TUẦN 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:11' 14-03-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Kiều Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:11' 14-03-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 25
Thứ Hai ngày 10 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo KH Đoàn Đội
*. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG ANH (2T)
GV chuyên soạn dạy
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 121: Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Thực hành, vận dụng trong một sô tình huống cụ thể có liên quan.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
-Thông qua việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và thực hành, vận dụng đê
giải quyết vấn đề trong một sô tình huống cụ thể có liên quan, HS có cơ hội được phát triển NL giải
quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẽ nhóm. HS có cơ
hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : + Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương với các kích thước đo
bằng cm như hình vẽ gợi ý trong SGK
+ Một số hình lập phương cạnh 1 cm, hình vẽ hình hộp chữ nhật và hình lập phương
có các hình lập phương nhỏ xếp ở trong.
+ Bảng phụ, máy chiếu.
-Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
*Cách tiến hành:
- GV đặt trên bàn 2 chiếc hộp có kích thước -HS quan sát hình
như hình vẽ SGK và 27 hình lập phương có
cạnh 1cm ( hoặc trình chiếu)
- GV nếu vấn đề: Có 2 chiếc hộp có kích thước
như hình vẽ, chú Voi thật khó để biết được thể tích
của mỗi chiếc hộp. Em hãy giúp chú voi nhé?
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm cách để
tính được thể tích của 2 hình bên.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
Buổi sáng:
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
2
- GV nhận xét và đưa ra đáp án và giới thiệu bài -HS thảo luận cặp theo yêu cầu
mới
-Một số cặp HS trình bày cách tính của mình
- GV mời HS đặt câu hỏi cho bạn
* Chia chiều cao của hình HCN thành 2 lớp,
mỗi lớp xếp được 12 hình lập phương cạnh
1cm, vậy hình hộp chữ nhật có thể tích 24 cm3
GV nhận xét và giới thiệu bài
*Chia chiều cao hình lập phương thành 3 lớp,
mỗi lớp xếp được 9 hình lập phương nhỏ cạnh
1cm, vậy thể tích của hình lập phương là 27
cm3
2. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Nhận biết và biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Hoạt động 1: Thể tích hình hộp chữ nhật
-HS quan sát hình nêu kích thước của hình: chiều
dài 4cm, chiều rộng 3cm, chiều cao 2 cm
*Cách tiến hành
- GV trình chiếu hình A (SGK), hỏi:
-GV yêu cầu: Tính thể tích hình hộp chữ nhật
có các kích thước: chiều dài 4 cm, chiều rộng
3 cm, chiều cao 2 cm, dựa vào cách tìm thể tích - HS lắng nghe yêu cầu
ở phần khởi động, các em hãy tìm ra cách thực
hiện tính thể tích của hình hộp chữ nhật trên và
rút ra quy tắc, công thức tính thể tích của hình - Các nhóm thảo luận
hộp chữ nhật.
- Một số nhóm trình bày kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
HS mô tả cách thực hiện:
- Mời các nhóm trình bày kết quả, HS còn lại * Theo kích thước của hình hộp chữ nhật chiều
lắng nghe, nhận xét và đặt câu hỏi cho bạn
là dài 4cm, chiều rộng là 3cm thì xếp được 1
- Trong quá trình HS trình bày, nếu chưa rõ, lớp hình gồm 4 x 3 = 12 hình lập phương nhỏ.
GV đặt câu hỏi thêm:
* Theo chiều cao của hình hộp chữ nhật là
+Để tính thể tích hình hộp chữ nhật ta làm thế nào? 2cm, ta xếp thêm 1 lớp hình lập phương nhỏ
+Ta gọi thể tích là V; chiều dài là a; chiều rộng như lớp
là b; chiều cao là c. Hãy viết công thức tính thể thứ nhất. ( 12 x 2 = 24) Vậy thể tích hình hộp
tích của hình hộp chữ nhật?
chữ nhật là 4 x 3 x 2 = 24 cm3
- Gọi HS đọc lại quy tắc và công thức
* Quy tắc: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị do).
* Công thức: V = a x b x c
HS quan sát và nêu kích thức của hình
Hoạt động 2: Thể tích hình lập phương
- GV chiếu hình B (SGK), mời HS quan sát và
nêu kích thức hình B
- GV nêu yêu cầu: Tính thể tích của hình lập
phương B, rút ra quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương.
- HS thảo luận nhóm 4
-HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả
-HS trình bày kết quả ( 3 x 3 x 3 = 27 cm3)
-Rút ta quy tắc và công thức
-HS mô tả cách thực hiện như trên và rút ra quy
( GV thực hiện như trên)
tắc và công thức:
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
3
-HS nhắc lại quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
- Công thức: V = a x a x a
3. Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Củng cố cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu và quan sát hình vẽ
- Mời HS nếu các kích thước của hình a, b, c
-Mời HS nêu lại cách tính thể tích hình hộp chữ
nhật, hình lập phương
- GV yêu cầu HS thực hành tính thể tích các -2 HS nêu cách tính
hình bên vào bảng nhóm ( HS làm việc nhóm -HS làm việc nhóm 4
- Một số nhóm trình bày kết quả
4)
3
-Mời một số nhóm trình bày kết quả, HS lắng Thể tích hình HCN a) 5 x 8 x 5 = 200 cm
Thể tích hình lập phương b) 4 x 4 x 4 = 64 cm3
nghe đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
Thể tích hình HCN c) 20 x 4 x 5 =400 cm3
- GV nhận xét ,chốt kết quả đúng.
4. Vận dụng
Đo và tính thể tích 1 đồ vật hình hộp chữ nhật HS nghe và thực hiện
có ở gia đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Chia sẻ và Bài đọc 1: Vua Lý Thái Tông
A. Chia sẻ về chủ điểm
1. Trao đổi:
1.1. GV hướng dẫn cách giải ô chữ
- GV yêu cầu cả lớp quan sát ô chữ, một số HS lần lượt đọc to, rõ yêu cầu của trò chơi.
- GV hướng dẫn các bước làm BT: Đọc gợi ý � Phán đoán từ ngữ � Ghi từ ngữ vào các ô
trống theo hàng ngang (mỗi ô ghi 1 chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô � Sau khi
điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh.
1.2. Học sinh thảo luận, giải ô chữ
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBT. GV phát cho 2 cặp HS 2 phiếu khổ to phô tô BT.
- Hai cặp HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp. Đại diện cặp thứ nhất báo cáo kết quả giải ô
chữ (đọc từ ngữ ở từng hàng, đọc từ ở cột dọc màu xanh). Tiếp đến, đại diện cặp thứ hai báo cáo
kết quả. Cả lớp và GV chốt lại đáp án:
+ Các từ ở hàng ngang: quốc khánh, kinh tế, đoàn kết, an ninh, quốc ca, quốc kì, quốc huy, quốc gia.
+ Từ mới xuất hiện ở cột dọc (màu xanh): kiến quốc
1
2
3
4
5
M
Đ
GV: Trịnh Thị Nga
Q
U
Ố
O
À
N
A
C
K
K
N
K
I
Ế
N
Q
H
N
T
I
U
Á
H
N
T
H
Ế
N
Ố
H
C
C
A
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
4
6
Q
U
Ố
C
K
Ì
7
Q
U
Ố
C
H
U
Y
8
Q
U
Ố
C
G
I
A
2. Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh. Giải thích ý nghĩa của từ kiến quốc xuất hiện ở
cột dọc màu xanh (BT 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS trao đổi, nêu nghĩa của từ kiến quốc (kiến: kiến thiết, xây dựng; quốc: đất
nước, quốc gia; kiến quốc: xây dựng đất nước / kiến thiết quốc gia).
- GV nhận xét ý kiến HS, giải thích chính xác về từ kiến quốc.
3. Giáo viên tổng kết và giới thiệu bài đọc 1
Các em thấy các từ chúng ta vừa tìm được ở ô chữ có điểm chung nào không? Đó đều là các từ liên
quan đến việc xây dựng đất nước. Trong bài 14 với chủ điểm Gương kiến quốc, các em sẽ được học
về những tấm gương tiêu biểu trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam, sau đó mở rộng tầm
nhìn ra nước ngoài để học hỏi bạn bè quốc tế. Mở đầu cho chủ điểm, chúng ta sẽ đọc bài Vua Lý
Thái Tông để biết được công lao to lớn của nhân vật lịch sử này trong công cuộc xây dựng đất nước
Việt Nam giàu mạnh.
B. Vua Lý Thái Tông
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương
dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó và tên riêng trong bài (VD: đàn tế, Thần Nông, Bố Hải, canh
cửi, hà khắc,...). Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc kể về
vua Lý Thái Tông, vị vua luôn chăm lo cho dân, cho nước, là tấm gương lớn cho người đời sau.
1.1. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
2.1 Phát triển các năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
2.2 Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu:
- Bồi dưỡng PC yêu nước, tích cực tham gia các hoạt động góp phần xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Tivi, máy tính, tranh minh họa nội dung bài đọc
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập Hai; vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- Gv trình chiếu cho Hs xem đoạn video giới thiệu về
- HS xem video
vua Lý Thái Tông (cắt video đến 1p25')
https://youtu.be/p5lAPKAgFQ?si=kkk7diWS935CiNp
- Gv đặt câu hỏi liên quan đến video như:
+ Video nói về ai?
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
5
+ Vua Lý Thái Tông là người như thế nào?
- HS phát biểu ý kiến
+ Để hiểu rõ về ông hơn, cô mời các em bước vào bài
học: “Vua Lý Thái Tông”
2. Hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó và tên riêng trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung
và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc kể về vua Lý Thái Tông, vị vua luôn chăm lo cho dân, cho nước,
là tấm gương lớn cho người đời sau.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những
- Hs chia đoạn, đọc nối tiếp đoạn 2
từ ngữ khác.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn; lần:
sửa phát âm, giải nghĩa từ khó; chú ý giọng đọc phù hợp
+ Lần 1: sửa lỗi phát âm khi đọc
với nội dung câu chuyện:
sai
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... lấy gì cho thiên hạ noi theo?)
+ Lần 2: Đọc chú thích, giải
Lời đối thoại đọc với giọng chậm rãi, rành mạch.
nghĩa một số từ khó có trong
Các câu còn lại đọc với giọng kể chuyện khoan thai,
bài. (VD: văn võ song toàn:
dõng dạc.
giỏi toàn diện, cả văn lẫn võ;
luật thành văn: tập hợp các quy
+ Đoạn 2 (từ Thấy dân chúng sinh dùng hàng nước
định pháp luật được viết ra,
ngoài ... đến ... khuyến khích nghề canh cửi.): Đọc
làm căn cứ để thực hiện)
với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc.
+ Đoạn 3 (từ Năm 1042... đến ... một nửa tiền thuế
cho dân cả nước.): Đọc với giọng kể chuyện khoan
thai, dõng dạc.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): Đọc với giọng kể chuyện
khoan thai, dõng dạc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc trong nhóm 4
- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc. (2 nhóm). Hs
- 2 nhóm thi đua đọc bài; NX,
nhận xét, tuyên dương.
tuyên dương.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- 5 Hs đọc nối tiếp 5 CH
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 CH. Cả lớp
đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV có thể chọn
các biện pháp kĩ thuật khác nhau: thảo luận nhóm đôi,
- Đại diện các nhóm phỏng vấn
mảnh ghép, khăn trải bàn,...
- HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các biện pháp
nhóm bạn lần lượt các câu hỏi.
kĩ thuật khác nhau: thuyết trình, phỏng vấn, truyền
Các nhóm lần lượt đứng lên trình
điện,...
bày:
Vua Lý Thái Tông quan tâm phát triển nông nghiệp
Nhà vua ban hành nhiều chính sách
như thế nào?
khuyến khích nông nghiệp; tự mình
làm ruộng để khích lệ thần dân.
Nhà vua đã làm gì để khuyến khích người dân dùng
Năm 1040, nhà vua dạy cung nữ
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
6
hàng hoá trong nước?
Tìm những sự việc cho thấy nhà vua luôn chăm lo đến
đời sống của người dân.
Lòng yêu nước, thương dân của vua Lý Thái Tông đã
đem lại kết quả thế nào?
Em thích nhất chi tiết nào trong bài đọc? Vì sao?
Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói lên điều gì?
dệt gấm vóc, rồi cho đem hết gấm
vóc của nước Tống ở trong kho ban
cho các quan, tỏ ý là vua sẽ không
dùng gấm vóc của nước Tống nữa,
chỉ dùng gấm vóc sản xuất trong
nước.
Vào năm 1042, Lý Thái Tông cho
soạn bộ Hình thư, bộ luật thành văn
đầu tiên của nước nhà, nhằm bãi bỏ
lối xử án tuỳ tiện, nhiều khi quá hà
khắc của quan lại. Năm 1044, cả
nước được mùa lớn, vua liền ban
lệnh giảm một nửa tiền thuế cho dân
cả nước.
Một trăm năm cầm quyền của vua
Lý Thái Tông và con, cháu ông là
Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông
được coi là thời kì hưng thịnh nhất
của triều Lý. Đó cũng là thời kì
các danh tướng như Lê Phụng
Hiểu, Lý Thường Kiệt lập những
chiến công lẫy lừng.
HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân.
VD: nhà vua tự cày ruộng, dạy
cung nữ dệt gấm vóc, cho soạn bộ
luật đầu tiên của nước ta, giảm một
nửa tiền thuế cho dân,… HS nêu lí
do vì sao thích chi tiết đó.
- Bài đọc kể về vua Lý Thái Tông,
vị vua luôn chăm lo cho dân, cho
nước, là tấm gương lớn cho người
đời sau.
1. Luyện tập
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn
- Hs đọc nối tiếp các đoạn theo
trong bài đọc. Có thể tổ chức trò chơi (ô cửa bí mật,
hướng dẫn. chú ý cách ngắt nghỉ
hộp quà, truyền điện,...) để tăng tính hấp dẫn của hoạt
hơi.
động này.
- Chú ý cách nghỉ hơi ở những câu dài, nhấn mạnh các
từ ngữ quan trọng. VD:
+ Có người can rằng: / “Đó là việc của nông phu, /
Bệ hạ cần gì làm thế?”. // Vua đáp: / “Trẫm không
tự cày / thì lấy gì làm xôi cúng tổ tiên, / lấy gì cho
thiên hạ noi theo?”.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
7
+ Một trăm năm cầm quyền / của vua Lý Thái
Tông và con cháu ông / là Lý
Thánh Tông, / Lý Nhân Tông / được coi là thời kì
hưng thịnh nhất của triều Lý.
// Đó cũng là thời kì / các danh tướng như Lê
Phụng Hiểu, / Lý Thường Kiệt / lập những chiến
công lẫy lừng.
- Nx, tuyên dương
4. Vận dụng
- Em biết được gì sau khi đọc bài “Vua Lý Thái
- HS nêu ý kiến
Tông”?
- HS nêu bài học mình rút ra.
- Em học tập được gì từ tấm gương của vua Lý Thái
Tông?
- GV NX, tuyên dương những HS tích cực.
* Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài đọc; nhận xét và biểu dương HS.
- Dặn HS tìm đọc truyện (hoặc thơ, bài văn miêu tả,
cung cấp thông tin) theo yêu cầu trong SGK (trang 52,
SGK Tiếng Việt 5, tập hai). HS có thể tìm truyện trong
quyển Truyện đọc lớp 5 (Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia Hà Nội).
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Cam- pu-chia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực khoa học lịch sử địa lí
- Xác định được vị trí, địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
- Sưu tầm một số tư liệu ( tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,..), tìm hiểu và mô tả được một số công
trình tiêu biểu của nước Lào.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp và trình bày về một công trình kiến trúc tiêu biểu.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức tôn trọng, bảo vệ các công trình kiến trúc và giá trị văn hóa, lịch sử.
- Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri thức liên
quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bản đồ/ Lược đồ tự nhiên Lào
- Tranh ảnh về thiên nhiên, một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào.
2. Học sinh
- Tranh ảnh về thiên nhiên, một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
8
1. Khởi động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh:
+ Kể tên các quốc gia láng giềng phía tây Việt
Nam.
- HS làm việc
+ Chia sẻ những gì em biết Lào.
+ Lào và Campuchia
- GV nhận xét, tuyên dương
-Giới thiệu bài: Phía tây Việt Nam giáp 2 quốc + HS chia sẻ.
gia đó là Lào và Campuchia, nhưng trong tiết
hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về đất nước
Lào. Qua bài học chúng ta sẽ biết được về vị trí
địa lí, một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và
dân cư của nước Lào, tìm hiểu về một số công
trình tiêu biểu ở Lào.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Lào
a) Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp tìm hiểu
- HS làm việc theo cặp
nội dung sau:
+ Xác định vị trí của nước Lào trên lược đồ
- HS xác định vị trí trên lược đồ.
hình 1.
- GV yêu cầu đại diện cặp HS trình bày kết
- HS trình bày kết quả
quả, kết hợp chỉ bản đồ, lược đồ về vị trí địa lí Lào nằm ở phía tây Việt Nam, thuộc khu vực
Đông Nam Á, không giáp biển.
của nước Lào.
- GV gọi các cặp HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét, bổ sung
câu trả lời và cách chỉ lược đồ.
- GV chuẩn xác kiến thức về vị trí địa lí của - HS lắng nghe.
Lào.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Lào.
a) Mục tiêu
Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời các - HS làm việc theo cặp
câu hỏi:
- HS trả lời:
+ Quan sát hình 1,2 trang 84-85 SGK, em hãy + Tự nhiên: Địa hình chủ yếu là núi và cao
trình bày một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên nguyên; khí hậu nhiệt đới gió mùa; giàu tài
của Lào.
nguyên rừng với nhiều gỗ quý, voi, hổ, báo,
bò tót,...
+ Đọc thông tin, em hãy trình bày một số đặc + Dân cư: số dân ít, phần lớn dân cư là người
điểm về dân cư của Lào.
Lào; dân cư phân bố.
- GV yêu cầu các cặp HS trình bày kết quả,
kết hợp chỉ bản đồ, lược đồ về địa hình, dân
cư của Lào.
- GV gọi các cặp HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời và cách chỉ lược đồ.
GV: Trịnh Thị Nga
- HS trình bày kết quả
- HS nhận xét, bổ sung
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
9
- GV chuẩn xác kiến thức về tự nhiên, dân cư - HS lắng nghe.
của Lào.
* GV mở rộng: Lào từng là nơi sinh sống của rất nhiều loài voi nên còn được gọi là “Đất nước
triệu voi”. Trong quá khứ, voi đóng vai trò như công cụ vận chuyển, phương tiện di chuyển.
Tuy nhiên, số lượng voi ngày càng giảm, nhiều đứa trẻ ở đất nước này thậm chí chưa từng
được nhìn thấy voi. Để bảo tồn loài động vật có ý nghĩa lịch sử này, nhiều trại bảo tồn voi
được thành lập ở khắp đất nước Lào.
Ngoài tên gọi “Đất nước triệu voi”, Lào còn được biết đến là xứ sở hoa Chăm-pa vì Chăm-pa
là quốc hoa của đất nước này.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số công trình tiêu biểu
a) Mục tiêu
Tìm hiểu về mô tả được một số công trình tiêu biểu của nước Lào ( Thạt Luổng, Cánh đồng
Chum, Cố đô Luang Prabang,...
b) Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm và đánh số cho - HS làm việc theo nhóm đã chia.
các nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu và mô tả về cố đô
Luông Pha- băng.
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu và mô tả về Cánh đồng
Chum.
- GV gọi đại diện các nhóm mô tả về công
- HS trình bày.
trình tiêu biểu của Lào, có dẫn chứng bằng
tranh ảnh.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức và phát triển năng lực HS.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 với 2
- HS làm việc nhóm 6.
câu hỏi:
- HS trả lời:
+ a) Kể tên kết hợp chỉ trên lược đồ ( hình 1
hoặc hình 5) một số dãy núi, cao nguyên, sông +Dãy núi: Luông Pha Băng.
lớn của Lào.
+ Cao nguyên: Hủa Phan, Xiêng Khoảng, Tà
Ôi, Bô-lô-ven.
+ Sông lớn: Mê Công.
b) Tóm tắt thông tin về Lào theo bảng gợi ý - HS trả lời.
trang 88 SGK vào vở ghi.
- GV gọi 1-2 nhóm trình bày kết quả, các
- HS trình bày kết quả
nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV biểu dương nhóm chỉ bản đồ đúng, nhóm - HS lắng nghe.
trả lời câu 2 một cách sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 11 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng:
TIẾNG ANH (2T) + GDTC + ÂM NHẠC
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
10
GV chuyên soạn dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Kể chuyện sáng tạo (Phát triển câu chuyện)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Biết cách viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo bằng cách bổ sung chi
tiết cho câu chuyện.
2. Phát triển năng lực văn học
Biết cách sáng tạo chi tiết hợp lí, sinh động, hấp dẫn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung:
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
- NL sáng tạo: Biết phát triển một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- NL giao tiếp: Biết trao đổi với bạn.
2.2. Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng các PC trung thực, trách nhiệm, yêu nước thông qua ngữ liệu trong ba bài đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Bảng phụ (hoặc file trình chiếu trên màn hình) gồm 2 cột: một cột viết đoạn văn
ở trang 52 – 53, SGK Tiếng Việt 5, tập hai; một cột viết đoạn văn tương tự trong bài đọc Cậu bé
và con heo đất ở trang 36 – 37, SGK Tiếng Việt 5, tập hai; bên dưới 2 cột là các CH gợi ý ở trang
53, SGK Tiếng Việt 5, tập hai.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai, vở ghi bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV cho HS xem video “Bà Còng đi chợ trời mưa” (cắt
video 1p35')
- Hs xem video
https://youtu.be/NJp44BoSKCE?si=qubyZd0ZVb7ocSNx
- Hỏi:
+ Trong bài hát trên có những nhân vật nào?
+ Chuyện gì đã xảy ra đối với mỗi nhân vật?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Mỗi nhân vật đã có những ý nghĩ và hành động như thế + Bà Còng, Tôm, Tép
+ Bà Còng đi chợ trời mưa, Tôm,
nào?
Tép đi đưa bà Còng.
- GV chuyển HĐ, giới thiệu vào bài: Ở bài học trước,
+ Bà Còng bị rớt tiền, Tép, Tôm
các em đã học cách viết một bài văn kể lại câu chuyện
nhặt được trả bà mua rau. (Bà Còng
đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo bằng cách thay đổi
cảm ơn về hành động tốt bụng của
vai kể, lời kể. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em
kể sáng tạo bằng một cách khác, đó là: phát triển câu
2 bạn)
chuyện bằng cách bổ sung các chi tiết (lời nói, ý nghĩ,
hành động) của nhân vật hoặc bối cảnh, tình huống diễn
ra câu chuyện.
2, Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS biết cách viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo
bằng cách bổ sung chi tiết cho câu chuyện.
Hoạt động 1: Nhận xét
+ 1 Hs đọc phần nhận xét
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
11
- GV tổ chức cho HS đọc phần nhận xét và trả lời câu
hỏi.
- GV trình chiếu bảng kẻ 2 cột viết đoạn văn trang 52-53
và đoạn văn bài “Cậu bé và con heo đất” trang 36-37.
+ 2 HS đọc lại 2 đoạn văn và 3 câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời CH
a)Trong đoạn văn có những chi tiết nào khác với đoạn
văn trong bài đọc Cậu bé và con heo đất (trang 36 – 37)?
b) Người viết sáng tạo thêm những chi tiết ấy nhằm mục
đích gì?
c) Những chi tiết ấy có làm thay đổi nội dung chính của
câu chuyện không? Vì sao?
