Tuần 27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 10h:29' 27-05-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nguyên Soái
Ngày gửi: 10h:29' 27-05-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27:
Ngày Soạn;21/3/2026
Ngày giảng:Thứ Hai:23/3/2026
Buổi sáng
Lịch sử và địa lí
Tiết 53: ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù: Nhận biết sự kiện lịch sử, mô tả đặc điểm địa lí, vận dụng kiến
thức.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước.
-HSKT: - Năng lực đặc thù: Nhận biết sự kiện lịch sử, mô tả đặc điểm địa lí, vận
dụng kiến thức.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bản đồ, tranh ảnh, phiếu học tập.
- Học sinh: SGK, vở, bút.
Hoạt động của GV
Khởi động:
- GV hỏi: Em hãy kể tên một
vùng của nước ta?
- GV hỏi: Người dân ở đó làm
nghề gì?
Ôn tập Lịch sử:
- GV hỏi: Kể tên nhân vật lịch
sử tiêu biểu?
- GV hỏi: Sự kiện gắn với nhân
vật?
- GV hỏi: Ý nghĩa sự kiện?
- GV hỏi: Đặc điểm địa hình?
- GV hỏi: Khí hậu?
- GV hỏi: Hoạt động sản xuất?
Luyện tập:
- GV hỏi: Vùng nào nhiều sông
Hoạt động của HS
- HS: Đồng bằng, miền núi...
-HSKT:cùng
thực hiện
- HS: Trồng lúa, chăn nuôi...
- HS: Hai Bà Trưng, Trần Hưng Đạo...
- HS: Các cuộc kháng chiến...
- HS: Bảo vệ đất nước.
- HS: Đồng bằng, đồi núi...
- HS: Nóng ẩm...
- HS: Trồng trọt...
- HS: Đồng bằng.
- HS: Trồng lúa.
-HSKT:cùng
thực hiện
ngòi?
- GV hỏi: Nghề chính ở đồng
bằng?
Vận dụng:
-HSKT:cùng
- GV hỏi: Em thích vùng nào? - HS trả lời cá nhân.
thực hiện
Vì sao?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………_________
_________________________
Tiếng Việt
Tiết 183 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ
ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc điểm,
tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý nghĩa
của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho.
- Viết đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
HSKT: Đọc được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan
trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề
đã học.
- HS nêu câu trả lời.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
-HSKT:cùng
thực hiện
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- HS nêu tên các bài đã học trong chủ
điểm Sống để yêu thương.
- HS quan sát, lựa chọn bài đọc,
chuẩn bị câu trả lời.
- GV chiếu nội dung bài 1, yêu cầu
HS chọn đọc 1 bài trong số đó và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
:cùng thực hiện
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo
nhóm 4.
- Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- Nhận xét chung.
- HS lắng nghe.
- Kết luận: Cuộc sống của chúng ta
sẽ trở nên ấm áp hơn khi có những
tấm lòng đồng cảm, sẻ chia. Trong
cuộc sống, khi ai đó gặp khó khăn
hay buồn phiền, đau khổ, nếu được
mọi người xung quanh hỏi han, chia
sẻ, động viên, giúp đỡ, … thì người
đó sẽ cảm thấy được truyền thêm
nghị lực, cảm thấy vợi bớt buồn khổ.
Sự đồng cảm, sẻ chia mọi người
dành cho nhau tạo nên tinh thần
đoàn kết.
* Nghe-viết: Cảm xúc Trường Sa (4
khổ thơ đầu)
- GV đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc lại.
-HSKT:cùng
thực hiện
- Trong đoạn viết có những danh từ
riêng nào cần phải viết hoa?
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
(Trường Sa, Đá Thị, Len Đao, Song
Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn).
- Có những từ ngữ nào khi viết em
cần chú ý để tranh viết sai?
- GV đọc.
- Đọc lại.
- HS lắng nghe, viết bài.
- Chấm một số bài, nhận xét.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Lắng nghe.
*Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
câu trong đoạn văn.
- YC HS đọc đề bài, xác định yêu
cầu của bài, làm bài cá nhân-nhómlớp.
-Đáp án:
-HSKT:cùng
thực hiện
- 2 HS đọc đề bài bài 3.
- Nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân tự xác định chủ
ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau đó trao
đổi trong N2.
Câu CN
VN
1
Mùa
xuân
trở về.
-2HS lên bảng chữa bài, mỗi em chữa
3 câu.
2
Nước
biển
ấm hẳn lên.
- Lớp nhận xét, góp ý.
3
Những
không còn ồn ào
con sóng nữa.
4
Đại
dương
khe khẽ hát
những lời ca em
đềm.
5
Đàn cá
hồi
bỗng ngưng
kiếm ăn..
6
“Nơi
chôn rau
là thượng nguồn
của dòng sông.
cắt rốn”
của
chúng
- GV chốt câu trả lời đúng.
*Xác định trạng ngữ của mỗi câu
trong đoạn văn.
- 2 HS đọc đề bài bài 4.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn tương tự bài 1.
- Làm bài vào VBT (gạch chân dưới
a) Trạng ngữ: Mùa đông; Khi đi chợ, các trạng ngữ.
Mỗi khi ăn cơm.
-Đối chiếu kết quả theo cặp.
b) Trạng ngữ: Một giờ sau cơn dông;
- 2 HS lên bảng.
Mùa hè; Quanh các luống kim
- Lớp nhận xét, góp ý.
hương.
- Nhận xét chung.
- HS thảo luận N2, trả lời câu hỏi.
- Các trạng ngữ trên bổ sung ý nghĩa
gì cho câu?
(+ Bổ sung ý nghĩa về thời gian:
Mùa đông; Khi đi chợ, Mỗi khi ăn
cơm; Một giờ sau cơn dông; Mùa hè.
+ Bổ sung về nới chốn, địa điểm:
Quanh các luống kim hương).
*Viết đoạn văn (2-3 câu) về một
nhân vật trong câu chuyện đã đọc,
đã nghe. Xác định CN, VN, TN của
mỗi câu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập.
- Hướng dẫn HS nhận thức chưa
nhanh.
-Nhận xét, góp ý, tuyên dương
những bài viết tốt.
- Đọc bài 5, nêu yêu cầu.
- Xác định câu chuyện, nhân vật trong
câu chuyện mình định viết.
- Viết đoạn văn theo yêu cầu bài.
- Chia sẻ trong nhóm.
- Một số HS đọc bài trước lớp, nêu
CN, VN, TN của mỗi câu văn vừa
viết.
-Nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
-HSKT:cùng
thực hiện
______________________________
TOÁN
Tiết 131: LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Rèn kĩ năng cộng và trừ phân số có cùng mẫu số.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách
tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
HSKT: - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
+ Câu 1: Nhắc lại cách cộng phân số có
cùng mẫu số.
+ Câu 2: Nhắc lại cách trừ phân số có cùng
mẫu số.
7 6
+ Câu 3: Tính 10 10
-HSKT:cùng
thực hiện
+ Muốn cộng hai phân số có
cùng mẫu số, ta cộng hai tử số
với nhau và giữ nguyên mẫu
số.
+ Muốn trừ hai phân số có
cùng mẫu số, ta lấy tử số của
phân số thứ nhất trừ đi tử số
của phân số thứ hai và giữ
nguyên mẫu số.
7 6 7 6 13
10 10 10 10
11 7 11 7 4
15 15
15
15
11 7
+ Câu 4: Tính 15 15
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính (Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời hai HS lên bảng mỗi HS thực hiện + Hai HS lên bảng làm bài.
hai phép tính. Dưới lớp làm bài vào vở.
HS làm bài vào vở.
2 6
a) 5 5
4 7
b) 9 9
2 6 26 8
5
5
a) 5 5
4 7 4 7 11
9
9
b) 9 9
-HSKT:cùng
thực hiện
6 4
c) 7 7
17 12
d) 19 19
6 4 64 2
7
7
c) 7 7
17 12 17 12 5
19
19
d) 19 19
- GV mời HS nhận xét bài của bạn.
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả, tuyên
dương.
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- GV mời 1 HS nêu lại cách cộng và trừ hai
phân số có cùng mẫu số.
- HS nêu.
Bài 2: Tính rồi rút gọn (Làm việc cá
nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào vở
2 1
a) 9 9
5 1
b) 6 6
11 5
c) 8 8
5 2
d) 21 21
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp làm việc cá nhân
2 1 2 1 3 1
9
9 3
a) 9 9
5 1 5 1 6
1
6
6
b) 6 6
11 5 11 5 6 3
8
8 4
c) 8 8
5 2 52 3 1
d) 21 21 21 21 7
- GV mời HS nêu kết quả, nhắc lại các
bước thực hiện.
- HS nêu kết quả, nhắc lại các
bước thực hiện:
+ Cộng và trừ hai phân số có
cùng mẫu số
+ Rút gọn để có kết quả cuối
cùng là các phân số tối giản.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Tính. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc theo nhóm 4
- Cả lớp làm việc nhóm 4,
thảo luận cách làm bài:
1 2 3
a) 7 7 7
2 5 8
b) 9 9 9
13 5 1
c) 14 14 14
7 4 3
d) 11 11 11
1 2 3 3 3 6
a) 7 7 7 7 7 7
2 5 8 7 8 15 5
b) 9 9 9 9 9 9 3
c)
13 5 1 8 1 7 1
14 14 14 14 14 14 2
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
bài
Trong khi HS trình bày bài, GV yêu cầu HS
nhắc lại các bước thực hiện.
d)
7 4 3 3 3 0
0
11 11 11 11 11 11
- Đại diện một số nhóm trình
bày bài.
+ Với các biểu thức tính có 2
dấu phép tính cộng (hoặc trừ)
ta thực hiện lần lượt từ trái
qua phải.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
+ Ở mỗi lần tính vận dụng quy
tắc cộng hoặc trừ hai phân số
có cùng mẫu số.
-HSKT:cùng
thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- GV tổ chức cho HS vận dụng bằng tình
huống sau:
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
2
Chú Tùng sơn được 5 bức tường. Bác Bình
- HS đọc tình huống của GV
nêu.
1
sơn được 5 bức tường đó. Hỏi cả hai người
sơn được bao nhiêu phần bức tường?
- GV mời một số em nêu phép tính và tính.
- HS tính và đưa ra kết quả
theo hiểu biết của mình.
+ Đáp án: Cả hai người sơn
được là:
2 1 3
5 5 5 (bức tường)
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
___________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 184 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ
ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc điểm,
tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý nghĩa
của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho.
- Viết đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
- năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, yêu nước.
HSKT: - Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở
các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề
đã học.
- HS nêu câu trả lời.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- HS nêu tên các bài đã học trong chủ
điểm Sống để yêu thương.
- HS quan sát, lựa chọn bài đọc, chuẩn
bị câu trả lời.
-HSKT:cùng
thực hiện
- GV chiếu nội dung bài 1, yêu cầu
HS chọn đọc 1 bài trong số đó và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo
nhóm 4.
- Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét chung.
- Kết luận: Cuộc sống của chúng ta
sẽ trở nên ấm áp hơn khi có những
tấm lòng đồng cảm, sẻ chia. Trong
cuộc sống, khi ai đó gặp khó khăn
hay buồn phiền, đau khổ, nếu được
mọi người xung quanh hỏi han, chia
sẻ, động viên, giúp đỡ, … thì người
đó sẽ cảm thấy được truyền thêm
nghị lực, cảm thấy vợi bớt buồn khổ.
Sự đồng cảm, sẻ chia mọi người
dành cho nhau tạo nên tinh thần
đoàn kết.
* Nghe-viết: Cảm xúc Trường Sa (4
khổ thơ đầu)
- GV đọc đoạn viết.
- Trong đoạn viết có những danh từ
riêng nào cần phải viết hoa?
(Trường Sa, Đá Thị, Len Đao, Song
Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn).
-HSKT:cùng
thực hiện
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc lại.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Có những từ ngữ nào khi viết em
cần chú ý để tranh viết sai?
- GV đọc.
- Đọc lại.
- Chấm một số bài, nhận xét.
- HS lắng nghe, viết bài.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Lắng nghe.
*Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
câu trong đoạn văn.
- YC HS đọc đề bài, xác định yêu
cầu của bài, làm bài cá nhân-nhómlớp.
-Đáp án:
- 2 HS đọc đề bài bài 3.
- Nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân tự xác định chủ
ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau đó trao đổi
trong N2.
Câu CN
VN
1
Mùa
xuân
trở về.
-2HS lên bảng chữa bài, mỗi em chữa 3
câu.
2
Nước
biển
ấm hẳn lên.
- Lớp nhận xét, góp ý.
3
Những
không còn ồn ào
con sóng nữa.
4
Đại
dương
khe khẽ hát
những lời ca em
đềm.
5
Đàn cá
hồi
bỗng ngưng
kiếm ăn..
6
“Nơi
chôn rau
cắt rốn”
của
chúng
là thượng nguồn
của dòng sông.
- GV chốt câu trả lời đúng.
*Xác định trạng ngữ của mỗi câu
trong đoạn văn.
- Hướng dẫn tương tự bài 1.
- 2 HS đọc đề bài bài 4.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài vào VBT (gạch chân dưới
a) Trạng ngữ: Mùa đông; Khi đi chợ, các trạng ngữ.
Mỗi khi ăn cơm.
-Đối chiếu kết quả theo cặp.
b) Trạng ngữ: Một giờ sau cơn dông;
- 2 HS lên bảng.
Mùa hè; Quanh các luống kim
- Lớp nhận xét, góp ý.
hương.
- Nhận xét chung.
- HS thảo luận N2, trả lời câu hỏi.
- Các trạng ngữ trên bổ sung ý nghĩa
gì cho câu?
(+ Bổ sung ý nghĩa về thời gian:
Mùa đông; Khi đi chợ, Mỗi khi ăn
cơm; Một giờ sau cơn dông; Mùa hè.
+ Bổ sung về nới chốn, địa điểm:
Quanh các luống kim hương).
*Viết đoạn văn (2-3 câu) về một
nhân vật trong câu chuyện đã đọc,
đã nghe. Xác định CN, VN, TN của
mỗi câu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập.
- Hướng dẫn HS nhận thức chưa
nhanh.
-Nhận xét, góp ý, tuyên dương
những bài viết tốt.
- Đọc bài 5, nêu yêu cầu.
- Xác định câu chuyện, nhân vật trong
câu chuyện mình định viết.
-HSKT:cùng
thực hiện
- Viết đoạn văn theo yêu cầu bài.
- Chia sẻ trong nhóm.
- Một số HS đọc bài trước lớp, nêu CN,
VN, TN của mỗi câu văn vừa viết.
-Nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 27: Ôn tập giữa học kì II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được ôn lại các kiến thức về trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ; biết viết bài văn theo yêu cầu
của đề bài. Biết xây dựng những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
- Tạo cơ hội cho học sinh phát triển năng lực, phẩm chất sau:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Hình thành, phát triển năng lực
ngôn ngữ và năng lực văn học.
+ Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
* Phân hóa:
- Học sinh ở mức HT làm được bài 1, 3; bài 4 viết được đoạn văn ngắn.
- HS ở mức HTT bài 1, 2,3 , bài 4 viết được bài văn theo yêu cầu có sử dụng những chi
tiết thể hiện sự sáng tạo.
-HSKT: HS được ôn lại các kiến thức về trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ; biết viết bài văn theo
yêu cầu của đề bài. Biết xây dựng những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ - DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu; clip bài hát Lớp chúng mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại
chỗ bài hát “Lớp chúng mình”.
- HS hát và vận động theo nhạc.
-HSKT:cùng
thực hiện
- Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (trang 28): Gạch chân dưới trạng ngữ
trong các câu sau và cho biết trạng ngữ đó
bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
a) Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng
bơi lội.
b) Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ câu
bay ra từng đàn.
c) Để đạt được thành tích cao trong kì thi
sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng.
- HS đọc yeu cầu bài
- Làm bài theo nhóm đôi
a) Dưới dòng sông, đàn cá đang tung
tăng bơi lội.
=> TN chỉ địa điểm
b) Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ
câu bay ra từng đàn.
=> TN thời gian
-HSKT:cùng
thực hiện
d) Vì mưa bão, lớp 4A1 phải hoãn lịch đi dã c) Để đạt được thành tích cao trong kì
ngoại.
thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố
gắng.
=> TN chỉ mục đích
- Chữa bài, nhận xét
d) Vì mưa bão, lớp 4A1 phải hoãn lịch
đi dã ngoại.
Bài 2 (trang 28): Nổi trạng ngữ ở cột A với
câu hỏi phù hợp ở cột B:
=> TN chỉ nguyên nhân
A
Trong phòng, trên cây, dưới hồ, trên sân
trường, phía sau lưng.
Ngày xưa, mai này, hôm qua, mùa hẻ, tháng
sau, khi hoa đào nở....
Để đạt được mong muốn của mình, nhằm
hiểu biết về, vì muốn có được giải cao....
Vì bị ốm, nhờ có sự giúp đỡ của mẹ, do chủ
quan, tại không để ý.....
B
Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?
Ở đâu?
Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?
Để làm gì? Nhằm mục đích gì?
- Chữa bài, nhận xét
- HS đọc yeu cầu bài
- Làm bài theo phiếu bài tập
- Trong phòng, trên cây, dưới hồ, trên
sân trường, phía sau lưng => Ở đâu?
- Ngày xưa, mai này, hôm qua, mùa
hẻ, tháng sau, khi hoa đào nở. => Bao
giờ? Khi nào? Mấy giờ?
- Để đạt được mong muốn của mình,
nhằm hiểu biết về, vì muốn có được
giải cao. => Để làm gì? Nhằm mục
đích gi?
- Vì bị ốm, nhờ có sự giúp đỡ của mẹ,
do chủ quan, tại không để ý. => Vì
sao? Nhờ đâu? Tại đâu?
Bài 3 (trang 28): Xác định trạng ngữ, chủ
ngữ và vị ngữ của các câu trong đoạn văn
sau:
a) Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm
ran.
b) Mỗi khi xuân về, hoa đào, hoa mận nở
trắng núi rừng.
- HS đọc yeu cầu bài
- Làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4 (trang 29): Viết đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc của em về một người bạn
trong lớp
a) Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà
gáy râm
TN
CN
VN
- GV yêu cầu HS lập dàn ý
ran.
- Nhận xét
b) Mỗi khi xuân về, hoa đào, hoa mận
nở trắng
TN
CN
VN
núi rừng.
- HS đọc yêu cầu
- HS lập dàn ý
- Đọc dàn ý đã lập
* Viết bài:
- Cho HS viết bài
- HS làm bài vào vở
* Đọc soát bài viết
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rà
soát tìm lỗi.
- HS soát bài
- GV hướng dẫn HS sửa lỗi là ghi chép lỗi.
* GV nhận xét bài làm
- GV nhận xét chung bài làm cả lớp.
- GV đọc bài văn viết hay.
- GV hướng dẫn HS đọc soát bài cho nhau,
giúp nhau phát hiện và sửa lỗi (nếu có).
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
-HSKT:cùng
thực hiện
- Yêu cầu HS chia sẻ với người thân về bài
văn mà em viết.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS
tích cực.
- HS lắng nghe.
_____________________________
Buổi sáng
Ngày Soạn;21/3/2026
Ngày giảng:Thứ Ba:24/3/2026
Khoa học
Tiết 53:Bài 26: THỰC PHẨM AN TOÀN(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát và nhận biết được một số dấu hiệu về thực phẩm an toàn qua tranh, ảnh, video
clip.
- Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo
quản thực phẩm đảm bảo an toàn.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
-HSKT:
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo
quản thực phẩm đảm bảo an toàn.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:cùng
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
thực hiện
? Nêu một số bệnh liên quan đến + Bệnh thừa cân béo phì, bệnh suy dinh
dinh dưỡng mà em biết?
dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu, thiếu sắt..
+ Bệnh thừa cân béo phì là người có cân
? Nêu nguyên nhân dẫn đến các
nặng theo chiều cao lớn hơn người có cân
bệnh trên và một số cách phòng
nặng theo chiều cao chuẩn của độ tuổi….
+ Để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì
tránh?
chúng ta nên ăn uống điều độ, tập thể dục
thường xuyên có thời gian phù hợp với
từng lứa tuổi….
+ Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu
máu, thiếu sắt do ăn uống không đủ chất….
- HS nêu tên bài - ghi vở.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Thực phẩm an toàn
* Quan sát hình 1:
- GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/
SHS trang 99- đưa hình 1 lên PP
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ
cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2
thống nhất kết quả theo gợi ý sau:
+ Quan sát kĩ hình 1 lựa chọn
xem:
? Các hình nào có thực phẩm có
thể dùng chế biến thức ăn an
toàn?
? Vì sao em chọn các thực phẩm
đó?
- HS đọc, nêu yêu cầu
-HSKT:cùng
thực hiện
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận, chốt câu
trả lời đúng.
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp: Trong hình 1
+ Hình 1b và hình 1d là thực phẩm có thể
chế biến thức ăn an toàn vì thực phẩm còn
tươi, không bị thối, nát bảo quản hợp vệ
sinh.
+ Hình 1a và hình 1c là thực phẩm không
am toàn vì thực phẩm không còn tươi, bị
thối, nát bảo quản hợp vệ sinh……
- Những thực phẩm không an toàn để chế
biến thức ăn là những thực phẩm bị héo,
nát, thối, mốc, ươn hoặc bảo quản thực
phẩm không hợp vệ sinh.
? Theo em thế nào là những thực
phẩm không an toàn để chế biến
thức ăn?
- GV cùng HS rút ra kết luận: Thế - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nào là những thực phẩm không an
toàn để chế biến thức ăn?
HĐ2: Nhận biết dấu hiệu về
thực phẩm an toàn.
- GV đưa hình 2 lên màn hình
(PP) yêu cầu thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội
dung của từng hình.
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ ý kiến:
-HSKT:cùng
+ Hình 2a là nơi trồng rau an toàn, có kĩ
thực hiện
thuật….
+ Hình 2b là những thực phẩm được bảo
quản sạch sẽ, trên thực phẩm có ghi rõ ngày
sản xuất, hạn sử dụng….
+ Hình 2c hoa quả được sấy khô được đóng
gói cẩn thận sạch sẽ, trên bao bì có ghi cụ
thể hạn sử dụng, cách bảo quản khi khách
hang mua sản phẩm về.
+ Hình 2d: nơi, cách chế biến thực phẩm
sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh.
- HS bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, tuyên dương
? Ngoài cách bảo quản, dấu hiệu
trên cho chúng ta biết thực phẩm
an toàn trong gia đình em đã làm
gì để bảo quản, chế biến thức ăn
an toàn?
- GV cùng HS rút ra kết luận về
cách nhận biết dấu hiệu của thực
phẩm an toàn.
- HS quan sát
- GV cho HS xem video clip về
mô hình trồng rau, củ đảm bảo an
toàn, cách chế biến và bảo quản
- HS đọc
thức ăn đảm bảo an toàn….
- GV đưa mục em cần biết (PP)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nêu đặc điểm về thực phẩm an - HS nêu.
toàn và thực phẩm không an
toàn?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...........
Ngày Soạn;21/3/2026
Ngày giảng:Thứ Hai:23/3/2026
Buổi sáng
Lịch sử và địa lí
Tiết 53: ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năng lực chung: Tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
- Năng lực đặc thù: Nhận biết sự kiện lịch sử, mô tả đặc điểm địa lí, vận dụng kiến
thức.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước.
-HSKT: - Năng lực đặc thù: Nhận biết sự kiện lịch sử, mô tả đặc điểm địa lí, vận
dụng kiến thức.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bản đồ, tranh ảnh, phiếu học tập.
- Học sinh: SGK, vở, bút.
