Tuần 31

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 09h:36' 27-05-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 09h:36' 27-05-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 31
Ngày soạn: 16/04/2026
Ngày giảng: Thứ Hai 20/04/2026
Buổi sáng
Lịch sử và địa lí
BÀI 28: ĐỊA ĐẠO CỦ CHI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được vị trí của Địa đạo Củ Chi trên lược đồ
- Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi
- Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện lịch sử về Địa đạo Củ Chi.
- Hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa lí thông
qua việc sưu tầm tư liệu và giới thiệu, kể chuyện về Địa đạo Củ Chi, năng lực vận dụng
kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác trong học tập lịch sử
và địa lí.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, lòng tự hào về vùng đất thép Củ Chi, có trách
nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
-HSKT:
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác trong học tập lịch sử
và địa lí.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, lòng tự hào về vùng đất thép Củ Chi, có trách
nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, Lược đồ TP HCM, lược đồ hành chính huyện Củ Chi.
Sơ đồ Địa đạo Củ Chi. Tranh ảnh, cách chuyện lịch sử về Địa đạo Củ Chi.
- HS: sgk, vở ghi, thông tin, tài liệu, một số câu chuyện lịch sử về Địa đạo Củ Chi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
thực hiện
- GV giới thiệu một hình ảnh về Địa - HS quan sát
đạo Củ Chi và nêu vấn đề: Các em
theo dõi bài học để biết được tại sao
gọi Địa đạo Củ Chi là vùng “Đất
thép thành đồng”.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa
lí và cấu trúc của Địa đạo Củ Chi.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1
- HS quan sát và chỉ trên lược đồ
lược đồ hành chính huyện Củ Chi,
thực hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí
- HS chỉ trên lược đồ
địa lí của Địa đạo Củ Chi.
- GV gọi đại diện một số bạn lên chỉ
vị trí địa đạo trên lược đồ
- HS trình bày.
- GV hỏi: Vị trí của Địa đạo Củ Chi
có những thuận lợi và khó khăn gì
đối với cuộc kháng chiến chống
- HS lắng nghe.
ngoại xâm của nhân dân ta?
- Gợi ý: Thuận lợi: gần cơ quan đầu
nào của địch ở Sài Gòn, trong khu
rừng rậm nhiệt đới địch khó phát
hiện. Khó khăn: Do ở sâu dưới lòng - HS thảo luận nhóm và trả lời
đất nên gây khó khăn cho việc đi lại, câu hỏi.
sinh hoạt.
- Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
đọc thông tin, quan sát hình, thực
hiện yêu cầu: Mô tả một công trình - HS lắng nghe
trong Địa đạo Củ Chi mà em ấn
tượng nhất.
- Gv nhận xét, chốt nội dung
- HS trả lời
Hoạt động 2: Kể chuyện về Địa
dạo Củ Chi
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp
đôi đọc câu chuyện và kết hợp sưu - HS kể
tầm để kể lại câu chuyện theo ý
tưởng của mình. Cuối câu chuyện
nêu cảm nghĩ của mình về tinh thần
chiến đấu chống giặc của quân và
dân Củ Chi.
- Yêu cầu HS kể lại một câu chuyện
lịch sử liên quan đến Địa đạo Củ
Chi.
- GV nhận xét, chốt
3. Luyện tập, thực hành
-HSKT:Cùng
- Gv hướng dẫn HS lập và hoàn - HS thực hiện
thực hiện
thiện bảng giới thiệu các công trình
tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn - HS viết
-HSKT:Cùng
ngắn nêu cảm nhận của HS về Địa
thực hiện
đạo Củ Chi.
Gợi ý: Công trình quân sự độc đáo,
ý chí kiên cường, bất khuất của con
người vùng đất thép.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Tiết 213: VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết bài văn miêu tả cây cối
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện tình
cảm, cảm xúc trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong
viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, chăm sóc bảo vệ cây cối, biết yêu thiên
nhiên, quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, chăm sóc bảo vệ cây cối, biết yêu thiên
nhiên, quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài Em - HS múa hát
-HSKT:Cùng
yêu cây xanh
thực hiện
- Bố cục bài văn miêu tả cây cối
+ Trả lời: 3 phần mở bài, thân bài,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
kết bài.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa
vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập.
*Hướng dẫn HS chuẩn bị viết
-HSKT:Cùng
- GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp thực hiện
lập ở bài trước.
lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài
văn tả cây cối, mở bài kết bài có thể
viết theo các cách khác nhau.
- Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề
để viết bài văn theo dàn ý đã lập
+ Đề 1: Viết bài văn miêu tả cây ăn
quả mà em yêu thích.
+ Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây
ở sân trường đã gắn bó với em và bạn
bè.
+ Đề 3:Viết bài văn miêu tả một cây
mà em biết qua phim ảnh, sách báo.
* Hỗ trợ học sinh trong quá trình
viết
- GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết
bài văn
- Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp
thời
* Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa
bài viết
- Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa
theo HD của GV
- Gv mời HS đọc bài trước lớp
- Mời HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai là người thắng cuộc”
+ Kể tên các loài mà em biết?
+ Kể tên bộ phận chính trên 1 cây mà
em yêu thích?
+ Nêu quy tắc viết hoa tên người tên
cơ quan?
+ Kể tên cảnh đẹp quê hương em?
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy
theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số
lượng HS)
-HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp
- HS nhắc lại bố cục
- HS viết bài vào vở
- HS đọc soát, sửa lại bài của mình
- HS nhận xét.
- Lắng nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
-HSKT:Cùng
thực hiện
+ Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng
nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trả lời.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Toán
Tiết 152: LUYỆN TẬP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập, củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số.
- Biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số.
- Giải được các bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia phân số.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài toán
về nhân, chia phân số qua các bài tập và tình huống thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải đối với bài toán về
nhân, chia phân số trong thực tế cuộc sống.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết lắng nghe, có thái độ học tập nghiêm túc, hoàn thành
các nhiệm vụ học tập.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết lắng nghe, có thái độ học tập nghiêm túc, hoàn thành
các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK. Câu hỏi cho phần trò chơi
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
-HSKT:Cùng
thực hiện
- GV nêu luật chơi: Các em lần
lượt chọn các ô cửa, trong mỗi ô
cửa là 1 thử thách, để mở được ô
cửa các em phải trả lời đúng câu
hỏi.
- Em hãy nêu cách nhân hai phân
số
- Muốn chia hai phân số ta làm
như thế nào?
-GV kết luận- tuyên dương HS
-GV: Bài học hôm nay các em sẽ
được luyện tập, củng cố kĩ năng
nhân, chia hai phân số.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- HS lắng nghe giáo viên phổ
biến luật chơi.
- HS chọn các ô cửa và trả
lời câu hỏi
-HS lắng nghe và ghi bài
-HSKT:Cùng
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu yêu cầu của bài tập. thực hiện
tập.
- HS làm bài trên phiếu học
- GV cho học sinh làm bài vào tập
phiếu học tập
- HS chia sẻ bài với bạn-
- GV gọi HS trình bày bài làm của Chia sẻ trước lớp
mình
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn
- Lớp nhận xét.
3
5
- GV chốt đáp án và nhận xét.
- GV tổng kết: Qua bài này chúng
5
7
5
x
6
3x6
=
5x7
x 12 =
18
=
35
5 x 12
=
7
60
7
ta đã ôn tập, củng cố các kĩ năng
về tìm phân số của một số.
Bài 2: Tính
- HS làm vào vở, HS trình
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
bày bài làm của mình- Cả
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập. lớp nhận xét
- GV yêu cầu đại diện các nhóm 5
chia sẻ trước lớp cách làm của 9
:
7
3
=
5
9
x
3
7
=
mình
2
7
:
8
5
=
2
7
x
5
8
=
10
56
15
63
- GV gọi các nhóm nhận xét và
chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
Bài 3:
- HS quan sát và phân tích
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
mẫu
- GV cho học sinh quan sát và - HS nêu: Khi chia một phân
phân tích mẫu
số cho số tự nhiên, ta có thể
- GV cho học sinh nêu cách chia chia tử số cho tích của số tự
phân số cho số tự nhiên
nhiên ấy với tử số
Khi chia một số tự nhiên cho
- GV cho học sinh nêu cách chia một phân số, ta có thể nhân
số tự nhiên cho phân số.
số tự nhiên ấy với mẫu số rồi
chia cho tử số.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán - HS vận dụng làm bài vào
hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn
và hoàn thành bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm
chia sẻ trước lớp cách làm của
mình
vở
3:
2
4
5
=
3x 5
:7=
4
2
=
=
15
4
2
3
3x7
21
- HS trình bày bài làm-Cả
- GV gọi các nhóm nhận xét và lớp nhận xét
chữa bài.
- GV nhận xét chung
4. Vận dụng
Bài 4: Trò chơi
- GV nêu bài toán
-HSKT:Cùng
- HS đọc yêu cầu của bài tập. thực hiện
- HS đọc yêu cầu của bài toán và - HS chơi trò chơi.
ghi đáp án ra bảng con, bạn nào có
Bài giải
kết quả đúng và nhanh hơn sẽ là Thời gian để chị Linh đọc
người thắng cuộc.
hết quyển sách đó là:
1
3 : = 6 ( ngày)
2
Đáp số: 6 ngày
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết HS trả lời: Học được cách
thêm được điều gì?
hân, chia hai phân số, chia số
- Em hãy tìm trong thực tế các tình tự nhiên cho phân số và
huống vận dụng phép nhân, chia ngược lại
phân số
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 214 ĐỌC: QUÊ NGOẠI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quê ngoại.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện;
biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua các từ ngữ, các câu trong bài
đọc.
- Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chúng ta ai ai cũng có quê hương.
Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê
hương càng da diết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng những vẻ đẹp cửa
quê hương.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Quê - HS lắng nghe bài hát.
-HSKT:Cùng
hương” để khởi động bài học.
thực hiện
+ Trong bài hát Quê hương tác + chùm khế ngọt, đường đi học,
giả đã viết quê hương là những con diều biếc,…
gì?
- HS chia sẻ.
- Khi nhớ về quê nội hoặc quê
ngoại của mình các em thường - HS nhận xét
nhớ tới điều gì? Chia sẻ với bạn
về những điều đó?
- GV nhận xét
- GV nói thêm: Chúng ta ai ai
cũng có quê hương. Nhiều bạn
vẫn đang sống ở quê hương và
luôn giữ những kỉ niệm đẹp về
quê hương.
- GV chiếu tranh minh họa bài
học.
- Học sinh lắng nghe.
