Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 29

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Cẩm Loan
Ngày gửi: 10h:46' 23-08-2021
Dung lượng: 204.0 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 2/4/2021
TOÁN 7: HÌNH HỌC
Tuần 29
Tiết 53
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ
. 1. Kiến thức: Biết vẽ và nhận biết 3 đường trung tuyến trong tam giác. Biết trọng tâm của 1 tam giác, tính chất 3 đường trung tuyến của 1 tam giác.
2. Kỹ năng: Vận dụng được các định lí về sự đồng quy của ba đường trung tuyến của 1 tam giác để giải bài tập.
3. Thái độ: Rèn luyện suy luận logic. Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học. Nghiêm túc khi học tập.
2.Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh: Năng lực tự học, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. Chuẩn bị về tài liệu và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, thước thẳng. êke, thước đo góc, compa.
- Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng. êke, thước đo góc, compa.
III.Tổ chức hoạt động của học sinh
1.Hoạt động dẫn dắt vào bài
a. Kiểm tra bài cũ: (5P)
. GV: Nêu câu hỏi kiểm tra.
Phát biểu tính chất ba đường trung tuyến của tam giác.
Vẽ tam giác ABC, trung tuyến AM, BN, CP. Gọi trọng tâm của tam giác là G.
Hãy điền vào chỗ trrống:

2.Hoạt động hình thành kiến thức
Nội dung
Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động : luyện tập (35phút)
1Mục tiêu: Vận dụng được các định lí về sự đồng quy của ba đường trung tuyến của 1 tam giác để giải bài tập.

Bài 26.







GT
(ABC, AB = AC

KL
BE = CF

CM:
- Xét (FBC và (ECB có:
(B = (C
BC chungBE = CF = AB
( (FBC = (ECB (c.g.c)
( BE = CF
Bài 27.
GT
BE, CF là trung tuyến BE = CF

KL
(ABC cân

CM:
Theo tính chất đường trung tuyến.
BG = 2EG; CG = 2CF; AE = CI; à = FB.
Do BE = CF ( FG = 2EG; BG = CG
( (BFG = (CBG ( C- G- C)
( BF = CE ( AB = AC
( (ABC cân
Bài 28.





GT
(DEF cân đỉnh D; DI là trung tuyến.

KL
a. (DEI = (DFI
b. (DIE; (DIF là góc gì?
c. DE = DF = 13(cm)
EF = 10cm; DI = ?

CM:
a. (DEF cân đỉnh D
( (E = (F; DE = DF
DI là trung tuyến
( BI = IF
( (DEI = (DFI
b. a) ( (DIE = (DIF
( (DIE = (DIF = 900
c. (DEI vuông ở I
( 132 - 52 = DI2
( 169 - 25 = DI2
( DI2 = 144 = 122=> DI = 12 (cm)
Đọc, viết giả thiết, kết luận của bài toán.


- Cần xét các tam giác nào để có BE = CF?

- Từ những yếu tố nào để (FBC = (ECD?

( Kết luận về các tam giác bằng nhau theo trường hợp nào?





- Đọc, vẽ hình, viết giả thiết, kết luận của bài toán?


- Theo tính chất đường trung tuyến ta có điều gì?

- Xét (BFG và (CFG có đặc điểm gì?
- Từ đó suy ra tam giác ABC là tam giác gì?

- Viết giả thiết, kết luận của bài toán.



- Bài toán yêu cầu tính gì?




- Căn cứ vào đâu để kết luận (DEI = (DFI?






- Kết luận (DEI và (DFI

- Căn cứ nào để kết luận (DIE = (DIF = ?
- Tính DI? Theo định lí Pitago ta có DI2 = ?
( Kết luận

3.Hoạt động luyện tập: (3’)
Nêu tính chất đường trung tuyến của tam giác. Nêu cách giải các bài tập đã chữa.
5. Hướng dẫn dặn dò về nhà : (2’)
Xem lại các bài tập đã chữa. Đọc bài sau. Bài tập: 29,30 SGK + SBT.
.Rút kinh nghiệm
.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tuần 29
 
Gửi ý kiến