhà trường.
1. 2. Giới thiệu bài:
- GV chiếu lên màn hình bức tranh như sgk,
yêu cầu HS nói những điều các em nhìn thấy
trong hình minh họa bài Giờ ra chơi.

- HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến về
các câu hỏi.
- 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết
quả:
- Các bạn trong bức tranh 1 đang chơi
trò chơi kéo co. Các bạn ở mỗi đội đều
ra sức
- Ý a và ý c đúng (Mọi người trong đội
đều cố gắng. / Mọi người trong đội đều
biết cách phối hợp với nhau). Nếu chỉ 1
người cố gắng thì không thắng được.
- Ngoài trò chơi kéo co, những hoạt
động cần có tập thể là múa hát tập thể,
trực nhật, nhảy dây, nu na nu nống, trốn
tìm, rồng rắn lên mây, bóng đá, bóng
chuyền,...
- HS lắng nghe.

- HS nói những điều các em nhìn thấy
trong hình minh họa bài Giờ ra chơi.
- HS lắng nghe.

Bài thơ Giờ ra chơi hôm nay chúng ta học nói về các hoạt
động, các trò chơi trong giờ ra chơi. Cụ thể như thế nào,
chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay nhé!

2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1.Luyện đọc:

- GV đọc diễn cảm bài thơ Giờ ra chơi hướng dẫn cách
đọc (giọng chậm rãi, tình cảm).

- HS luyện đọc theo GV:
+ HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2 dòng
- GV tổ chức cho HS luyện đọc câu.
thơ. HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
+ GV cho HS đọc tiếp nối, mỗi em đọc 2
từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết
dòng thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm,
bài.
uốn nắn tư thế đọc của HS.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn( từng khổ thơ). GV - Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
nhắc cả lớp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm
qua giọng đọc.
- GV chiếu lên bảng BT giải nghĩa từ, mời + HS đọc nhóm đôi.
một số HS báo cáo kết quả.
+ HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ GV yêu cầu HS đọc nhóm đôi: Từng cặp trước lớp.
+ 1, 2 HS giỏi đọc lại toàn bài.
HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong nhóm.
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
5

+ GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối từng
khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- Luyện đọc cả bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh.
2.2.Hoạt động tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
nhóm đôi theo các CH.
- GV mời một số HS trả lời CH trước lớp.
+ Câu 1: Em hiểu “từng đàn chim áo trắng” là
ai?
+ Câu 2: Các bạn làm gì trong giờ ra chơi?
+ Câu 3: Những từ ngữ nào cho thấy các bạn chơi với
nhau rất vui?

- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
đôi theo các CH.
- Một số HS trả lời CH trước lớp.
Đó là từng nhóm HS mặc áo trắng đồng
phục trông như từng đàn chim.
- Các bạn ùa ra ngoài sân trường. Chỗ
này những bạn gái chơi nhảy dây. Đằng
kia những bạn trai chơi đá cầu.
- Tiếng cười thoải mái / Niềm vui dâng
náo nức.
- Trống báo đã hết giờ ra chơi, HS
nhanh chóng xếp hàng vào lớp để bắt
đầu một bài học mới.

+ Câu 4: Các bạn làm gì sau giờ ra chơi?
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
- BT1: GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài
Chỗ này những bạn gái
trong VBT.
Chơi nhảy dây nhịp nhàng
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV Tiếng vui cười thoải mái
chiếu lên bảng nội dung khổ thơ 2, mời HS Chao nghiêng cánh lá bàng.
đọc kết quả, GV ghi lại trên bảng lớp những
tiếng bắt vần (bằng phấn màu khác nhau hoặc
gạch chân 1 gạch / 2 gạch...):
- HS đọc thầm bài thơ, làm bài vào
 Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng nhàng bắt vần với
VBT. Một số HS báo cáo kết quả. Cả
bàng.
- BT 2 (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau lớp lắng nghe bạn trả lời và nghe GV
chốt đáp án.
trong một khổ thơ còn lại – khổ thơ 1 hoặc 3 hoặc 4)
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, mỗi em Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với
chọn 1 khổ thơ, làm bài trong VBT: chỉ gạch “ngồi”. / Tiếng “trắng” bắt vần với
chân tiếng bắt vần với nhau trong 1 khổ thơ. “nắng”.
GV khuyến khích em nào làm nhanh có thể Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với
“mai”. / Tiếng “vút” bắt vần với “nức”.
làm cả 3 khổ thơ.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV chiếu lên bảng Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với
bài thơ, mời mỗi HS đọc kết quả tìm tiếng bắt vần trong 1 “lớp”. / Tiếng “vàng” bắt vần với
khổ thơ, - GV nhận xét, chốt: Các tiếng chơi và ngồi, vút
và nức vần gần giống nhau những cũng được coi là bắt “trang”.
vần với nhau.

- HSKG đọc, nêu cảm nhận của mình.
4.Hoạt động tổng kết -vận dụng:
- Cho HS đọc lại bài đọc, bày tỏ sự yêu thích
đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong - Nêu cá nhân.
bài thơ.
? Em rút ra được điều gì qua bài học?
- Hãy liên hệ với thực tế giờ ra chơi của các em. Giáo dục
HS thân thiện, yêu thương bạn bè. Khi tham gia vui chơi
cần biết dọn vệ sinh khu vui chơi gọn gàng, góp phần

6

BVMT.

- GV nhận xét tiết học khen ngợi, giáo dục,
nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….…………………………………………………………
___________________________________________
Tiết 3
TIẾNG VIỆT(TĂNG)
Luyện viết: Giờ ra chơi
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe-viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (Khổ thơ 1,2,3). Qua bài viết, củng cố cách
trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li..
- Rèn viết liền nét, đúng chính tả, trình bày bài khoa học, đúng yêu cầu..
- HS có ý thức luyện viết chữ đẹp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài.
- HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học
1.Hoạt động khởi động
HS thực hiện
- Hát và vận động theo bài hát vừa học.
- HS viết bảng con
Viết các âm có nét khuyết vào bảng con: l,h, b,
g, y.
- Nhận xét
Nhận xét, giới thiệu bài.
2.Hoạt động luyện tập thực hành:
2.1.Tìm hiểu bài viết
GV đưa bài viết mẫu( bảng phụ)
- GV nêu YC, đọc khổ 2,3 của bài thơ HS cần
chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu cả
lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
+ Bài viết có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có mấy
chữ? Chữ đầu dòng viết như thế nào?
- GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ ngữ khó,
VD: nhịp nhàng, chao nghiêng, vun vút, náo
nức,...
2,2. Vận dụng viết vở
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế
Đọc cho HS viết bài. GV theo dõi, uốn nắn.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề
vở hoặc vào cuối bài chép.
- GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về
nội dung, chữ viết, cách trình bày.
7

HS đọc bài.
HS trả lời , nhận xét, bổ sung.
- HS đọc khổ thơ cần chép.
- HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét
về bài thơ sắp chép.
+ Tên bài được viết ở giữa trang vở.
+ Bài viết có 8 dòng, mỗi dòng 5
chữ, chữ đầu các dòng thơ viết hoa.
HS nêu từ khó vào bảng con, luyện
viết thêm.
- HS chép bài vào vở .
- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề
vở hoặc vào cuối bài chép.

Gv nêu yc. Đọc cho HS viết bài.
- GV lưu ý HS tư thế ngồi viết, cầm bút.
Thu chấm chữa, nhận xét
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
- GV chốt nội dung bài.
- Về nhà luyện viết thêm cho đẹp
- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………….……………………………………………………………
_______________________________________________________________
Thứ ba ngày 30 tháng 9 năm 2025
Sáng :
TIẾNG VIỆT- TIẾNG VIỆT-TOÁN- HĐTN
Đ/c Nguyên soạn dạy
__________________________________________
Chiều: Tiết 1
TOÁN
Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20( tiết 2- Tr. 25)
I.Yêu cầu cần đạt
- Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 dựa vào Bảng cộng (có
nhớ) trong phạm vi 20.
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc
sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.Thông qua việc tiếp cận một số tình huống
đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có
nhớ) trong phạm vi 20.
- GD HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động:
- HS chia sẻ các tình huống có phép cộng trong - HS tham gia chơi
thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi
“Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng
trong phạm vi 20 đã học.
2. Hoạt động luyện tập thực hành
- HS đọc đề bài
+Bài 2:- GV hướng dẫn HS làm bài: Yêu cầu
Hs quan sát số ghi trên mỗi mái nhà chính là kết - Hs làm cá nhân vào vở BT.
quả của phép cộng tương ứng. Hs quan sát bảng
cộng và tìm phép cộng còn thiếu.
- GV yêu cầu HS làm xong đổi chéo vở cùng
kiểm tra.
- Hs đổi vở kiểm tra kết quả cho
- GV gọi 3-4 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
nhau.
- HS chia sẻ.
8

- GV nhận xét, tuyên dương các bạn làm đúng.

- HS đọc
- HS trả lời.
+ Cho biết vườn nhà Tùng có 7 cây
na và 9 câu xoài.
+ Tìm tổng số cây trong vườn nhà
+ Nêu yêu cầu bài toán?
Tùng.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 đưa ra cách - HS thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày đưa ra
làm.
các ý tưởng của nhóm.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
+Bài 3 - GV yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?

- Hs nhận xét.

- Phép tính: 9 + 7 = 16

- Gọi các nhóm khác nhận xét.

- Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả
16 cây na và cây xoài.

- GV nhận xét , chốt kết quả đúng

3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
-Yêu cầu HS nêu ra 1 số tình huống trong thực
tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm - HS tìm.
vi 20.
- Bài học hôm nay, em học thêm được điều gì? - HS chia sẻ.

- GV yêu cầu HS tìm thêm các tình huống có
liên quan đến phép cộng trong PV 20.
- HS nhắc lại
- GV nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
……………………………………………………………………………………………
Tiết 2:

___________________________________
TIẾNG VIỆT(TĂNG)
Luyện: Lập danh sách học sinh

I.Yêu cầu cần đạt
- thuộc bảng chữ cái. Nắm được thông tin cần thiết của 4 – 5 bạn HS trong tổ. Lập được
danh sách 4 – 5 bạn HS trong tổ theo mẫu đã học.
- Rèn kĩ năng xép tên của một số bạn theo thứ tự bảng chữ cái
- HS có thói quen nói, viết thành câu.
II. Đồ dùng dạy và học
GV: Máy tính, phiếu HT.
III. Hoạt động dạy và học
1.HĐ Khởi động
Chữ cái đứng trước chữ cái D là gì?
HS thực hiện
Đọc 10 chữ cái đầu em biết?.
- GV nhận xét chung.
2. Hoạt động luyện tập
9

Bài 1: Hãy viết tên 5 bạn trong tổ em
HS nắm yêu cầu
+ HS chọn 5 bạn HS trong tổ để viết
Khi viết tên riêng em lưu ý điều gì?
- Viết hoa tên riêng và tên đệm.
- GV đến từng bàn hướng dẫn, giúp đỡ HS.
- GV chiếu lên bảng bài làm của 5 – 7 HS, mời các
em tự đọc bản mình đã lập. Sau đó GV và cả lớp - HS quan sát, lắng nghe.
nhận xét, góp ý.
Bài tập 2: Đọc bảng chữ cái
HS làm việc cặp đôi
Em hãy đọc thuộc bảng chữ cái?
- Một số HS đọc trước lớp.
* Củng cố: Cách đọc tên bảng chữ cái
Nhận xét
Bài 3: Xếp tên các bạn sau theo thứ tự bảng chữ
cái: Xiêm, Vân, Hoa, Mai, Ánh , Hồng theo thứ tự
bảng chữ cái.
Y/c HS thực hiện vào vở.Gọi một số HS lên chữa
bài. Nhận xét
4. Hoạt động tổng kết- vận dụng
- Em được học những gì trong bài hôm nay?
HS nêu
Nhận xét tiết học.
IV.. Điều chỉnh sau tiết dạy:
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3

TOÁN( TĂNG)
Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn
10”. Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong
phạm vi 20. Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”
- Rèn kỹ năng tính toán, trình bày bài khoa học.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực,
hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: SGK, VBT, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học :
1.Hoạt động khởi động
- HS lắng nghe.
GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng
2.Hoạt động luyện tập thực hành
- 1 HS đọc
Bài 1: Yêu cầu HS đọc để bài.
- HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm, 3 HS làm bảng
- 3HS chữa bài:
- Gv gọi HS đọc kết quả bảng, chữa bài.
9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11
8 + 4 = 12 ; 4 + 8 = 12
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép 7 + 4 = 11 ; 4 + 7 = 11
10

tính trong từng cặp

-HS đối chiếu, nhận xét kết quả các cặp
phép tính đều bằng nhau khi ta đổi chỗ các
-> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng số hạng.
thì tổng không thay đổi.
- Lắng nghe
- GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính - HS vận dụng tính chất trả lời.
chất.
Bài 2 Nhà Duyên nuôi 6 con thỏ trắng và 7 con thỏ
nâu . Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao nhiêu con
thỏ ?

Mời HS đọc to đề bài.
- GV hỏi HS:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao nhiêu con
thỏ ta thực hiện phép tính gì?

- 1 HS đọc
- HS trả lời:
+ Nhà Duyên nuôi 6 con thỏ trắng và 7 con
thỏ nâu.
+ Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao nhiêu
con thỏ ?
+6+7=?
- HS làm bài cá nhân.

- Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng
- GV chữa bài
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm - HS gắn bảng phụ lên bảng:
đúng.
+ Phép tính: 6 + 7 = 13
+ Trả lời: Nhà bạn Duyên nuôi tất cả 13
Bài 3 - Chiếu bài lên bảng, HS quan sát và đọc yêu
cầu.
con thỏ.
- YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 phút về hai - HS đọc yêu cầu.
cách làm tính cộng (có nhớ) trong pham vi 20, nói cho
bạn nghe cách mình thích và lí do.

- Gv đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS thực
hiện theo cả hai cách:
VD: 8 + 7 = ?

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:

Khi thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 chúng
ta làm cách nào cũng được, cách “đếm thêm” thường
dùng trong trường hợp cộng với số bé như

9 + 2; 9 + 3; 8 + 4;...
3.Hoạt động tổng kết - vận dụng

- HS thảo luận:

+ Dung: thực hiện bằng cách “làm cho tròn
10”
+ Đức: thực hiện bằng cách đếm thêm
-HS thực hiện tính theo 2 cách:
+ C1: Làm cho tròn 10
8+7=8+2+5
= 10 + 5
= 15
+ C2: Đếm tiếp
8-9-10-11-12-13-14-15
Vậy 8 + 7 = 15

- Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết thêm về điều gì?

- Đặt một đề toán có liên quan đến phép
cộng có nhớ trong phạm vi 20.
-GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- Nhận xét tiết học

- HS trả lời
- Nhận xét bạn

- HS nêu
- HS khác nêu cách giải

11

- HS khác nhận xét
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….……………
_______________________________________________________________
Thứ tư ngày 01 tháng 10 năm 2025
Sáng- Tiết 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Đọc: Phần thưởng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc
độ đọc 60 tiếng / phút. Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến câu
chuyện. Hiểu ý nghĩa của truyện: Đề cao lòng tốt, yêu quý, cảm phục người bạn tốt bụng
trong câu chuyện.
- Rèn kĩ năng đọc. Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa.
- GDKNS: Suy nghĩ sáng tạo ( suy nghĩ, bình luận về nhân vật Na). Xác định giá trị của
sự cố gắng trong học tập… khuyến khích HS làm việc tốt, trở thành những con người
nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ người khác.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính
- HS: SGK, vở BTTV tập 1.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động khởi động:
- GV kiểm tra HS đọc bài Giờ ra chơi đặt - Trưởng ban học tập điều hành.
CH về nội dung đoạn đọc.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. 1.Giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay có tên gọi Phần - HS lắng nghe.
thưởng. Các em cùng đọc bài để biết đó là phần thưởng
dành cho ai, phần thưởng đó có gì đặc biệt, vì sao bạn
đó được thưởng.