- GV nêu CH: Để kể sáng tạo một câu chuyện đã nghe,
đã đọc, em có thể làm gì?
- GV NX, tuyên dương.
Hoạt động 2: Rút ra bài học
- GV trình chiếu nội dung bài, mời 1 – 2 HS đọc to nội dung
bài học trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình bày trong
bài học.
- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại nội dung bài học trong SGK.
3, Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: HS biết kể sáng tạo câu chuyện bằng cách bổ
sung một số chi tiết cho câu chuyện.
- GV mời 1 – 2 HS đọc to 2 đề trong SGK.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn đề bài, xem lại bài đọc
Hoa trạng nguyên hoặc Những chấm nhỏ mà không
nhỏ theo đề bài mình đã chọn.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc độc lập: bổ sung
chi tiết liên quan đến các nhân vật hoặc tình huống mới
của câu chuyện.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi, trao
đổi với nhau về những chi tiết mới được bổ sung.
- GV mời 2 – 3 HS đọc to cho cả lớp nghe về những
chi tiết mới liên quan đến nhân vật hoặc tình huống
mới của câu chuyện mà HS đã sáng tạo.
- Các HS khác nhận xét, bình chọn những bài làm có
tính sáng tạo, có chi tiết sinh động, hấp dẫn.
GV: Trịnh Thị Nga
+ 2 HS lần lượt đọc lại 2 đoạn văn
và CH; Hs thảo luận nhóm đôi để
trả lời câu hỏi; Đại diện các nhóm
thuyết trình.
a) Hải vội đi tìm ba và kể lại
chuyện số tiền trong con heo đất
dư ra gần ba trăm nghìn. Ba hỏi:
“Vậy, con tính sao?”. Hải níu
tay ba: “Chủ nhật này, ba chở
con lên thị xã nha! Con phải trả
lại tiền cho cô chủ tiệm tạp
hoá.”.
b) Làm cho câu chuyện đầy đủ,
sinh động, hấp dẫn hơn.
c) Những chi tiết ấy là những chi
tiết phụ, vì vậy, không ảnh hưởng
đến nội dung chính của câu
chuyện.
+ Các nhóm khác góp ý, NX
- HS lần lượt nêu ý kiến.
- 2 HS đọc nội dung, lớp đọc thầm.
- HS nhắc lại nội dung bài học
(nếu cần)
- HS đọc to 2 đề sgk trang 53
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận nhóm đôi
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
12
- GV trình chiếu 2 đoạn chuyện đã được sáng tạo và
- 2,3 HS trình bày phần sáng tạo
mời 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
của mình.
a) Kể sáng tạo câu chuyện Hoa trạng nguyên:
Dịp chuẩn bị hội làng năm ngoái, ba anh em chúng
- HS NX, bình chọn bài sáng tạo,
tôi theo ông nội vào Văn Chỉ của làng. Ông bảo: “Văn
sinh động, hấp dẫn.
Chỉ thờ mười vị tiến sĩ thời xưa, người quê mình. Xây cả
trăm năm rồi đấy.”.
Bốn ông cháu thong thả đi vào khuôn viên đền. Từ
cổng vào đến gian thờ chính là một con đường lát gạch
đỏ đã bạc màu theo thời gian. Hai bên đường cỏ dại
mọc um tùm, nhiều bụi cây dại bò lan ra đường, cản
bước chân người. Anh Nguyên thắc mắc:
- Ông ơi, sao ven đường để cỏ mọc tốt thế này ạ? Hình
như lâu rồi không có ai dọn dẹp đường này.
b) Kể sáng tạo câu chuyện Những chấm nhỏ mà không nhỏ:
Về đến nhà, Thanh háo hức ngồi vào bàn, vẽ ngay.
Vẽ bản đồ chứ không phải vẽ tranh, ai cũng có thể vẽ
được, nếu khi nhắm mắt vẫn hiện ra hình chữ S ấy trong
đầu. Thanh lấy ra một tờ giấy trắng tinh và một hộp bút
chì màu. Em cẩn thận đưa bút trên trang giấy, vẽ những
nét đầu tiên. Hình nước Việt Nam cong cong hình chữ
S dần dần hiện rõ trên nền giấy trắng. Chẳng bao lâu,
Thanh đã vẽ xong. Em cầm bức vẽ ngắm nghía và tự
thấy rất hài lòng. A, bố vừa đi làm về, em sẽ khoe bố
ngay!
4. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS sáng tạo thêm một số câu chuyện
khác đã nghe, đã đọc nhưng không làm sai lệch nội dung
câu chuyện để kể cho bạn bè, người thân nghe.
- GV NX tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 122: Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương.
-Thực hành, vận dụng trong một số tình huống cụ thể có liên quan.
-Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
-Thông qua việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và thực hành, vận dụng đê
giải quyết vấn đề trong một sô tình huống cụ thể có liên quan, HS có cơ hội được phát triển NL giải
quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẽ nhóm. HS có cơ
hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
13
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên : SGK, bảng phụ, máy chiếu.
Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
+ Nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, 2HS nêu
hình lập phương.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 2: Tính thể tích đồ vật
-Mời HS đọc yêu cầu bài tập
-1 HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn
- HS thảo luận nhóm 4
thành bài tập
-Mời lớp trưởng điều khiển lớp chia sẻ kết
- Các nhóm chia sẻ kết quả
quả.
- 2 bạn chia sẻ kết quả câu a/ 2 bạn chia sẻ kết
-Trong quá trình HS chia sẻ kết quả, GV đặt
quả câu b
- HS còn lại quan sát, lắng nghe và đặt câu hỏi
câu hỏi thêm cho HS giải đáp.
Đáp án: a) 0,064 m3
2m
2
b) 268 cm
294 cm2
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích toàn - HS nêu cách tính
phần hình hộp chữ nhật, hình lập phương ( b)
Bài 3:
GV trình chiếu hình vẽ, hỏi:
-HS quan sát hình, trả lời: Thùng hàng có kích
-Thùng hàng có kích thước như thế nào?
thước: chiều dài 6m ;chiều rộng 2,4m; chiều
cao 2,6m
-Cho HS thi đua làm cá nhân
-HS thực hiện vào vở
-Mời HS chia sẻ kết quả
- 2 HS thực hiện trên bảng
Kết quả:
a) 6 x 2,4 x 2,6 = 37,44 m3
b) Sxq = (6 + 2,4) x 2 x 2,6 = 43,68 m2
Stp= 43,68 + (6 x 2,4) x 2=72,48m2
3. Vận dụng, sáng tạo
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài
1 HS đọc yêu cầu: Ước lượng rồi lựa chọn số
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh- ai đo thể tích phù hợp
đúng
* Cách chơi: GV trình chiếu hình ảnh, cả lớp quan -HS lắng nghe
sát, ước lượng và ghi đáp án mình chọn vào bảng
con. Ai đưa ra đáp án đúng và nhanh chiến thắng
trò chơi.
- HS tiến hành trò chơi
-Cả lớp tham gia trò chơi
Đáp án:
a) A. 160m3
B. 530 dm3
- Yêu cầu HS lí giải vì sao chọn kết quả trên
-HS lí giải:
+ Thể tích căn phòng cần tính theo đơn vị m3
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
14
+ Thể tích tủ lạnh cần tính theo đơn vị dm3
* Đo kích thước của 1 đồ vật ở gia đình em có
dạng hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương và
tính thể tích của hình đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
...................
TUẦN 25
Thứ Hai ngày 10 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo KH Đoàn Đội
*. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG ANH (2T)
GV chuyên soạn dạy
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 121: Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Thực hành, vận dụng trong một sô tình huống cụ thể có liên quan.
- Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
-Thông qua việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và thực hành, vận dụng đê
giải quyết vấn đề trong một sô tình huống cụ thể có liên quan, HS có cơ hội được phát triển NL giải
quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẽ nhóm. HS có cơ
hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : + Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương với các kích thước đo
bằng cm như hình vẽ gợi ý trong SGK
+ Một số hình lập phương cạnh 1 cm, hình vẽ hình hộp chữ nhật và hình lập phương
có các hình lập phương nhỏ xếp ở trong.
+ Bảng phụ, máy chiếu.
-Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
*Cách tiến hành:
- GV đặt trên bàn 2 chiếc hộp có kích thước -HS quan sát hình
như hình vẽ SGK và 27 hình lập phương có
cạnh 1cm ( hoặc trình chiếu)
- GV nếu vấn đề: Có 2 chiếc hộp có kích thước
như hình vẽ, chú Voi thật khó để biết được thể tích
của mỗi chiếc hộp. Em hãy giúp chú voi nhé?
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm cách để
tính được thể tích của 2 hình bên.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
Buổi sáng:
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
2
- GV nhận xét và đưa ra đáp án và giới thiệu bài -HS thảo luận cặp theo yêu cầu
mới
-Một số cặp HS trình bày cách tính của mình
- GV mời HS đặt câu hỏi cho bạn
* Chia chiều cao của hình HCN thành 2 lớp,
mỗi lớp xếp được 12 hình lập phương cạnh
1cm, vậy hình hộp chữ nhật có thể tích 24 cm3
GV nhận xét và giới thiệu bài
*Chia chiều cao hình lập phương thành 3 lớp,
mỗi lớp xếp được 9 hình lập phương nhỏ cạnh
1cm, vậy thể tích của hình lập phương là 27
cm3
2. Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Nhận biết và biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Hoạt động 1: Thể tích hình hộp chữ nhật
-HS quan sát hình nêu kích thước của hình: chiều
dài 4cm, chiều rộng 3cm, chiều cao 2 cm
*Cách tiến hành
- GV trình chiếu hình A (SGK), hỏi:
-GV yêu cầu: Tính thể tích hình hộp chữ nhật
có các kích thước: chiều dài 4 cm, chiều rộng
3 cm, chiều cao 2 cm, dựa vào cách tìm thể tích - HS lắng nghe yêu cầu
ở phần khởi động, các em hãy tìm ra cách thực
hiện tính thể tích của hình hộp chữ nhật trên và
rút ra quy tắc, công thức tính thể tích của hình - Các nhóm thảo luận
hộp chữ nhật.
- Một số nhóm trình bày kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
HS mô tả cách thực hiện:
- Mời các nhóm trình bày kết quả, HS còn lại * Theo kích thước của hình hộp chữ nhật chiều
lắng nghe, nhận xét và đặt câu hỏi cho bạn
là dài 4cm, chiều rộng là 3cm thì xếp được 1
- Trong quá trình HS trình bày, nếu chưa rõ, lớp hình gồm 4 x 3 = 12 hình lập phương nhỏ.
GV đặt câu hỏi thêm:
* Theo chiều cao của hình hộp chữ nhật là
+Để tính thể tích hình hộp chữ nhật ta làm thế nào? 2cm, ta xếp thêm 1 lớp hình lập phương nhỏ
+Ta gọi thể tích là V; chiều dài là a; chiều rộng như lớp
là b; chiều cao là c. Hãy viết công thức tính thể thứ nhất. ( 12 x 2 = 24) Vậy thể tích hình hộp
tích của hình hộp chữ nhật?
chữ nhật là 4 x 3 x 2 = 24 cm3
- Gọi HS đọc lại quy tắc và công thức
* Quy tắc: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị do).
* Công thức: V = a x b x c
HS quan sát và nêu kích thức của hình
Hoạt động 2: Thể tích hình lập phương
- GV chiếu hình B (SGK), mời HS quan sát và
nêu kích thức hình B
- GV nêu yêu cầu: Tính thể tích của hình lập
phương B, rút ra quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương.
- HS thảo luận nhóm 4
-HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm trình bày kết quả
-HS trình bày kết quả ( 3 x 3 x 3 = 27 cm3)
-Rút ta quy tắc và công thức
-HS mô tả cách thực hiện như trên và rút ra quy
( GV thực hiện như trên)
tắc và công thức:
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
3
-HS nhắc lại quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
- Công thức: V = a x a x a
3. Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Củng cố cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Bài 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu và quan sát hình vẽ
- Mời HS nếu các kích thước của hình a, b, c
-Mời HS nêu lại cách tính thể tích hình hộp chữ
nhật, hình lập phương
- GV yêu cầu HS thực hành tính thể tích các -2 HS nêu cách tính
hình bên vào bảng nhóm ( HS làm việc nhóm -HS làm việc nhóm 4
- Một số nhóm trình bày kết quả
4)
3
-Mời một số nhóm trình bày kết quả, HS lắng Thể tích hình HCN a) 5 x 8 x 5 = 200 cm
Thể tích hình lập phương b) 4 x 4 x 4 = 64 cm3
nghe đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
Thể tích hình HCN c) 20 x 4 x 5 =400 cm3
- GV nhận xét ,chốt kết quả đúng.
4. Vận dụng
Đo và tính thể tích 1 đồ vật hình hộp chữ nhật HS nghe và thực hiện
có ở gia đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Chia sẻ và Bài đọc 1: Vua Lý Thái Tông
A. Chia sẻ về chủ điểm
1. Trao đổi:
1.1. GV hướng dẫn cách giải ô chữ
- GV yêu cầu cả lớp quan sát ô chữ, một số HS lần lượt đọc to, rõ yêu cầu của trò chơi.
- GV hướng dẫn các bước làm BT: Đọc gợi ý � Phán đoán từ ngữ � Ghi từ ngữ vào các ô
trống theo hàng ngang (mỗi ô ghi 1 chữ cái in hoa), số chữ phải khớp với các ô � Sau khi
điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh.
1.2. Học sinh thảo luận, giải ô chữ
- Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào VBT. GV phát cho 2 cặp HS 2 phiếu khổ to phô tô BT.
- Hai cặp HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp. Đại diện cặp thứ nhất báo cáo kết quả giải ô
chữ (đọc từ ngữ ở từng hàng, đọc từ ở cột dọc màu xanh). Tiếp đến, đại diện cặp thứ hai báo cáo
kết quả. Cả lớp và GV chốt lại đáp án:
+ Các từ ở hàng ngang: quốc khánh, kinh tế, đoàn kết, an ninh, quốc ca, quốc kì, quốc huy, quốc gia.
+ Từ mới xuất hiện ở cột dọc (màu xanh): kiến quốc
1
2
3
4
5
M
Đ
GV: Trịnh Thị Nga
Q
U
Ố
O
À
N
A
C
K
K
N
K
I
Ế
N
Q
H
N
T
I
U
Á
H
N
T
H
Ế
N
Ố
H
C
C
A
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
4
6
Q
U
Ố
C
K
Ì
7
Q
U
Ố
C
H
U
Y
8
Q
U
Ố
C
G
I
A
2. Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh. Giải thích ý nghĩa của từ kiến quốc xuất hiện ở
cột dọc màu xanh (BT 2)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS trao đổi, nêu nghĩa của từ kiến quốc (kiến: kiến thiết, xây dựng; quốc: đất
nước, quốc gia; kiến quốc: xây dựng đất nước / kiến thiết quốc gia).
- GV nhận xét ý kiến HS, giải thích chính xác về từ kiến quốc.
3. Giáo viên tổng kết và giới thiệu bài đọc 1
Các em thấy các từ chúng ta vừa tìm được ở ô chữ có điểm chung nào không? Đó đều là các từ liên
quan đến việc xây dựng đất nước. Trong bài 14 với chủ điểm Gương kiến quốc, các em sẽ được học
về những tấm gương tiêu biểu trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt Nam, sau đó mở rộng tầm
nhìn ra nước ngoài để học hỏi bạn bè quốc tế. Mở đầu cho chủ điểm, chúng ta sẽ đọc bài Vua Lý
Thái Tông để biết được công lao to lớn của nhân vật lịch sử này trong công cuộc xây dựng đất nước
Việt Nam giàu mạnh.
B. Vua Lý Thái Tông
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương
dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó và tên riêng trong bài (VD: đàn tế, Thần Nông, Bố Hải, canh
cửi, hà khắc,...). Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc kể về
vua Lý Thái Tông, vị vua luôn chăm lo cho dân, cho nước, là tấm gương lớn cho người đời sau.
1.1. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
2.1 Phát triển các năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
2.2 Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu:
- Bồi dưỡng PC yêu nước, tích cực tham gia các hoạt động góp phần xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Tivi, máy tính, tranh minh họa nội dung bài đọc
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập Hai; vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- Gv trình chiếu cho Hs xem đoạn video giới thiệu về
- HS xem video
vua Lý Thái Tông (cắt video đến 1p25')
https://youtu.be/p5lAPKAgFQ?si=kkk7diWS935CiNp
- Gv đặt câu hỏi liên quan đến video như:
+ Video nói về ai?
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
5
+ Vua Lý Thái Tông là người như thế nào?
- HS phát biểu ý kiến
+ Để hiểu rõ về ông hơn, cô mời các em bước vào bài
học: “Vua Lý Thái Tông”
2. Hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó và tên riêng trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung
và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc kể về vua Lý Thái Tông, vị vua luôn chăm lo cho dân, cho nước,
là tấm gương lớn cho người đời sau.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và những
- Hs chia đoạn, đọc nối tiếp đoạn 2
từ ngữ khác.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các đoạn; lần:
sửa phát âm, giải nghĩa từ khó; chú ý giọng đọc phù hợp
+ Lần 1: sửa lỗi phát âm khi đọc
với nội dung câu chuyện:
sai
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... lấy gì cho thiên hạ noi theo?)
+ Lần 2: Đọc chú thích, giải
Lời đối thoại đọc với giọng chậm rãi, rành mạch.
nghĩa một số từ khó có trong
Các câu còn lại đọc với giọng kể chuyện khoan thai,
bài. (VD: văn võ song toàn:
dõng dạc.
giỏi toàn diện, cả văn lẫn võ;
luật thành văn: tập hợp các quy
+ Đoạn 2 (từ Thấy dân chúng sinh dùng hàng nước
định pháp luật được viết ra,
ngoài ... đến ... khuyến khích nghề canh cửi.): Đọc
làm căn cứ để thực hiện)
với giọng kể chuyện khoan thai, dõng dạc.
+ Đoạn 3 (từ Năm 1042... đến ... một nửa tiền thuế
cho dân cả nước.): Đọc với giọng kể chuyện khoan
thai, dõng dạc.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): Đọc với giọng kể chuyện
khoan thai, dõng dạc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS đọc trong nhóm 4
- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc. (2 nhóm). Hs
- 2 nhóm thi đua đọc bài; NX,
nhận xét, tuyên dương.
tuyên dương.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- 5 Hs đọc nối tiếp 5 CH
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 CH. Cả lớp
đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo
luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV có thể chọn
các biện pháp kĩ thuật khác nhau: thảo luận nhóm đôi,
- Đại diện các nhóm phỏng vấn
mảnh ghép, khăn trải bàn,...
- HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các biện pháp
nhóm bạn lần lượt các câu hỏi.
kĩ thuật khác nhau: thuyết trình, phỏng vấn, truyền
Các nhóm lần lượt đứng lên trình
điện,...
bày:
Vua Lý Thái Tông quan tâm phát triển nông nghiệp
Nhà vua ban hành nhiều chính sách
như thế nào?
khuyến khích nông nghiệp; tự mình
làm ruộng để khích lệ thần dân.
Nhà vua đã làm gì để khuyến khích người dân dùng
Năm 1040, nhà vua dạy cung nữ
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
6
hàng hoá trong nước?
Tìm những sự việc cho thấy nhà vua luôn chăm lo đến
đời sống của người dân.
Lòng yêu nước, thương dân của vua Lý Thái Tông đã
đem lại kết quả thế nào?
Em thích nhất chi tiết nào trong bài đọc? Vì sao?
Qua bài đọc, em hiểu nội dung bài nói lên điều gì?
dệt gấm vóc, rồi cho đem hết gấm
vóc của nước Tống ở trong kho ban
cho các quan, tỏ ý là vua sẽ không
dùng gấm vóc của nước Tống nữa,
chỉ dùng gấm vóc sản xuất trong
nước.
Vào năm 1042, Lý Thái Tông cho
soạn bộ Hình thư, bộ luật thành văn
đầu tiên của nước nhà, nhằm bãi bỏ
lối xử án tuỳ tiện, nhiều khi quá hà
khắc của quan lại. Năm 1044, cả
nước được mùa lớn, vua liền ban
lệnh giảm một nửa tiền thuế cho dân
cả nước.
Một trăm năm cầm quyền của vua
Lý Thái Tông và con, cháu ông là
Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông
được coi là thời kì hưng thịnh nhất
của triều Lý. Đó cũng là thời kì
các danh tướng như Lê Phụng
Hiểu, Lý Thường Kiệt lập những
chiến công lẫy lừng.
HS suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân.
VD: nhà vua tự cày ruộng, dạy
cung nữ dệt gấm vóc, cho soạn bộ
luật đầu tiên của nước ta, giảm một
nửa tiền thuế cho dân,… HS nêu lí
do vì sao thích chi tiết đó.
- Bài đọc kể về vua Lý Thái Tông,
vị vua luôn chăm lo cho dân, cho
nước, là tấm gương lớn cho người
đời sau.
1. Luyện tập
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan
trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn
- Hs đọc nối tiếp các đoạn theo
trong bài đọc. Có thể tổ chức trò chơi (ô cửa bí mật,
hướng dẫn. chú ý cách ngắt nghỉ
hộp quà, truyền điện,...) để tăng tính hấp dẫn của hoạt
hơi.
động này.
- Chú ý cách nghỉ hơi ở những câu dài, nhấn mạnh các
từ ngữ quan trọng. VD:
+ Có người can rằng: / “Đó là việc của nông phu, /
Bệ hạ cần gì làm thế?”. // Vua đáp: / “Trẫm không
tự cày / thì lấy gì làm xôi cúng tổ tiên, / lấy gì cho
thiên hạ noi theo?”.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
7
+ Một trăm năm cầm quyền / của vua Lý Thái
Tông và con cháu ông / là Lý
Thánh Tông, / Lý Nhân Tông / được coi là thời kì
hưng thịnh nhất của triều Lý.
// Đó cũng là thời kì / các danh tướng như Lê
Phụng Hiểu, / Lý Thường Kiệt / lập những chiến
công lẫy lừng.
- Nx, tuyên dương
4. Vận dụng
- Em biết được gì sau khi đọc bài “Vua Lý Thái
- HS nêu ý kiến
Tông”?
- HS nêu bài học mình rút ra.
- Em học tập được gì từ tấm gương của vua Lý Thái
Tông?
- GV NX, tuyên dương những HS tích cực.
* Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài đọc; nhận xét và biểu dương HS.
- Dặn HS tìm đọc truyện (hoặc thơ, bài văn miêu tả,
cung cấp thông tin) theo yêu cầu trong SGK (trang 52,
SGK Tiếng Việt 5, tập hai). HS có thể tìm truyện trong
quyển Truyện đọc lớp 5 (Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia Hà Nội).
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ
Bài 18. Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào và Vương quốc Cam- pu-chia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực khoa học lịch sử địa lí
- Xác định được vị trí, địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
- Sưu tầm một số tư liệu ( tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,..), tìm hiểu và mô tả được một số công
trình tiêu biểu của nước Lào.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp và trình bày về một công trình kiến trúc tiêu biểu.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức tôn trọng, bảo vệ các công trình kiến trúc và giá trị văn hóa, lịch sử.
- Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri thức liên
quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bản đồ/ Lược đồ tự nhiên Lào
- Tranh ảnh về thiên nhiên, một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào.
2. Học sinh
- Tranh ảnh về thiên nhiên, một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
8
1. Khởi động
- Giáo viên tổ chức cho học sinh:
+ Kể tên các quốc gia láng giềng phía tây Việt
Nam.
- HS làm việc
+ Chia sẻ những gì em biết Lào.
+ Lào và Campuchia
- GV nhận xét, tuyên dương
-Giới thiệu bài: Phía tây Việt Nam giáp 2 quốc + HS chia sẻ.
gia đó là Lào và Campuchia, nhưng trong tiết
hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về đất nước
Lào. Qua bài học chúng ta sẽ biết được về vị trí
địa lí, một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và
dân cư của nước Lào, tìm hiểu về một số công
trình tiêu biểu ở Lào.
2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Lào
a) Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp tìm hiểu
- HS làm việc theo cặp
nội dung sau:
+ Xác định vị trí của nước Lào trên lược đồ
- HS xác định vị trí trên lược đồ.
hình 1.
- GV yêu cầu đại diện cặp HS trình bày kết
- HS trình bày kết quả
quả, kết hợp chỉ bản đồ, lược đồ về vị trí địa lí Lào nằm ở phía tây Việt Nam, thuộc khu vực
Đông Nam Á, không giáp biển.
của nước Lào.
- GV gọi các cặp HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét, bổ sung
câu trả lời và cách chỉ lược đồ.
- GV chuẩn xác kiến thức về vị trí địa lí của - HS lắng nghe.
Lào.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Lào.
a) Mục tiêu
Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả lời các - HS làm việc theo cặp
câu hỏi:
- HS trả lời:
+ Quan sát hình 1,2 trang 84-85 SGK, em hãy + Tự nhiên: Địa hình chủ yếu là núi và cao
trình bày một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên nguyên; khí hậu nhiệt đới gió mùa; giàu tài
của Lào.
nguyên rừng với nhiều gỗ quý, voi, hổ, báo,
bò tót,...
+ Đọc thông tin, em hãy trình bày một số đặc + Dân cư: số dân ít, phần lớn dân cư là người
điểm về dân cư của Lào.
Lào; dân cư phân bố.
- GV yêu cầu các cặp HS trình bày kết quả,
kết hợp chỉ bản đồ, lược đồ về địa hình, dân
cư của Lào.
- GV gọi các cặp HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời và cách chỉ lược đồ.
GV: Trịnh Thị Nga
- HS trình bày kết quả
- HS nhận xét, bổ sung
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
9
- GV chuẩn xác kiến thức về tự nhiên, dân cư - HS lắng nghe.
của Lào.
* GV mở rộng: Lào từng là nơi sinh sống của rất nhiều loài voi nên còn được gọi là “Đất nước
triệu voi”. Trong quá khứ, voi đóng vai trò như công cụ vận chuyển, phương tiện di chuyển.
Tuy nhiên, số lượng voi ngày càng giảm, nhiều đứa trẻ ở đất nước này thậm chí chưa từng
được nhìn thấy voi. Để bảo tồn loài động vật có ý nghĩa lịch sử này, nhiều trại bảo tồn voi
được thành lập ở khắp đất nước Lào.
Ngoài tên gọi “Đất nước triệu voi”, Lào còn được biết đến là xứ sở hoa Chăm-pa vì Chăm-pa
là quốc hoa của đất nước này.
3. Luyện tập, thực hành
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số công trình tiêu biểu
a) Mục tiêu
Tìm hiểu về mô tả được một số công trình tiêu biểu của nước Lào ( Thạt Luổng, Cánh đồng
Chum, Cố đô Luang Prabang,...
b) Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm và đánh số cho - HS làm việc theo nhóm đã chia.
các nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu và mô tả về cố đô
Luông Pha- băng.
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu và mô tả về Cánh đồng
Chum.
- GV gọi đại diện các nhóm mô tả về công
- HS trình bày.
trình tiêu biểu của Lào, có dẫn chứng bằng
tranh ảnh.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức và phát triển năng lực HS.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 với 2
- HS làm việc nhóm 6.
câu hỏi:
- HS trả lời:
+ a) Kể tên kết hợp chỉ trên lược đồ ( hình 1
hoặc hình 5) một số dãy núi, cao nguyên, sông +Dãy núi: Luông Pha Băng.
lớn của Lào.
+ Cao nguyên: Hủa Phan, Xiêng Khoảng, Tà
Ôi, Bô-lô-ven.
+ Sông lớn: Mê Công.
b) Tóm tắt thông tin về Lào theo bảng gợi ý - HS trả lời.
trang 88 SGK vào vở ghi.
- GV gọi 1-2 nhóm trình bày kết quả, các
- HS trình bày kết quả
nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV biểu dương nhóm chỉ bản đồ đúng, nhóm - HS lắng nghe.
trả lời câu 2 một cách sáng tạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 11 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng:
TIẾNG ANH (2T) + GDTC + ÂM NHẠC
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
10
GV chuyên soạn dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Kể chuyện sáng tạo (Phát triển câu chuyện)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Biết cách viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo bằng cách bổ sung chi
tiết cho câu chuyện.
2. Phát triển năng lực văn học
Biết cách sáng tạo chi tiết hợp lí, sinh động, hấp dẫn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung:
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
- NL sáng tạo: Biết phát triển một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- NL giao tiếp: Biết trao đổi với bạn.
2.2. Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng các PC trung thực, trách nhiệm, yêu nước thông qua ngữ liệu trong ba bài đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Bảng phụ (hoặc file trình chiếu trên màn hình) gồm 2 cột: một cột viết đoạn văn
ở trang 52 – 53, SGK Tiếng Việt 5, tập hai; một cột viết đoạn văn tương tự trong bài đọc Cậu bé
và con heo đất ở trang 36 – 37, SGK Tiếng Việt 5, tập hai; bên dưới 2 cột là các CH gợi ý ở trang
53, SGK Tiếng Việt 5, tập hai.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai, vở ghi bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
- GV cho HS xem video “Bà Còng đi chợ trời mưa” (cắt
video 1p35')
- Hs xem video
https://youtu.be/NJp44BoSKCE?si=qubyZd0ZVb7ocSNx
- Hỏi:
+ Trong bài hát trên có những nhân vật nào?
+ Chuyện gì đã xảy ra đối với mỗi nhân vật?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Mỗi nhân vật đã có những ý nghĩ và hành động như thế + Bà Còng, Tôm, Tép
+ Bà Còng đi chợ trời mưa, Tôm,
nào?
Tép đi đưa bà Còng.
- GV chuyển HĐ, giới thiệu vào bài: Ở bài học trước,
+ Bà Còng bị rớt tiền, Tép, Tôm
các em đã học cách viết một bài văn kể lại câu chuyện
nhặt được trả bà mua rau. (Bà Còng
đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo bằng cách thay đổi
cảm ơn về hành động tốt bụng của
vai kể, lời kể. Hôm nay, cô (thầy) sẽ hướng dẫn các em
kể sáng tạo bằng một cách khác, đó là: phát triển câu
2 bạn)
chuyện bằng cách bổ sung các chi tiết (lời nói, ý nghĩ,
hành động) của nhân vật hoặc bối cảnh, tình huống diễn
ra câu chuyện.
2, Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS biết cách viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo
bằng cách bổ sung chi tiết cho câu chuyện.
Hoạt động 1: Nhận xét
+ 1 Hs đọc phần nhận xét
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
11
- GV tổ chức cho HS đọc phần nhận xét và trả lời câu
hỏi.
- GV trình chiếu bảng kẻ 2 cột viết đoạn văn trang 52-53
và đoạn văn bài “Cậu bé và con heo đất” trang 36-37.
+ 2 HS đọc lại 2 đoạn văn và 3 câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời CH
a)Trong đoạn văn có những chi tiết nào khác với đoạn
văn trong bài đọc Cậu bé và con heo đất (trang 36 – 37)?
b) Người viết sáng tạo thêm những chi tiết ấy nhằm mục
đích gì?
c) Những chi tiết ấy có làm thay đổi nội dung chính của
câu chuyện không? Vì sao?
- GV nêu CH: Để kể sáng tạo một câu chuyện đã nghe,
đã đọc, em có thể làm gì?
- GV NX, tuyên dương.
Hoạt động 2: Rút ra bài học
- GV trình chiếu nội dung bài, mời 1 – 2 HS đọc to nội dung
bài học trong SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình bày trong
bài học.
- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại nội dung bài học trong SGK.
3, Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: HS biết kể sáng tạo câu chuyện bằng cách bổ
sung một số chi tiết cho câu chuyện.
- GV mời 1 – 2 HS đọc to 2 đề trong SGK.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn đề bài, xem lại bài đọc
Hoa trạng nguyên hoặc Những chấm nhỏ mà không
nhỏ theo đề bài mình đã chọn.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc độc lập: bổ sung
chi tiết liên quan đến các nhân vật hoặc tình huống mới
của câu chuyện.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi, trao
đổi với nhau về những chi tiết mới được bổ sung.
- GV mời 2 – 3 HS đọc to cho cả lớp nghe về những
chi tiết mới liên quan đến nhân vật hoặc tình huống
mới của câu chuyện mà HS đã sáng tạo.
- Các HS khác nhận xét, bình chọn những bài làm có
tính sáng tạo, có chi tiết sinh động, hấp dẫn.
GV: Trịnh Thị Nga
+ 2 HS lần lượt đọc lại 2 đoạn văn
và CH; Hs thảo luận nhóm đôi để
trả lời câu hỏi; Đại diện các nhóm
thuyết trình.
a) Hải vội đi tìm ba và kể lại
chuyện số tiền trong con heo đất
dư ra gần ba trăm nghìn. Ba hỏi:
“Vậy, con tính sao?”. Hải níu
tay ba: “Chủ nhật này, ba chở
con lên thị xã nha! Con phải trả
lại tiền cho cô chủ tiệm tạp
hoá.”.
b) Làm cho câu chuyện đầy đủ,
sinh động, hấp dẫn hơn.
c) Những chi tiết ấy là những chi
tiết phụ, vì vậy, không ảnh hưởng
đến nội dung chính của câu
chuyện.
+ Các nhóm khác góp ý, NX
- HS lần lượt nêu ý kiến.
- 2 HS đọc nội dung, lớp đọc thầm.
- HS nhắc lại nội dung bài học
(nếu cần)
- HS đọc to 2 đề sgk trang 53
- HS làm việc cá nhân
- HS thảo luận nhóm đôi
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
12
- GV trình chiếu 2 đoạn chuyện đã được sáng tạo và
- 2,3 HS trình bày phần sáng tạo
mời 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
của mình.
a) Kể sáng tạo câu chuyện Hoa trạng nguyên:
Dịp chuẩn bị hội làng năm ngoái, ba anh em chúng
- HS NX, bình chọn bài sáng tạo,
tôi theo ông nội vào Văn Chỉ của làng. Ông bảo: “Văn
sinh động, hấp dẫn.
Chỉ thờ mười vị tiến sĩ thời xưa, người quê mình. Xây cả
trăm năm rồi đấy.”.
Bốn ông cháu thong thả đi vào khuôn viên đền. Từ
cổng vào đến gian thờ chính là một con đường lát gạch
đỏ đã bạc màu theo thời gian. Hai bên đường cỏ dại
mọc um tùm, nhiều bụi cây dại bò lan ra đường, cản
bước chân người. Anh Nguyên thắc mắc:
- Ông ơi, sao ven đường để cỏ mọc tốt thế này ạ? Hình
như lâu rồi không có ai dọn dẹp đường này.
b) Kể sáng tạo câu chuyện Những chấm nhỏ mà không nhỏ:
Về đến nhà, Thanh háo hức ngồi vào bàn, vẽ ngay.
Vẽ bản đồ chứ không phải vẽ tranh, ai cũng có thể vẽ
được, nếu khi nhắm mắt vẫn hiện ra hình chữ S ấy trong
đầu. Thanh lấy ra một tờ giấy trắng tinh và một hộp bút
chì màu. Em cẩn thận đưa bút trên trang giấy, vẽ những
nét đầu tiên. Hình nước Việt Nam cong cong hình chữ
S dần dần hiện rõ trên nền giấy trắng. Chẳng bao lâu,
Thanh đã vẽ xong. Em cầm bức vẽ ngắm nghía và tự
thấy rất hài lòng. A, bố vừa đi làm về, em sẽ khoe bố
ngay!
4. Vận dụng
- GV hướng dẫn HS sáng tạo thêm một số câu chuyện
khác đã nghe, đã đọc nhưng không làm sai lệch nội dung
câu chuyện để kể cho bạn bè, người thân nghe.
- GV NX tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 122: Thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật hình lập phương.
-Thực hành, vận dụng trong một số tình huống cụ thể có liên quan.
-Phát triển các NL toán học.
2. Năng lực chung:
-Thông qua việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và thực hành, vận dụng đê
giải quyết vấn đề trong một sô tình huống cụ thể có liên quan, HS có cơ hội được phát triển NL giải
quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẽ nhóm. HS có cơ
hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
13
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên : SGK, bảng phụ, máy chiếu.
Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động
+ Nêu cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, 2HS nêu
hình lập phương.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 2: Tính thể tích đồ vật
-Mời HS đọc yêu cầu bài tập
-1 HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn
- HS thảo luận nhóm 4
thành bài tập
-Mời lớp trưởng điều khiển lớp chia sẻ kết
- Các nhóm chia sẻ kết quả
quả.
- 2 bạn chia sẻ kết quả câu a/ 2 bạn chia sẻ kết
-Trong quá trình HS chia sẻ kết quả, GV đặt
quả câu b
- HS còn lại quan sát, lắng nghe và đặt câu hỏi
câu hỏi thêm cho HS giải đáp.
Đáp án: a) 0,064 m3
2m
2
b) 268 cm
294 cm2
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích toàn - HS nêu cách tính
phần hình hộp chữ nhật, hình lập phương ( b)
Bài 3:
GV trình chiếu hình vẽ, hỏi:
-HS quan sát hình, trả lời: Thùng hàng có kích
-Thùng hàng có kích thước như thế nào?
thước: chiều dài 6m ;chiều rộng 2,4m; chiều
cao 2,6m
-Cho HS thi đua làm cá nhân
-HS thực hiện vào vở
-Mời HS chia sẻ kết quả
- 2 HS thực hiện trên bảng
Kết quả:
a) 6 x 2,4 x 2,6 = 37,44 m3
b) Sxq = (6 + 2,4) x 2 x 2,6 = 43,68 m2
Stp= 43,68 + (6 x 2,4) x 2=72,48m2
3. Vận dụng, sáng tạo
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài
1 HS đọc yêu cầu: Ước lượng rồi lựa chọn số
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh- ai đo thể tích phù hợp
đúng
* Cách chơi: GV trình chiếu hình ảnh, cả lớp quan -HS lắng nghe
sát, ước lượng và ghi đáp án mình chọn vào bảng
con. Ai đưa ra đáp án đúng và nhanh chiến thắng
trò chơi.
- HS tiến hành trò chơi
-Cả lớp tham gia trò chơi
Đáp án:
a) A. 160m3
B. 530 dm3
- Yêu cầu HS lí giải vì sao chọn kết quả trên
-HS lí giải:
+ Thể tích căn phòng cần tính theo đơn vị m3
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 25 – KHBD lớp 5E
14
+ Thể tích tủ lạnh cần tính theo đơn vị dm3
* Đo kích thước của 1 đồ vật ở gia đình em có
dạng hình hộp chữ nhật hoặc hình lập phương và
tính thể tích của hình đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
...................
 








Các ý kiến mới nhất