- Mời HS nhận xét bức tranh
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài : Quê ngoại là bài
đọc kể về Ki – a, một em bé Việt
Nam sống trên đất Mỹ. Em đang
nghĩ về quê ngoại của mình là
làng Chùa ở Việt Nam. Chúng ta
sẽ đọc câu chuyện để biết trong
suy nghĩ của Ki – a làng Chùa
đẹp như thế nào và Ki – a yêu và
nhớ quê ngoại cửa mình như thế
nào nhé!
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn
cảm nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý
câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ
tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến yêu quý
em.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến
chiều mùa hạ
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến quê
ngoại của em đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ
khó: làng Chùa, cánh đồng lúa
rộng lớn, nở, lấy lá dứa dại làm
những chiếc chong chóng, ngôi
làng, ….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Có một điều/ Ki -a không thể nào
quên/ là/ ai ở đó/ cũng tươi cười
và yêu quý em//
- GV mời học sinh luyện đọc
theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn
cảm toàn bài, nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc
của các nhân vật gửi vào tiếng
- Hs lắng nghe cách đọc.
-HSKT:Cùng
thực hiện
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối
tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-HSKT:Cùng
- HS lắng nghe cách đọc diễn thực hiện
cảm.
nhạc như: vô tận, tươi cười, yêu
quý, …
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp
đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo
nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1
đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại
diện tham gia thi đọc diễn cảm
trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải
nghĩa từ
+ Vô tận: Tưởng nhưu không
bao giờ hết được
- GV gọi HS đọc và trả lời lần
lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng
thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ki – a sống ở đâu và
quên ngoại của Ki – a ở đâu?
- GV giới thiệu thêm về Nước
Mỹ và thôn Hoàng Dương, xã
Sơn Công, huyện Ứng Hòa, Hà
Nội trên bản đồ cửa thế giới và
bản đồ Việt nam hiện nay.
Câu 2: Những hình ảnh nào trong
bài cho thấy quê ngoại của Ki –
a rất đẹp?
- HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn
nhau.
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Ki – a sống ở Mỹ. Quê ngoại
của
Ki – a là làng Chùa ở Việt nam
- HS lắng nghe.
+ Những hình ảnh nói lên vẻ đẹp
quê ngoại của Ki – a: những ngôi
nhà nhỏ bình yên, cánh đồng lúa
rộng lớn, dòng sông Đáy dài vô
tạn, ao hồ nở đầy hoa sen, dãy
núi tím xa,...
-HSKT:Cùng
lắng nghe
+ HS đọc thầm và tìm những + Vì cá tiết mục biểu diễn của
hình ảnh cho thấy quê ngoại của học trò đều hay và đặc biệt mỗi
Ki -a rất đẹp.
người đã tạo dựng cho mình một
phong cách độc đáo, không ai
giống ai.
Câu 3: Ki – a được mẹ kểcho
nghe những kỉ niệm nào về tuổi
thơ ở làng Chùa?
+ Những kỉ niệm tuổi thơ của
mẹ: mùa hè mẹ đucợ ông ngaoị
đưa ra đê thả diều, lấy lá dứa dại
làm chong chóng và kèn thổi
vang trên mặt đê.
+ Ki – a thường mơ thấy được
gặp những người làng Chùa,
được ngắm cánh đồng, dòng
sông và dãy núi tím xa. Những
giấc mơ đó nói lên tình yêu và
nỗi nhớ quê da diết của Ki - a
Câu 4: Ki – a thường mơ thấy
những gì về quê ngoại? Những
giấc mơ đó nói lên điều gì về
tình cảm của Ki – a với quê + HS làm việc nhóm từng HS
hương?
chia sẻ suy nghĩ của mình
Câu 5: Câu chuyện “Quê ngoại”
gợi cho em cảm nghĩ gì về tình
cảm của mỗi người đối với quê
hương?
+ GV gợi ý thêm: HS chia sẻ
những suy nghĩ, tình cảm của
mình với quê hương, những hình
ảnh đẹp của quê hương, nhớ
những người thân thiết, ruột thịt,
cùng với nỗi nhớ là tình yêu quê
hương.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: húng ta
ai ai cũng có quê hương.
Những kỉ niệm về quê hương
bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê
hương càng da diết.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc
diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối
tiếp.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc
một số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.3. Luyện tập theo văn bản
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
1: Tìm từ có nghĩa trái ngược với
+ xa xôi: gần
mỗi từ dưới đây:
xa
rộng
bình
+rộng lớn: bé nhỏ, bé tí, chật
xôi
lớn
yên
hẹp,
- Mời học sinh làm việc nhóm 2. + bình yên: nhộn nhịp, sôi động
- Các nhóm tiền hành thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình - Đại diện các nhóm trình bày.
bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - Cả lớp làm việc cá nhân, đặt
2: Viết 2-3 câu về quê hương, câu vào vở.
trong đó có sử dụng một cặp từ
có nghĩa trái ngược nhau
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời cả lớp làm việc cá
nhân, viết bài vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết
quả (hoặc thu vở chấm một số
em)
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho hcọ sinh hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức -HSKT:Cùng
hoa dân chủ với các nội dung: đã học vào thực tiễn.
thực hiện
+ dùng từ ngữ nói lên tình
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
cảm của em với que hương
lòng.
sau bài học để học sinh thi
đọc diễn cảm bài văn hoặc
nói về
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
____________________________
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 32: ĐỌC: HÀ NỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ
đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài và trả lời được các câu
hỏi.
- Tạo cơ hội cho học sinh phát triển năng lực, phẩm chất sau:
+ Thông qua việc đọc văn bản, giúp HS hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ.
Thông qua việc trả lời các câu hỏi, HS phát triển vốn từ.
+ PC yêu nước: yêu quí Thủ dô Hà Nội,…; PC chăm chỉ: chăm đọc bài và trả lời câu hỏi.
* Phân hóa:
- Học sinh ở mức HT đọc đúng bài và trả lời câu hỏi 1,2 , 3 (trang 48;49);
- HS ở mức HTT đọc diễn cảm bài và thực hiện tất cả các yêu cầu của bài.
-HSKT:
+ PC yêu nước: yêu quí Thủ dô Hà Nội,…; PC chăm chỉ: chăm đọc bài và trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG – THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: Sách BT củng cố KT&PTNL môn TV lớp 4; Clip bài hát Yêu Hà Nội; PHTM, hoặc
tivi, máy tính
- HS: Sách BT củng cố KT&PTNL môn TV lớp 4;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- HS hát
-HSKT:Cùng
- Cho HS hát bài Yêu Hà Nội
- HS ghi bài vào vở.
thực hiện
- Dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động khám phá
a. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn
- HS lắng nghe
-HSKT:Cùng
- Gọi 1 HS đọc
- 1 HS đọc
thực hiện
- GV: Sửa lỗi Hs đọc sai
- HS đọc từ khó: Tháp Rùa, Trấn
- GV chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi Quốc, Quốc Tử Giám,…
cho HS.
- Hướng dẫn HS chia đoạn và đọc nối tiếp lần 1 - HS đọc
- Tìm từ khó hiểu
- HS tìm
- Nhận xét
- Hướng dẫn đọc nối tiếp lần 2
- GV cùng HS nhận xét,
- GV HD luyện đọc theo nhóm 2.
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
b. Trả lời câu hỏi
Câu 1 (Tr 48): ) Đánh dấu x vào ô trống trước
địa điểm của Hà Nội được nhắc đến trong bài.
Hồ Hoàn Kiếm.
Hồ Tây.
Chùa Hà.
Chùa Trấn Quốc.
Chùa Một Cột.
Lăng Bác.
Nhà thờ Lớn.
Văn Miếu Quốc Tử Giám.
- Nhận xét, chữa bài
Câu 2 (Tr 48): Những miêu tả về thủ đô Hà
Nội dưới đây đúng hay sai? Đúng ghi Đ, sai ghi
S.
Hà Nội có nhiều hồ và cây xanh.
Hà Nội nổi tiếng về các món ăn dân tộc.
Hà Nội là thành phố không ô nhiễm môi
trường.
Hà Nội là một thành phố phát triển đồng đều
giữa các khu vực nội thành và ngoại thành.
Hồ Hoàn Kiếm là hồ lớn nhất ở Hà Nội.
- Nhận xét,…
- Hs luyện đọc nhóm 2
- Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn
- HS thảo luận chọn đáp án
đúng
-HSKT:Cùng
thực hiện
Hồ Hoàn Kiếm; Hồ Tây; Chùa
Trấn Quốc; Chùa Một Cột; Văn
Miếu Quốc Tử Giám.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
câu hỏi:
Hà Nội có nhiều hồ và cây
xanh.: Đ
Hà Nội nổi tiếng về các món ăn
dân tộc.: Đ
Hà Nội là thành phố không ô
nhiễm môi trường.: S
Hà Nội là một thành phố phát
triển đồng đều giữa các khu vực
nội thành và ngoại thành.: S
Hồ Hoàn Kiếm là hồ lớn nhất ở
Hà Nội.: S
Câu 3 (Tr 49): Những vấn đề khó khăn Hà
- HS trả lời:
-HSKT:Cùng
Những vấn đề khó khăn Hà Nội thực hiện
Nội đang gặp phải là gì?
đang gặp phải là: quy hoặc, ùn
tắc giao thông, ô nhiễm môi
trường, phát triển không đồng
đều giữa các khu vực nội thành
Câu 4 (tr 49): Theo em, chúng ta cần làm gì để và ngoại thành.
- VD: Theo em, chúng ta cần
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường?
trồng nhiều cây xanh, di chuyển
bằng xe bus để khắc phục tình
trạng ô nhiễm môi trường.
- Chữa bài, nhận xét
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- Gọi HS luyện đọc lại bài
- HS đọc bài
- GV HD Hs đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc hay.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Về nhà đọc bài cho người thân nghe.
- Nhận xét tiết học - CBBS
- HS ngh
Ngày soạn: 16/04/2026
Ngày giảng: Thứ Hai 20/04/2026
Buổi sáng
Lịch sử và địa lí
BÀI 28: ĐỊA ĐẠO CỦ CHI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được vị trí của Địa đạo Củ Chi trên lược đồ
- Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi
- Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện lịch sử về Địa đạo Củ Chi.
- Hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa lí thông
qua việc sưu tầm tư liệu và giới thiệu, kể chuyện về Địa đạo Củ Chi, năng lực vận dụng
kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác trong học tập lịch sử
và địa lí.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, lòng tự hào về vùng đất thép Củ Chi, có trách
nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
-HSKT:
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác trong học tập lịch sử
và địa lí.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, lòng tự hào về vùng đất thép Củ Chi, có trách
nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu, Lược đồ TP HCM, lược đồ hành chính huyện Củ Chi.
Sơ đồ Địa đạo Củ Chi. Tranh ảnh, cách chuyện lịch sử về Địa đạo Củ Chi.
- HS: sgk, vở ghi, thông tin, tài liệu, một số câu chuyện lịch sử về Địa đạo Củ Chi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:Cùng
thực hiện
- GV giới thiệu một hình ảnh về Địa - HS quan sát
đạo Củ Chi và nêu vấn đề: Các em
theo dõi bài học để biết được tại sao
gọi Địa đạo Củ Chi là vùng “Đất
thép thành đồng”.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa
lí và cấu trúc của Địa đạo Củ Chi.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1
- HS quan sát và chỉ trên lược đồ
lược đồ hành chính huyện Củ Chi,
thực hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí
- HS chỉ trên lược đồ
địa lí của Địa đạo Củ Chi.
- GV gọi đại diện một số bạn lên chỉ
vị trí địa đạo trên lược đồ
- HS trình bày.
- GV hỏi: Vị trí của Địa đạo Củ Chi
có những thuận lợi và khó khăn gì
đối với cuộc kháng chiến chống
- HS lắng nghe.
ngoại xâm của nhân dân ta?
- Gợi ý: Thuận lợi: gần cơ quan đầu
nào của địch ở Sài Gòn, trong khu
rừng rậm nhiệt đới địch khó phát
hiện. Khó khăn: Do ở sâu dưới lòng - HS thảo luận nhóm và trả lời
đất nên gây khó khăn cho việc đi lại, câu hỏi.
sinh hoạt.
- Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm
đọc thông tin, quan sát hình, thực
hiện yêu cầu: Mô tả một công trình - HS lắng nghe
trong Địa đạo Củ Chi mà em ấn
tượng nhất.
- Gv nhận xét, chốt nội dung
- HS trả lời
Hoạt động 2: Kể chuyện về Địa
dạo Củ Chi
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp
đôi đọc câu chuyện và kết hợp sưu - HS kể
tầm để kể lại câu chuyện theo ý
tưởng của mình. Cuối câu chuyện
nêu cảm nghĩ của mình về tinh thần
chiến đấu chống giặc của quân và
dân Củ Chi.
- Yêu cầu HS kể lại một câu chuyện
lịch sử liên quan đến Địa đạo Củ
Chi.
- GV nhận xét, chốt
3. Luyện tập, thực hành
-HSKT:Cùng
- Gv hướng dẫn HS lập và hoàn - HS thực hiện
thực hiện
thiện bảng giới thiệu các công trình
tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn - HS viết
-HSKT:Cùng
ngắn nêu cảm nhận của HS về Địa
thực hiện
đạo Củ Chi.
Gợi ý: Công trình quân sự độc đáo,
ý chí kiên cường, bất khuất của con
người vùng đất thép.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Tiết 213: VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết bài văn miêu tả cây cối
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện tình
cảm, cảm xúc trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ ngữ trong
viết bài văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, chăm sóc bảo vệ cây cối, biết yêu thiên
nhiên, quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, chăm sóc bảo vệ cây cối, biết yêu thiên
nhiên, quê hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài Em - HS múa hát
-HSKT:Cùng
yêu cây xanh
thực hiện
- Bố cục bài văn miêu tả cây cối
+ Trả lời: 3 phần mở bài, thân bài,
- GV Nhận xét, tuyên dương.
kết bài.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa
vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập.
*Hướng dẫn HS chuẩn bị viết
-HSKT:Cùng
- GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp thực hiện
lập ở bài trước.
lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài
văn tả cây cối, mở bài kết bài có thể
viết theo các cách khác nhau.
- Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề
để viết bài văn theo dàn ý đã lập
+ Đề 1: Viết bài văn miêu tả cây ăn
quả mà em yêu thích.
+ Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây
ở sân trường đã gắn bó với em và bạn
bè.
+ Đề 3:Viết bài văn miêu tả một cây
mà em biết qua phim ảnh, sách báo.
* Hỗ trợ học sinh trong quá trình
viết
- GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết
bài văn
- Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp
thời
* Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa
bài viết
- Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa
theo HD của GV
- Gv mời HS đọc bài trước lớp
- Mời HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi
“Ai là người thắng cuộc”
+ Kể tên các loài mà em biết?
+ Kể tên bộ phận chính trên 1 cây mà
em yêu thích?
+ Nêu quy tắc viết hoa tên người tên
cơ quan?
+ Kể tên cảnh đẹp quê hương em?
+ GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy
theo số lượng nhóm).
+ Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số
lượng HS)
-HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp
- HS nhắc lại bố cục
- HS viết bài vào vở
- HS đọc soát, sửa lại bài của mình
- HS nhận xét.
- Lắng nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận
dụng.
-HSKT:Cùng
thực hiện
+ Các nhóm trả lời nhanh câu hỏi và nhóm nào nhanh nhất và trả lời đúng
nhiều nhất thì nhóm đó chiến thắng và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
trả lời.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Toán
Tiết 152: LUYỆN TẬP (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập, củng cố kĩ năng nhân, chia hai phân số.
- Biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số.
- Giải được các bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia phân số.
- Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để giải các bài tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách giải các bài toán
về nhân, chia phân số qua các bài tập và tình huống thực tế.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách giải đối với bài toán về
nhân, chia phân số trong thực tế cuộc sống.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết lắng nghe, có thái độ học tập nghiêm túc, hoàn thành
các nhiệm vụ học tập.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, tự giác suy nghĩ, trả lời câu
hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết lắng nghe, có thái độ học tập nghiêm túc, hoàn thành
các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập, hình vẽ SGK. Câu hỏi cho phần trò chơi
- Học sinh: SHS, vbt, các đồ dùng học tập cần thiết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Trò chơi: Ô cửa bí mật
-HSKT:Cùng
thực hiện
- GV nêu luật chơi: Các em lần
lượt chọn các ô cửa, trong mỗi ô
cửa là 1 thử thách, để mở được ô
cửa các em phải trả lời đúng câu
hỏi.
- Em hãy nêu cách nhân hai phân
số
- Muốn chia hai phân số ta làm
như thế nào?
-GV kết luận- tuyên dương HS
-GV: Bài học hôm nay các em sẽ
được luyện tập, củng cố kĩ năng
nhân, chia hai phân số.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính
- HS lắng nghe giáo viên phổ
biến luật chơi.
- HS chọn các ô cửa và trả
lời câu hỏi
-HS lắng nghe và ghi bài
-HSKT:Cùng
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu yêu cầu của bài tập. thực hiện
tập.
- HS làm bài trên phiếu học
- GV cho học sinh làm bài vào tập
phiếu học tập
- HS chia sẻ bài với bạn-
- GV gọi HS trình bày bài làm của Chia sẻ trước lớp
mình
- Cho HS nhận xét bài làm của bạn
- Lớp nhận xét.
3
5
- GV chốt đáp án và nhận xét.
- GV tổng kết: Qua bài này chúng
5
7
5
x
6
3x6
=
5x7
x 12 =
18
=
35
5 x 12
=
7
60
7
ta đã ôn tập, củng cố các kĩ năng
về tìm phân số của một số.
Bài 2: Tính
- HS làm vào vở, HS trình
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
bày bài làm của mình- Cả
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập. lớp nhận xét
- GV yêu cầu đại diện các nhóm 5
chia sẻ trước lớp cách làm của 9
:
7
3
=
5
9
x
3
7
=
mình
2
7
:
8
5
=
2
7
x
5
8
=
10
56
15
63
- GV gọi các nhóm nhận xét và
chữa bài.
- GV nhận xét các nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
Bài 3:
- HS quan sát và phân tích
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài.
mẫu
- GV cho học sinh quan sát và - HS nêu: Khi chia một phân
phân tích mẫu
số cho số tự nhiên, ta có thể
- GV cho học sinh nêu cách chia chia tử số cho tích của số tự
phân số cho số tự nhiên
nhiên ấy với tử số
Khi chia một số tự nhiên cho
- GV cho học sinh nêu cách chia một phân số, ta có thể nhân
số tự nhiên cho phân số.
số tự nhiên ấy với mẫu số rồi
chia cho tử số.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán - HS vận dụng làm bài vào
hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn
và hoàn thành bài tập.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm
chia sẻ trước lớp cách làm của
mình
vở
3:
2
4
5
=
3x 5
:7=
4
2
=
=
15
4
2
3
3x7
21
- HS trình bày bài làm-Cả
- GV gọi các nhóm nhận xét và lớp nhận xét
chữa bài.
- GV nhận xét chung
4. Vận dụng
Bài 4: Trò chơi
- GV nêu bài toán
-HSKT:Cùng
- HS đọc yêu cầu của bài tập. thực hiện
- HS đọc yêu cầu của bài toán và - HS chơi trò chơi.
ghi đáp án ra bảng con, bạn nào có
Bài giải
kết quả đúng và nhanh hơn sẽ là Thời gian để chị Linh đọc
người thắng cuộc.
hết quyển sách đó là:
1
3 : = 6 ( ngày)
2
Đáp số: 6 ngày
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài học hôm nay em biết HS trả lời: Học được cách
thêm được điều gì?
hân, chia hai phân số, chia số
- Em hãy tìm trong thực tế các tình tự nhiên cho phân số và
huống vận dụng phép nhân, chia ngược lại
phân số
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 214 ĐỌC: QUÊ NGOẠI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quê ngoại.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện;
biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua các từ ngữ, các câu trong bài
đọc.
- Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chúng ta ai ai cũng có quê hương.
Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê
hương càng da diết.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng những vẻ đẹp cửa
quê hương.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-HSKT:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Quê - HS lắng nghe bài hát.
-HSKT:Cùng
hương” để khởi động bài học.
thực hiện
+ Trong bài hát Quê hương tác + chùm khế ngọt, đường đi học,
giả đã viết quê hương là những con diều biếc,…
gì?
- HS chia sẻ.
- Khi nhớ về quê nội hoặc quê
ngoại của mình các em thường - HS nhận xét
nhớ tới điều gì? Chia sẻ với bạn
về những điều đó?
- GV nhận xét
- GV nói thêm: Chúng ta ai ai
cũng có quê hương. Nhiều bạn
vẫn đang sống ở quê hương và
luôn giữ những kỉ niệm đẹp về
quê hương.
- GV chiếu tranh minh họa bài
học.
- Học sinh lắng nghe.
- Mời HS nhận xét bức tranh
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài : Quê ngoại là bài
đọc kể về Ki – a, một em bé Việt
Nam sống trên đất Mỹ. Em đang
nghĩ về quê ngoại của mình là
làng Chùa ở Việt Nam. Chúng ta
sẽ đọc câu chuyện để biết trong
suy nghĩ của Ki – a làng Chùa
đẹp như thế nào và Ki – a yêu và
nhớ quê ngoại cửa mình như thế
nào nhé!
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn
cảm nhấn giọng ở những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý
câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ
tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến yêu quý
em.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến
chiều mùa hạ
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến quê
ngoại của em đấy.
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo
đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ
khó: làng Chùa, cánh đồng lúa
rộng lớn, nở, lấy lá dứa dại làm
những chiếc chong chóng, ngôi
làng, ….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Có một điều/ Ki -a không thể nào
quên/ là/ ai ở đó/ cũng tươi cười
và yêu quý em//
- GV mời học sinh luyện đọc
theo nhóm 2.
- GV nhận xét sửa sai.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn
cảm toàn bài, nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc
của các nhân vật gửi vào tiếng
- Hs lắng nghe cách đọc.
-HSKT:Cùng
thực hiện
- HS lắng nghe giáo viên hướng
dẫn cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- 2 học sinh trong bàn đọc nối
tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
-HSKT:Cùng
- HS lắng nghe cách đọc diễn thực hiện
cảm.
nhạc như: vô tận, tươi cười, yêu
quý, …
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp
đoạn.
- GV cho HS luyện đọc theo
nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1
đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại
diện tham gia thi đọc diễn cảm
trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập
3.1. Tìm hiểu bài
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời 1 HS đọc phần giải
nghĩa từ
+ Vô tận: Tưởng nhưu không
bao giờ hết được
- GV gọi HS đọc và trả lời lần
lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng
thời vận dụng linh hoạt các hoạt
động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn,
lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ki – a sống ở đâu và
quên ngoại của Ki – a ở đâu?
- GV giới thiệu thêm về Nước
Mỹ và thôn Hoàng Dương, xã
Sơn Công, huyện Ứng Hòa, Hà
Nội trên bản đồ cửa thế giới và
bản đồ Việt nam hiện nay.
Câu 2: Những hình ảnh nào trong
bài cho thấy quê ngoại của Ki –
a rất đẹp?
- HS đọc diễn cảm nối tiếp theo
đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo
nhóm bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
đọc diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn
nhau.
- Cả lớp lắng nghe.
- 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Ki – a sống ở Mỹ. Quê ngoại
của
Ki – a là làng Chùa ở Việt nam
- HS lắng nghe.
+ Những hình ảnh nói lên vẻ đẹp
quê ngoại của Ki – a: những ngôi
nhà nhỏ bình yên, cánh đồng lúa
rộng lớn, dòng sông Đáy dài vô
tạn, ao hồ nở đầy hoa sen, dãy
núi tím xa,...
-HSKT:Cùng
lắng nghe
+ HS đọc thầm và tìm những + Vì cá tiết mục biểu diễn của
hình ảnh cho thấy quê ngoại của học trò đều hay và đặc biệt mỗi
Ki -a rất đẹp.
người đã tạo dựng cho mình một
phong cách độc đáo, không ai
giống ai.
Câu 3: Ki – a được mẹ kểcho
nghe những kỉ niệm nào về tuổi
thơ ở làng Chùa?
+ Những kỉ niệm tuổi thơ của
mẹ: mùa hè mẹ đucợ ông ngaoị
đưa ra đê thả diều, lấy lá dứa dại
làm chong chóng và kèn thổi
vang trên mặt đê.
+ Ki – a thường mơ thấy được
gặp những người làng Chùa,
được ngắm cánh đồng, dòng
sông và dãy núi tím xa. Những
giấc mơ đó nói lên tình yêu và
nỗi nhớ quê da diết của Ki - a
Câu 4: Ki – a thường mơ thấy
những gì về quê ngoại? Những
giấc mơ đó nói lên điều gì về
tình cảm của Ki – a với quê + HS làm việc nhóm từng HS
hương?
chia sẻ suy nghĩ của mình
Câu 5: Câu chuyện “Quê ngoại”
gợi cho em cảm nghĩ gì về tình
cảm của mỗi người đối với quê
hương?
+ GV gợi ý thêm: HS chia sẻ
những suy nghĩ, tình cảm của
mình với quê hương, những hình
ảnh đẹp của quê hương, nhớ
những người thân thiết, ruột thịt,
cùng với nỗi nhớ là tình yêu quê
hương.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: húng ta
ai ai cũng có quê hương.
Những kỉ niệm về quê hương
bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê
hương càng da diết.
3.2. Luyện đọc lại
- GV Hướng dẫn lại cách đọc
diễn cảm.
- Mời một số học sinh đọc nối
tiếp.
- HS lắng nghe lại cách đọc diễn
cảm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc
một số lượt.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương
3.3. Luyện tập theo văn bản
1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
1: Tìm từ có nghĩa trái ngược với
+ xa xôi: gần
mỗi từ dưới đây:
xa
rộng
bình
+rộng lớn: bé nhỏ, bé tí, chật
xôi
lớn
yên
hẹp,
- Mời học sinh làm việc nhóm 2. + bình yên: nhộn nhịp, sôi động
- Các nhóm tiền hành thảo luận.
- Mời đại diện các nhóm trình - Đại diện các nhóm trình bày.
bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Mời các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên
dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - Cả lớp làm việc cá nhân, đặt
2: Viết 2-3 câu về quê hương, câu vào vở.
trong đó có sử dụng một cặp từ
có nghĩa trái ngược nhau
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời cả lớp làm việc cá
nhân, viết bài vào vở.
- Mời một số HS trình bày kết
quả (hoặc thu vở chấm một số
em)
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức cho hcọ sinh hái - HS tham gia để vận dụng kiến thức -HSKT:Cùng
hoa dân chủ với các nội dung: đã học vào thực tiễn.
thực hiện
+ dùng từ ngữ nói lên tình
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
cảm của em với que hương
lòng.
sau bài học để học sinh thi
đọc diễn cảm bài văn hoặc
nói về
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………….
____________________________
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 32: ĐỌC: HÀ NỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ
đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài và trả lời được các câu
hỏi.
- Tạo cơ hội cho học sinh phát triển năng lực, phẩm chất sau:
+ Thông qua việc đọc văn bản, giúp HS hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ.
Thông qua việc trả lời các câu hỏi, HS phát triển vốn từ.
+ PC yêu nước: yêu quí Thủ dô Hà Nội,…; PC chăm chỉ: chăm đọc bài và trả lời câu hỏi.
* Phân hóa:
- Học sinh ở mức HT đọc đúng bài và trả lời câu hỏi 1,2 , 3 (trang 48;49);
- HS ở mức HTT đọc diễn cảm bài và thực hiện tất cả các yêu cầu của bài.
-HSKT:
+ PC yêu nước: yêu quí Thủ dô Hà Nội,…; PC chăm chỉ: chăm đọc bài và trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG – THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- GV: Sách BT củng cố KT&PTNL môn TV lớp 4; Clip bài hát Yêu Hà Nội; PHTM, hoặc
tivi, máy tính
- HS: Sách BT củng cố KT&PTNL môn TV lớp 4;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- HS hát
-HSKT:Cùng
- Cho HS hát bài Yêu Hà Nội
- HS ghi bài vào vở.
thực hiện
- Dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động khám phá
a. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn
- HS lắng nghe
-HSKT:Cùng
- Gọi 1 HS đọc
- 1 HS đọc
thực hiện
- GV: Sửa lỗi Hs đọc sai
- HS đọc từ khó: Tháp Rùa, Trấn
- GV chỉnh sửa cách phát âm, cách ngắt nghỉ hơi Quốc, Quốc Tử Giám,…
cho HS.
- Hướng dẫn HS chia đoạn và đọc nối tiếp lần 1 - HS đọc
- Tìm từ khó hiểu
- HS tìm
- Nhận xét
- Hướng dẫn đọc nối tiếp lần 2
- GV cùng HS nhận xét,
- GV HD luyện đọc theo nhóm 2.
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
b. Trả lời câu hỏi
Câu 1 (Tr 48): ) Đánh dấu x vào ô trống trước
địa điểm của Hà Nội được nhắc đến trong bài.
Hồ Hoàn Kiếm.
Hồ Tây.
Chùa Hà.
Chùa Trấn Quốc.
Chùa Một Cột.
Lăng Bác.
Nhà thờ Lớn.
Văn Miếu Quốc Tử Giám.
- Nhận xét, chữa bài
Câu 2 (Tr 48): Những miêu tả về thủ đô Hà
Nội dưới đây đúng hay sai? Đúng ghi Đ, sai ghi
S.
Hà Nội có nhiều hồ và cây xanh.
Hà Nội nổi tiếng về các món ăn dân tộc.
Hà Nội là thành phố không ô nhiễm môi
trường.
Hà Nội là một thành phố phát triển đồng đều
giữa các khu vực nội thành và ngoại thành.
Hồ Hoàn Kiếm là hồ lớn nhất ở Hà Nội.
- Nhận xét,…
- Hs luyện đọc nhóm 2
- Thi đọc giữa các nhóm
- Bình chọn
- HS thảo luận chọn đáp án
đúng
-HSKT:Cùng
thực hiện
Hồ Hoàn Kiếm; Hồ Tây; Chùa
Trấn Quốc; Chùa Một Cột; Văn
Miếu Quốc Tử Giám.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
câu hỏi:
Hà Nội có nhiều hồ và cây
xanh.: Đ
Hà Nội nổi tiếng về các món ăn
dân tộc.: Đ
Hà Nội là thành phố không ô
nhiễm môi trường.: S
Hà Nội là một thành phố phát
triển đồng đều giữa các khu vực
nội thành và ngoại thành.: S
Hồ Hoàn Kiếm là hồ lớn nhất ở
Hà Nội.: S
Câu 3 (Tr 49): Những vấn đề khó khăn Hà
- HS trả lời:
-HSKT:Cùng
Những vấn đề khó khăn Hà Nội thực hiện
Nội đang gặp phải là gì?
đang gặp phải là: quy hoặc, ùn
tắc giao thông, ô nhiễm môi
trường, phát triển không đồng
đều giữa các khu vực nội thành
Câu 4 (tr 49): Theo em, chúng ta cần làm gì để và ngoại thành.
- VD: Theo em, chúng ta cần
khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường?
trồng nhiều cây xanh, di chuyển
bằng xe bus để khắc phục tình
trạng ô nhiễm môi trường.
- Chữa bài, nhận xét
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- Gọi HS luyện đọc lại bài
- HS đọc bài
- GV HD Hs đọc diễn cảm
- Luyện đọc diễn cảm
- Nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc hay.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Về nhà đọc bài cho người thân nghe.
- Nhận xét tiết học - CBBS
- HS ngh
 








Các ý kiến mới nhất