Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §6. So sánh phân số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:39' 18-04-2008
Dung lượng: 523.0 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:


Ngày dạy:
 Tiết: 77

Đ6. so sánh phân số
1. Mục tiêu
1.1. Về kiến thức: HS hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu ; nhận biết được phân số âm, dương.
1.2. Về kỹ năng: Có kĩ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số cùng mẫu để so sánh phân số.
1.3. Về thái độ: Rèn luyện kĩ năng trình bày. Rèn luyện tính cẩn thận trong làm toán.
2. Chuẩn bị của giáo viên và hoc sinh
2.1. GV: Bảng phụ
2.2. HS: Bảng nhóm, bút dạ
3. Phương pháp:
Nêu vấn đề, vấn đáp, luyện tập
4. Tiến trình giờ dạy
4.1. ổn định lớp(1’) 6A1: 6A4:
4.2. Kiểm tra bài cũ ( 7’)


HS 1: Quy đồng mẫu các phân số:

HS2: Quy đồng mẫu:

4.3. Bài mới(25’)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Mục 1
? Nêu cách so sánh hai phân số đã học ở tiểu học khi hai phân số này cùng mẫu.

* Đó là quy tắc so sánh có tử, mẫu đều dương. Đối với hai phân số có mẫu dương ta có cách so sánh như sau .


GV yêu cầu học sinh đọc ví dụ và so sánh .



* Hoạt động 2: Mục 2
? Nêu cách so sánh hai phân số:  
- Đó chính là quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu.
? Cho học sinh làm ? 2; ?3






? Khi nào phân số dương, âm.



BT : Tìm m để phân số sau có giá trị dương:


-H: Hai phân số cùng mẫu, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.





Học sinh đọc ví dụ và so sánh:

 

 



- Đưa về phân số mẫu dương.
- Quy đồng mẫu rồi so sánh hai phân số đã quy đồng.

a , 


vì: 


- Phân số dương khi tử và mãu cùng dấu.
- Phân số âm khi tử và mẫu trái dấu.

Để phân số có giá trị dương:
-m + 2 > 0
=> 2 > m
=> m < 2.
1. So sánh hai phân số cùng mẫu.(12’)








a. Quy tắc: SGK
b. áp dụng:






2. So sánh hai phân số không cung mẫu.(15’)
a, Ví dụ: ( SGK)

b, Quy tắc: SGK
? 2
?3







c,Nhận xét: SGK

3. Bài tập
Bài 37/Sgk.

4.4. Củng cố (8’)
- Quy tắc so sánh.
- Luôn có ý thức đưa phân số mẫu âm thành phân số mẫu dương.
- So sánh cùng tử dương.
4.5. Hướng dẫn về nhà(2’)
- Học bài theo SGK
- Làm bài tập còn lại trong SGK:40, 41.
- BT1*: So sánh:
  và khái quát hoá.
BT2*: Tìm hiểu các phương pháp so sánh hai phân số.
- Xem trước bài học tiếp theo.
5. Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................



Ngày soạn:


Ngày dạy:
 Tiết: 78

Đ7. phép cộng phân số
1. Mục tiêu
1.1. Về kiến thức: HS hiểu và áp dụng được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu.
1.2. Về kỹ năng: Học sinh cộng thành thạo.
1.3. Về thái độ: Học sinh có thói quen xem xét phân số có nên rút gọn trước quy đồng hay không.
2. Chuẩn bị của giáo viên và hoc sinh
2.1. GV: Bảng phụ, Máy tính.
2.2. HS: Bảng nhóm, bút dạ
3. Phương pháp:
Nêu vấn đề, vấn đáp, luyện tập
4. Tiến trình giờ dạy
4.1. ổn định lớp(1’) 6A1: 6A4:
4.2. Kiểm tra bài cũ ( 6’)



- HS1: Nêu các phương pháp so sánh phân số:
So sánh: a,  
b,  và 
- HS2: Tìm ba phân số m sao cho :

4.3. Bài mới(24’)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung ghi bảng


? Nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu ở tiểu học.