2.2.Luyện đọc

- GV đọc mẫu bài,lưu ý giọng đọc toàn bài.

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc câu nối
tiếp.Gv theo dõi HS đọc, sửa lỗi phát âm, - HS luyện đọc :
uốn nắn tư thế đọc cho HS; luyện đọc tiếng, + HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đọc
từ khó.
thầm theo.
- Luyện đọc đoạn, kết hợp giải thích từ khó: bí mật,
sáng kiến.

+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Đọc
nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho nhau nghe.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc toàn bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
với giọng vừa phải, không đọc quá to.
2.3. Tìm hiểu bài:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH

12

- HS đọc cá nhân.

+ HS hoạt động nhóm đôi.
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp
bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ 1số HS giỏi đọc toàn bài. Cả lớp đọc

trong SGK.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp, trả lời
từng CH.
- GV mời một số cặp HS làm mẫu: thực
hành hỏi – đáp trước lớp.
+ Câu 1: Câu chuyện kể về bạn Na. Na là
một HS như thế nào?
+ Câu 2: Theo em, điều bí mật được các bạn
của Na bàn bạc là gì?
+ Câu 3: Em có nghĩ rằng Na xứng đáng
được thưởng không? Vì sao?
+ Câu 4: Khi Na được phần thưởng:
a) Mọi người vui mừng như thế nào?
b) Mẹ của Na vui mừng như thế nào?

- GV nhận xét, chốt đáp án. GDKNS: Suy nghĩ sáng tạo
( suy nghĩ, bìnhluận về nhân vật Na).Xác định giá trị
của sự cố gắng trong học tập…

thầm theo.
+ Cả lớp đọc đồng thanh.
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong
SGK.
- HS trao đổi theo cặp, trả lời từng CH.
- Một số cặp HS mẫu: thực hành hỏi đáp.
- Na rất tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn bè nên
ở lớp bạn nào cũng mến Na. Nhưng Na
học chưa giỏi.
- Các bạn đề nghị cô giáo khen thưởng Na
vì lòng tốt của Na với mọi người.
- Na xứng đáng được thưởng vì có tấm
lòng tốt rất đáng quý.
a) Khi cô trao phần thưởng, Na vui mừng
đến mức ngỡ mình nghe nhầm, đỏ bừng
mặt. / Cô giáo và cả lớp vui mừng: tiếng
vỗ tay vang dậy.
b) Khi cô trao phần thưởng, mẹ Na rất vui
mừng: Mẹ lặng lẽ khóc và chấm khăn lên
đôi mắt đỏ hoe.
- HS hoàn thành BT vào VBT, trình bày
trước lớp.

3. Hoạt động luyện tập thực hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm và làm BT,
tưởng tượng đoạn kết câu chuyện. Sau khi
trao phần thưởng, cô giáo mời HS phát biểu
ý kiến:
+ Nếu em là Na, em sẽ nói gì để cảm ơn cô
giáo và các bạn?
+ Nếu em là Na, em sẽ nói lời cảm ơn cô
+ Nếu em là một HS trong lớp, em sẽ nói gì giáo và các bạn: Em cảm ơn cô và các
bạn. / Em rất cảm ơn cô và các bạn đã
để đáp lại lời Na?
động viên em.
+ Nếu là một HS trong lớp, em sẽ đáp lại
- GV nhận xét, bổ sung: Phần thưởng cô giáo và cả lớp lời Na: Bạn rất xứng đáng được nhận
tặng bạn Na là
 
Gửi ý kiến