Hoạt động của GV
Khởi động:
- GV hỏi: Em hãy kể tên một
vùng của nước ta?
- GV hỏi: Người dân ở đó làm
nghề gì?
Ôn tập Lịch sử:
- GV hỏi: Kể tên nhân vật lịch
sử tiêu biểu?
- GV hỏi: Sự kiện gắn với nhân
vật?
- GV hỏi: Ý nghĩa sự kiện?
- GV hỏi: Đặc điểm địa hình?
- GV hỏi: Khí hậu?
- GV hỏi: Hoạt động sản xuất?
Luyện tập:
- GV hỏi: Vùng nào nhiều sông
Hoạt động của HS
- HS: Đồng bằng, miền núi...
-HSKT:cùng
thực hiện
- HS: Trồng lúa, chăn nuôi...
- HS: Hai Bà Trưng, Trần Hưng Đạo...
- HS: Các cuộc kháng chiến...
- HS: Bảo vệ đất nước.
- HS: Đồng bằng, đồi núi...
- HS: Nóng ẩm...
- HS: Trồng trọt...
- HS: Đồng bằng.
- HS: Trồng lúa.
-HSKT:cùng
thực hiện
ngòi?
- GV hỏi: Nghề chính ở đồng
bằng?
Vận dụng:
-HSKT:cùng
- GV hỏi: Em thích vùng nào? - HS trả lời cá nhân.
thực hiện
Vì sao?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
……………………………………………………………………………………_________
_________________________
Tiếng Việt
Tiết 183 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ
ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc điểm,
tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý nghĩa
của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho.
- Viết đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
HSKT: Đọc được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ ngữ quan
trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề
đã học.
- HS nêu câu trả lời.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
-HSKT:cùng
thực hiện
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- HS nêu tên các bài đã học trong chủ
điểm Sống để yêu thương.
- HS quan sát, lựa chọn bài đọc,
chuẩn bị câu trả lời.
- GV chiếu nội dung bài 1, yêu cầu
HS chọn đọc 1 bài trong số đó và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
:cùng thực hiện
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo
nhóm 4.
- Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- Nhận xét chung.
- HS lắng nghe.
- Kết luận: Cuộc sống của chúng ta
sẽ trở nên ấm áp hơn khi có những
tấm lòng đồng cảm, sẻ chia. Trong
cuộc sống, khi ai đó gặp khó khăn
hay buồn phiền, đau khổ, nếu được
mọi người xung quanh hỏi han, chia
sẻ, động viên, giúp đỡ, … thì người
đó sẽ cảm thấy được truyền thêm
nghị lực, cảm thấy vợi bớt buồn khổ.
Sự đồng cảm, sẻ chia mọi người
dành cho nhau tạo nên tinh thần
đoàn kết.
* Nghe-viết: Cảm xúc Trường Sa (4
khổ thơ đầu)
- GV đọc đoạn viết.
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc lại.
-HSKT:cùng
thực hiện
- Trong đoạn viết có những danh từ
riêng nào cần phải viết hoa?
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
(Trường Sa, Đá Thị, Len Đao, Song
Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn).
- Có những từ ngữ nào khi viết em
cần chú ý để tranh viết sai?
- GV đọc.
- Đọc lại.
- HS lắng nghe, viết bài.
- Chấm một số bài, nhận xét.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Lắng nghe.
*Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
câu trong đoạn văn.
- YC HS đọc đề bài, xác định yêu
cầu của bài, làm bài cá nhân-nhómlớp.
-Đáp án:
-HSKT:cùng
thực hiện
- 2 HS đọc đề bài bài 3.
- Nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân tự xác định chủ
ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau đó trao
đổi trong N2.
Câu CN
VN
1
Mùa
xuân
trở về.
-2HS lên bảng chữa bài, mỗi em chữa
3 câu.
2
Nước
biển
ấm hẳn lên.
- Lớp nhận xét, góp ý.
3
Những
không còn ồn ào
con sóng nữa.
4
Đại
dương
khe khẽ hát
những lời ca em
đềm.
5
Đàn cá
hồi
bỗng ngưng
kiếm ăn..
6
“Nơi
chôn rau
là thượng nguồn
của dòng sông.
cắt rốn”
của
chúng
- GV chốt câu trả lời đúng.
*Xác định trạng ngữ của mỗi câu
trong đoạn văn.
- 2 HS đọc đề bài bài 4.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn tương tự bài 1.
- Làm bài vào VBT (gạch chân dưới
a) Trạng ngữ: Mùa đông; Khi đi chợ, các trạng ngữ.
Mỗi khi ăn cơm.
-Đối chiếu kết quả theo cặp.
b) Trạng ngữ: Một giờ sau cơn dông;
- 2 HS lên bảng.
Mùa hè; Quanh các luống kim
- Lớp nhận xét, góp ý.
hương.
- Nhận xét chung.
- HS thảo luận N2, trả lời câu hỏi.
- Các trạng ngữ trên bổ sung ý nghĩa
gì cho câu?
(+ Bổ sung ý nghĩa về thời gian:
Mùa đông; Khi đi chợ, Mỗi khi ăn
cơm; Một giờ sau cơn dông; Mùa hè.
+ Bổ sung về nới chốn, địa điểm:
Quanh các luống kim hương).
*Viết đoạn văn (2-3 câu) về một
nhân vật trong câu chuyện đã đọc,
đã nghe. Xác định CN, VN, TN của
mỗi câu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập.
- Hướng dẫn HS nhận thức chưa
nhanh.
-Nhận xét, góp ý, tuyên dương
những bài viết tốt.
- Đọc bài 5, nêu yêu cầu.
- Xác định câu chuyện, nhân vật trong
câu chuyện mình định viết.
- Viết đoạn văn theo yêu cầu bài.
- Chia sẻ trong nhóm.
- Một số HS đọc bài trước lớp, nêu
CN, VN, TN của mỗi câu văn vừa
viết.
-Nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
-HSKT:cùng
thực hiện
______________________________
TOÁN
Tiết 131: LUYỆN TẬP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Rèn kĩ năng cộng và trừ phân số có cùng mẫu số.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách
tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
HSKT: - Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
+ Câu 1: Nhắc lại cách cộng phân số có
cùng mẫu số.
+ Câu 2: Nhắc lại cách trừ phân số có cùng
mẫu số.
7 6
+ Câu 3: Tính 10 10
-HSKT:cùng
thực hiện
+ Muốn cộng hai phân số có
cùng mẫu số, ta cộng hai tử số
với nhau và giữ nguyên mẫu
số.
+ Muốn trừ hai phân số có
cùng mẫu số, ta lấy tử số của
phân số thứ nhất trừ đi tử số
của phân số thứ hai và giữ
nguyên mẫu số.
7 6 7 6 13
10 10 10 10
11 7 11 7 4
15 15
15
15
11 7
+ Câu 4: Tính 15 15
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính (Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời hai HS lên bảng mỗi HS thực hiện + Hai HS lên bảng làm bài.
hai phép tính. Dưới lớp làm bài vào vở.
HS làm bài vào vở.
2 6
a) 5 5
4 7
b) 9 9
2 6 26 8
5
5
a) 5 5
4 7 4 7 11
9
9
b) 9 9
-HSKT:cùng
thực hiện
6 4
c) 7 7
17 12
d) 19 19
6 4 64 2
7
7
c) 7 7
17 12 17 12 5
19
19
d) 19 19
- GV mời HS nhận xét bài của bạn.
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả, tuyên
dương.
- HS lắng nghe rút kinh
nghiệm.
- GV mời 1 HS nêu lại cách cộng và trừ hai
phân số có cùng mẫu số.
- HS nêu.
Bài 2: Tính rồi rút gọn (Làm việc cá
nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào vở
2 1
a) 9 9
5 1
b) 6 6
11 5
c) 8 8
5 2
d) 21 21
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp làm việc cá nhân
2 1 2 1 3 1
9
9 3
a) 9 9
5 1 5 1 6
1
6
6
b) 6 6
11 5 11 5 6 3
8
8 4
c) 8 8
5 2 52 3 1
d) 21 21 21 21 7
- GV mời HS nêu kết quả, nhắc lại các
bước thực hiện.
- HS nêu kết quả, nhắc lại các
bước thực hiện:
+ Cộng và trừ hai phân số có
cùng mẫu số
+ Rút gọn để có kết quả cuối
cùng là các phân số tối giản.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Tính. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc theo nhóm 4
- Cả lớp làm việc nhóm 4,
thảo luận cách làm bài:
1 2 3
a) 7 7 7
2 5 8
b) 9 9 9
13 5 1
c) 14 14 14
7 4 3
d) 11 11 11
1 2 3 3 3 6
a) 7 7 7 7 7 7
2 5 8 7 8 15 5
b) 9 9 9 9 9 9 3
c)
13 5 1 8 1 7 1
14 14 14 14 14 14 2
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày
bài
Trong khi HS trình bày bài, GV yêu cầu HS
nhắc lại các bước thực hiện.
d)
7 4 3 3 3 0
0
11 11 11 11 11 11
- Đại diện một số nhóm trình
bày bài.
+ Với các biểu thức tính có 2
dấu phép tính cộng (hoặc trừ)
ta thực hiện lần lượt từ trái
qua phải.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
+ Ở mỗi lần tính vận dụng quy
tắc cộng hoặc trừ hai phân số
có cùng mẫu số.
-HSKT:cùng
thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- GV tổ chức cho HS vận dụng bằng tình
huống sau:
- HS tham gia để vận dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn.
2
Chú Tùng sơn được 5 bức tường. Bác Bình
- HS đọc tình huống của GV
nêu.
1
sơn được 5 bức tường đó. Hỏi cả hai người
sơn được bao nhiêu phần bức tường?
- GV mời một số em nêu phép tính và tính.
- HS tính và đưa ra kết quả
theo hiểu biết của mình.
+ Đáp án: Cả hai người sơn
được là:
2 1 3
5 5 5 (bức tường)
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
___________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Tiết 184 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2(T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở các từ
ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề của văn vản.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể hiện đặc điểm,
tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích văn bản, ý nghĩa
của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong đoạn văn đã cho.
- Viết đoạn văn về một nhân vật trong câu chuyện đã nghe, đã đọc.
- năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, yêu nước.
HSKT: - Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn giọng ở
các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ đề
đã học.
- HS nêu câu trả lời.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- HS nêu tên các bài đã học trong chủ
điểm Sống để yêu thương.
- HS quan sát, lựa chọn bài đọc, chuẩn
bị câu trả lời.
-HSKT:cùng
thực hiện
- GV chiếu nội dung bài 1, yêu cầu
HS chọn đọc 1 bài trong số đó và trả
lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi theo
nhóm 4.
- Cả nhóm nhận xét và góp ý.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét chung.
- Kết luận: Cuộc sống của chúng ta
sẽ trở nên ấm áp hơn khi có những
tấm lòng đồng cảm, sẻ chia. Trong
cuộc sống, khi ai đó gặp khó khăn
hay buồn phiền, đau khổ, nếu được
mọi người xung quanh hỏi han, chia
sẻ, động viên, giúp đỡ, … thì người
đó sẽ cảm thấy được truyền thêm
nghị lực, cảm thấy vợi bớt buồn khổ.
Sự đồng cảm, sẻ chia mọi người
dành cho nhau tạo nên tinh thần
đoàn kết.
* Nghe-viết: Cảm xúc Trường Sa (4
khổ thơ đầu)
- GV đọc đoạn viết.
- Trong đoạn viết có những danh từ
riêng nào cần phải viết hoa?
(Trường Sa, Đá Thị, Len Đao, Song
Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn).
-HSKT:cùng
thực hiện
- HS lắng nghe.
- 1HS đọc lại.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- Có những từ ngữ nào khi viết em
cần chú ý để tranh viết sai?
- GV đọc.
- Đọc lại.
- Chấm một số bài, nhận xét.
- HS lắng nghe, viết bài.
- Đổi chéo vở kiểm tra.
- Lắng nghe.
*Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi
câu trong đoạn văn.
- YC HS đọc đề bài, xác định yêu
cầu của bài, làm bài cá nhân-nhómlớp.
-Đáp án:
- 2 HS đọc đề bài bài 3.
- Nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc cá nhân tự xác định chủ
ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau đó trao đổi
trong N2.
Câu CN
VN
1
Mùa
xuân
trở về.
-2HS lên bảng chữa bài, mỗi em chữa 3
câu.
2
Nước
biển
ấm hẳn lên.
- Lớp nhận xét, góp ý.
3
Những
không còn ồn ào
con sóng nữa.
4
Đại
dương
khe khẽ hát
những lời ca em
đềm.
5
Đàn cá
hồi
bỗng ngưng
kiếm ăn..
6
“Nơi
chôn rau
cắt rốn”
của
chúng
là thượng nguồn
của dòng sông.
- GV chốt câu trả lời đúng.
*Xác định trạng ngữ của mỗi câu
trong đoạn văn.
- Hướng dẫn tương tự bài 1.
- 2 HS đọc đề bài bài 4.
- Nêu yêu cầu của bài.
- Làm bài vào VBT (gạch chân dưới
a) Trạng ngữ: Mùa đông; Khi đi chợ, các trạng ngữ.
Mỗi khi ăn cơm.
-Đối chiếu kết quả theo cặp.
b) Trạng ngữ: Một giờ sau cơn dông;
- 2 HS lên bảng.
Mùa hè; Quanh các luống kim
- Lớp nhận xét, góp ý.
hương.
- Nhận xét chung.
- HS thảo luận N2, trả lời câu hỏi.
- Các trạng ngữ trên bổ sung ý nghĩa
gì cho câu?
(+ Bổ sung ý nghĩa về thời gian:
Mùa đông; Khi đi chợ, Mỗi khi ăn
cơm; Một giờ sau cơn dông; Mùa hè.
+ Bổ sung về nới chốn, địa điểm:
Quanh các luống kim hương).
*Viết đoạn văn (2-3 câu) về một
nhân vật trong câu chuyện đã đọc,
đã nghe. Xác định CN, VN, TN của
mỗi câu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập.
- Hướng dẫn HS nhận thức chưa
nhanh.
-Nhận xét, góp ý, tuyên dương
những bài viết tốt.
- Đọc bài 5, nêu yêu cầu.
- Xác định câu chuyện, nhân vật trong
câu chuyện mình định viết.
-HSKT:cùng
thực hiện
- Viết đoạn văn theo yêu cầu bài.
- Chia sẻ trong nhóm.
- Một số HS đọc bài trước lớp, nêu CN,
VN, TN của mỗi câu văn vừa viết.
-Nhận xét, bổ sung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
Tiếng Việt tăng cường
Tiết 27: Ôn tập giữa học kì II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS được ôn lại các kiến thức về trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ; biết viết bài văn theo yêu cầu
của đề bài. Biết xây dựng những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
- Tạo cơ hội cho học sinh phát triển năng lực, phẩm chất sau:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Hình thành, phát triển năng lực
ngôn ngữ và năng lực văn học.
+ Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
* Phân hóa:
- Học sinh ở mức HT làm được bài 1, 3; bài 4 viết được đoạn văn ngắn.
- HS ở mức HTT bài 1, 2,3 , bài 4 viết được bài văn theo yêu cầu có sử dụng những chi
tiết thể hiện sự sáng tạo.
-HSKT: HS được ôn lại các kiến thức về trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ; biết viết bài văn theo
yêu cầu của đề bài. Biết xây dựng những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG THIẾT BỊ - DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu; clip bài hát Lớp chúng mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại
chỗ bài hát “Lớp chúng mình”.
- HS hát và vận động theo nhạc.
-HSKT:cùng
thực hiện
- Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (trang 28): Gạch chân dưới trạng ngữ
trong các câu sau và cho biết trạng ngữ đó
bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
a) Dưới dòng sông, đàn cá đang tung tăng
bơi lội.
b) Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ câu
bay ra từng đàn.
c) Để đạt được thành tích cao trong kì thi
sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng.
- HS đọc yeu cầu bài
- Làm bài theo nhóm đôi
a) Dưới dòng sông, đàn cá đang tung
tăng bơi lội.
=> TN chỉ địa điểm
b) Những ngày đẹp trời, buổi sáng, bồ
câu bay ra từng đàn.
=> TN thời gian
-HSKT:cùng
thực hiện
d) Vì mưa bão, lớp 4A1 phải hoãn lịch đi dã c) Để đạt được thành tích cao trong kì
ngoại.
thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố
gắng.
=> TN chỉ mục đích
- Chữa bài, nhận xét
d) Vì mưa bão, lớp 4A1 phải hoãn lịch
đi dã ngoại.
Bài 2 (trang 28): Nổi trạng ngữ ở cột A với
câu hỏi phù hợp ở cột B:
=> TN chỉ nguyên nhân
A
Trong phòng, trên cây, dưới hồ, trên sân
trường, phía sau lưng.
Ngày xưa, mai này, hôm qua, mùa hẻ, tháng
sau, khi hoa đào nở....
Để đạt được mong muốn của mình, nhằm
hiểu biết về, vì muốn có được giải cao....
Vì bị ốm, nhờ có sự giúp đỡ của mẹ, do chủ
quan, tại không để ý.....
B
Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?
Ở đâu?
Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?
Để làm gì? Nhằm mục đích gì?
- Chữa bài, nhận xét
- HS đọc yeu cầu bài
- Làm bài theo phiếu bài tập
- Trong phòng, trên cây, dưới hồ, trên
sân trường, phía sau lưng => Ở đâu?
- Ngày xưa, mai này, hôm qua, mùa
hẻ, tháng sau, khi hoa đào nở. => Bao
giờ? Khi nào? Mấy giờ?
- Để đạt được mong muốn của mình,
nhằm hiểu biết về, vì muốn có được
giải cao. => Để làm gì? Nhằm mục
đích gi?
- Vì bị ốm, nhờ có sự giúp đỡ của mẹ,
do chủ quan, tại không để ý. => Vì
sao? Nhờ đâu? Tại đâu?
Bài 3 (trang 28): Xác định trạng ngữ, chủ
ngữ và vị ngữ của các câu trong đoạn văn
sau:
a) Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà gáy râm
ran.
b) Mỗi khi xuân về, hoa đào, hoa mận nở
trắng núi rừng.
- HS đọc yeu cầu bài
- Làm bài
- Chữa bài, nhận xét
Bài 4 (trang 29): Viết đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc của em về một người bạn
trong lớp
a) Rải rác khắp thung lũng, tiếng gà
gáy râm
TN
CN
VN
- GV yêu cầu HS lập dàn ý
ran.
- Nhận xét
b) Mỗi khi xuân về, hoa đào, hoa mận
nở trắng
TN
CN
VN
núi rừng.
- HS đọc yêu cầu
- HS lập dàn ý
- Đọc dàn ý đã lập
* Viết bài:
- Cho HS viết bài
- HS làm bài vào vở
* Đọc soát bài viết
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rà
soát tìm lỗi.
- HS soát bài
- GV hướng dẫn HS sửa lỗi là ghi chép lỗi.
* GV nhận xét bài làm
- GV nhận xét chung bài làm cả lớp.
- GV đọc bài văn viết hay.
- GV hướng dẫn HS đọc soát bài cho nhau,
giúp nhau phát hiện và sửa lỗi (nếu có).
3. HĐ Vận dụng, trải nghiệm:
- HS lắng nghe
-HSKT:cùng
thực hiện
- Yêu cầu HS chia sẻ với người thân về bài
văn mà em viết.
- HS lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS
tích cực.
- HS lắng nghe.
_____________________________
Buổi sáng
Ngày Soạn;21/3/2026
Ngày giảng:Thứ Ba:24/3/2026
Khoa học
Tiết 53:Bài 26: THỰC PHẨM AN TOÀN(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát và nhận biết được một số dấu hiệu về thực phẩm an toàn qua tranh, ảnh, video
clip.
- Nêu được tóm tắt thế nào là thực phẩm an toàn.
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo
quản thực phẩm đảm bảo an toàn.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
-HSKT:
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo
quản thực phẩm đảm bảo an toàn.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-HSKT:cùng
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
thực hiện
? Nêu một số bệnh liên quan đến + Bệnh thừa cân béo phì, bệnh suy dinh
dinh dưỡng mà em biết?
dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu, thiếu sắt..
+ Bệnh thừa cân béo phì là người có cân
? Nêu nguyên nhân dẫn đến các
nặng theo chiều cao lớn hơn người có cân
bệnh trên và một số cách phòng
nặng theo chiều cao chuẩn của độ tuổi….
+ Để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì
tránh?
chúng ta nên ăn uống điều độ, tập thể dục
thường xuyên có thời gian phù hợp với
từng lứa tuổi….
+ Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu
máu, thiếu sắt do ăn uống không đủ chất….
- HS nêu tên bài - ghi vở.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Thực phẩm an toàn
* Quan sát hình 1:
- GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/
SHS trang 99- đưa hình 1 lên PP
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ
cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2
thống nhất kết quả theo gợi ý sau:
+ Quan sát kĩ hình 1 lựa chọn
xem:
? Các hình nào có thực phẩm có
thể dùng chế biến thức ăn an
toàn?
? Vì sao em chọn các thực phẩm
đó?
- HS đọc, nêu yêu cầu
-HSKT:cùng
thực hiện
- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận, chốt câu
trả lời đúng.
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp: Trong hình 1
+ Hình 1b và hình 1d là thực phẩm có thể
chế biến thức ăn an toàn vì thực phẩm còn
tươi, không bị thối, nát bảo quản hợp vệ
sinh.
+ Hình 1a và hình 1c là thực phẩm không
am toàn vì thực phẩm không còn tươi, bị
thối, nát bảo quản hợp vệ sinh……
- Những thực phẩm không an toàn để chế
biến thức ăn là những thực phẩm bị héo,
nát, thối, mốc, ươn hoặc bảo quản thực
phẩm không hợp vệ sinh.
? Theo em thế nào là những thực
phẩm không an toàn để chế biến
thức ăn?
- GV cùng HS rút ra kết luận: Thế - HS lắng nghe, ghi nhớ.
nào là những thực phẩm không an
toàn để chế biến thức ăn?
HĐ2: Nhận biết dấu hiệu về
thực phẩm an toàn.
- GV đưa hình 2 lên màn hình
(PP) yêu cầu thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS quan sát và nêu nội
dung của từng hình.
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4
- HS chia sẻ ý kiến:
-HSKT:cùng
+ Hình 2a là nơi trồng rau an toàn, có kĩ
thực hiện
thuật….
+ Hình 2b là những thực phẩm được bảo
quản sạch sẽ, trên thực phẩm có ghi rõ ngày
sản xuất, hạn sử dụng….
+ Hình 2c hoa quả được sấy khô được đóng
gói cẩn thận sạch sẽ, trên bao bì có ghi cụ
thể hạn sử dụng, cách bảo quản khi khách
hang mua sản phẩm về.
+ Hình 2d: nơi, cách chế biến thực phẩm
sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh.
- HS bổ sung ý kiến
- GV nhận xét, tuyên dương
? Ngoài cách bảo quản, dấu hiệu
trên cho chúng ta biết thực phẩm
an toàn trong gia đình em đã làm
gì để bảo quản, chế biến thức ăn
an toàn?
- GV cùng HS rút ra kết luận về
cách nhận biết dấu hiệu của thực
phẩm an toàn.
- HS quan sát
- GV cho HS xem video clip về
mô hình trồng rau, củ đảm bảo an
toàn, cách chế biến và bảo quản
- HS đọc
thức ăn đảm bảo an toàn….
- GV đưa mục em cần biết (PP)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
? Nêu đặc điểm về thực phẩm an - HS nêu.
toàn và thực phẩm không an
toàn?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...........
 








Các ý kiến mới nhất