- ở lớp 6 cộng hai phân số cùng mẫu ta cũng làm như vậy. Tính:
 + 

* Cho học sinh làm ? 1; ? 2






Để cộng hai phân số không cùng mẫu ta làm thế nào
Thực hiện phép cộng


Phát biểu quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu
? Làm ?3
Một HS phát biểu







 + = = 2

a)  + = 
b)  + = 
2+ (-3) =  + = 


Quy đồng các phân số đó


HS làm bài vào vở
1 HS làm bài trên bảng


Hai HS phát biểu quy tắc

HS làm bài vào vở
1 HS làm bài trên bảng

1. Cộng hai phân số cùng mẫu
Ta đã biết: 
Tổng quát: 
Ví dụ: 

?1
a) 1
b) 
c) -1
?2 Cộng hai số nguyên là trường hợp cộng hai phân số có mẫu là 1.

2. Cộng hai phân số không cùng mẫu.
Ví dụ :

Quy tắc:
?3
a) 
b) 
c) 

4.4. Củng cố (10’)
Làm bài tập 42a, c, d ; 43a. b; 45b SGK
Bài 45b. SGK

4.5. Hướng dẫn về nhà(3’)
- Học bài theo SGK
- Làm bài tập còn lại trong SGK
- Xem trước bài học tiếp theo.

5. Rút kinh nghiệm giờ dạy
............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Ngày soạn:


Ngày dạy:
 Tiết: 79

Luyện tập
1. Mục tiêu
1.1. Về kiến thức: HS thành thạo phép cộng phân số.
1.2. Về kỹ năng: rèn luyện kĩ năng cộng số nguyên.
1.3. Về thái độ: Học sinh tích cực làm bài tập.
2. Chuẩn bị của giáo viên và hoc sinh
2.1. GV: Bảng phụ, máy tính Casio FX 500MS.
2.2. HS: Bảng nhóm, bút dạ
3. Phương pháp:
Nêu vấn đề, vấn đáp, luyện tập
4. Tiến trình giờ dạy
4.1. ổn định lớp(1’) 6A1: 6A4:
4.2. Kiểm tra bài cũ ( 7’)
HS1. Nêu quy tắc cộng phân số.
Tính:  + 
HS2: Tìm n  Z / :  Z.
4.3. Bài mới(24’)
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dụng ghi bảng


? Khi cộng phân số ta lưu ý điều gì.


* Cho học sinh làm nhanh các bài tập trong SGK, sau đó cho học sinh làm các bài tập nâng cao.

BT1*: Tìm x /:
a,  =  + 

b, Tìm x, y  Z/:



BT2*: Viết các phân số: ; thành tổng các phân số mà tử bằng 1 mẫu khác nhau.





BT3*:
a, Tìm GTNN:
A = 
b, Tìm GTLN:
B=  ( n  Z)

* Chốt: Xét phân số: 
Quan hệ a, b với giá trị phân số của nó.
- Mẫu âm -> mẫu dương.
- Rút gọn phân số trước khi quy đồng.
- Nhẩm mẫu chung.


HS làm bài tập SGK.


HS nêu các bước thực hiện.

B1: Quy đồng.
B2: Cộng hai phân số vế phải.
B3: Xét hai phân số bằng nhau cùng mẫu ( suy ra tử bằng nhau )
=> …
Học sinh trình bày lời giải.

HS tiếp tục làm phân số: 
Ta có:  = 


HS trình bày:
B= 
= 
= 
= 
Để B lớn nhất
=>  lớn nhất.
=> n- 3 = 1
=> n = 3


1. Một số điều lưu ý khi cộng phân số.







BT1*: ( 10’)
Ta có:
 = 
=> 6x + 6= 4x- 8 + 3x- 9
=> 6 +8 + 9 = x
=> x = 23




BT2*: ( 10’)

Ta có:

 = 





BT3*:

Ta có:

A= 
= 
= 1- 

Để A nhỏ nhất thì  lớn nhất.
=> n+ 4 là số dương bé nhất.
=> n + 4= 1
=> n = -3
* Thử lại A
Ta có:
A= 





4.4. Củng cố (2’)
- Quy tắc cộng.
- Quy tắc quy đồng.
- Phối hợp các phép tính trong Z.

4.5. Hướng dẫn về nhà (2’)
- Làm bài 41 SNC.
- BT*: Viết phân số:  thành tổng của hai phân số có tử là 1 và mẫu khác nhau.
HD: Tương tự bài 2.
5. Rút kinh nghiệm giờ dạy
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến