Tìm kiếm Giáo án
Chương IV. §7. Phương trình quy về phương trình bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Min (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:23' 17-03-2014
Dung lượng: 119.8 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Min (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:23' 17-03-2014
Dung lượng: 119.8 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
0
I. Mục Tiêu:
- Kiến thức: HS thực hành tốt việc giải một số dạng phương trình quy về phương trình bậc hai như: phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số dạng phương trình khác, …
- Kỉ năng: Có kĩ năng giải phương trình trùng phương và phương trình chứa ẩn ở mẫu.
- Thái độ: Giải thành thạo phương trình tích và rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử.
II. Chuẩn Bị:
GV
HS
- Phương tiện : SGK,giáo án , thước thẳng .
- SGK , Xem lại cách giải phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu.
III. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV. Tiến Trình:
Lớp
9A2
9A3
Sỉ số
…… /27
…… /28
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc học bài mới.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (15’)
GV giới thiệu thế nào là phương trình trùng phương.
GV giới thiệu VD.
Đặt x2 = t (t 0) thì phương trình (1) trở thành phương trình như thế nào?
Hãy giải phương trình (1’) tìm nghiệm t!
Giá trị t2 = có lấy không? Vì sao?
Với t = 1 thì x = ?
HS chú ý theo dõi.
HS chú ý.
4t2 + t – 5 = 0 (1’)
HS áp dụng trường hợp a + b + c = 0 để tìm nghiệm t của phương trình.
Giá trị t2 = bị loại vì t = x2 0.
x2 = 1
x = 1 hoặc x = –1
1. Phương trình trùng phương:
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng: ax4 + bx2 + c = 0 (a0)
VD: Giải phương trình:
4x4 + x2 – 5 = 0 (1)
Giải:
Đặt x2 = t (t 0). Khi đó, phương trình (1) trở thành: 4t2 + t – 5 = 0 (1’)
Phương trình (1’) có dạng: a + b + c = 0 nên phương trình (1’) có nghiệm:
t1 = 1;
t2 = (loại)
Với t = 1 ta có:
x2 = 1
x = 1 hoặc x = –1
Vậy, phương trình (1) có hai nghiệm:
x1 = 1
x2 = –1
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (15’)
GV giới nhắc lại thế nào là phương trình chứa ẩn ở mẫu và nêu các bước giải dạng phương trình này.
GV cho VD và trình bày cách giải pt này.
ĐK của phương trình?
GV cho HS quy đồng và sau đó bỏ mẫu thức.
Thu gọn ta được phương trình như thế nào?
Phương trình (2’) có nghiệm như thế nào?
So với điều kiện của bài toán ta nhận nghiệm nào? Ta loại nghiệm nào?
Hoạt động 3: (10’)
GV giới thiệu thế nào là phương trình tích.
GV nhắc lại cách giải phương trình tích.
(x + 1)(x2 + 2x –3) = 0 thì ta suy ra được điều gì?
GV cho HS giải phương trình (3’)
GV cho HS làm nhanh bài tập ?3.
HS chú ý theo dõi.
và
HS quy đồng rồi sau đó bỏ mẫu thức.
x2 – 4x + 3 = 0 (2’)
PT (2’) có dạng: a + b + c = 0 nên pt (2’) có nghiệm là:x1 = 1; x2 = 3.
x2 = 3 (loại)
HS chú ý theo dõi.
x + 1 = 0
Hoặc x2 + 2x – 3 = 0
HS giải pt (3’)
HS làm bài tập ?3.
2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Cách giải:
B1: Tìm điều kiện xác định của phương
I. Mục Tiêu:
- Kiến thức: HS thực hành tốt việc giải một số dạng phương trình quy về phương trình bậc hai như: phương trình trùng phương, phương trình chứa ẩn ở mẫu, một số dạng phương trình khác, …
- Kỉ năng: Có kĩ năng giải phương trình trùng phương và phương trình chứa ẩn ở mẫu.
- Thái độ: Giải thành thạo phương trình tích và rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử.
II. Chuẩn Bị:
GV
HS
- Phương tiện : SGK,giáo án , thước thẳng .
- SGK , Xem lại cách giải phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu.
III. Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
IV. Tiến Trình:
Lớp
9A2
9A3
Sỉ số
…… /27
…… /28
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Xen vào lúc học bài mới.
3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: (15’)
GV giới thiệu thế nào là phương trình trùng phương.
GV giới thiệu VD.
Đặt x2 = t (t 0) thì phương trình (1) trở thành phương trình như thế nào?
Hãy giải phương trình (1’) tìm nghiệm t!
Giá trị t2 = có lấy không? Vì sao?
Với t = 1 thì x = ?
HS chú ý theo dõi.
HS chú ý.
4t2 + t – 5 = 0 (1’)
HS áp dụng trường hợp a + b + c = 0 để tìm nghiệm t của phương trình.
Giá trị t2 = bị loại vì t = x2 0.
x2 = 1
x = 1 hoặc x = –1
1. Phương trình trùng phương:
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng: ax4 + bx2 + c = 0 (a0)
VD: Giải phương trình:
4x4 + x2 – 5 = 0 (1)
Giải:
Đặt x2 = t (t 0). Khi đó, phương trình (1) trở thành: 4t2 + t – 5 = 0 (1’)
Phương trình (1’) có dạng: a + b + c = 0 nên phương trình (1’) có nghiệm:
t1 = 1;
t2 = (loại)
Với t = 1 ta có:
x2 = 1
x = 1 hoặc x = –1
Vậy, phương trình (1) có hai nghiệm:
x1 = 1
x2 = –1
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 2: (15’)
GV giới nhắc lại thế nào là phương trình chứa ẩn ở mẫu và nêu các bước giải dạng phương trình này.
GV cho VD và trình bày cách giải pt này.
ĐK của phương trình?
GV cho HS quy đồng và sau đó bỏ mẫu thức.
Thu gọn ta được phương trình như thế nào?
Phương trình (2’) có nghiệm như thế nào?
So với điều kiện của bài toán ta nhận nghiệm nào? Ta loại nghiệm nào?
Hoạt động 3: (10’)
GV giới thiệu thế nào là phương trình tích.
GV nhắc lại cách giải phương trình tích.
(x + 1)(x2 + 2x –3) = 0 thì ta suy ra được điều gì?
GV cho HS giải phương trình (3’)
GV cho HS làm nhanh bài tập ?3.
HS chú ý theo dõi.
và
HS quy đồng rồi sau đó bỏ mẫu thức.
x2 – 4x + 3 = 0 (2’)
PT (2’) có dạng: a + b + c = 0 nên pt (2’) có nghiệm là:x1 = 1; x2 = 3.
x2 = 3 (loại)
HS chú ý theo dõi.
x + 1 = 0
Hoặc x2 + 2x – 3 = 0
HS giải pt (3’)
HS làm bài tập ?3.
2. Phương trình chứa ẩn ở mẫu:
Cách giải:
B1: Tìm điều kiện xác định của phương
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất