TUẦN 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:05' 18-05-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:05' 18-05-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22
TH
Ứ
BUỔI TIẾT
Sáng
Hai
2/2
Chiề
u
Sáng
Ba
3/2
Chiề
u
MÔN
TIẾT
THỨ
(TỪ NGÀY 02/02/2026 ĐẾN NGÀY 06/02/2026)
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
1
HĐTN
64
Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh
Chiếu video
2
Toán
106
Chia cho số có hai chữ số (tiết 1)
Soi, chữa bài 2,3.
3
Tiếng Việt
148
Đọc: Con muốn làm một cái cây
Chiếu tranh ảnh
4
Tiếng Anh
5
Khoa học
43
6
Toán TC
22
7
GDTC
43
1
Tiếng Việt
149
2
Tiếng Việt
150
3
4
Tiếng Anh
Toán
107
5
HĐTN
65
6
Đạo đức
7
T.Việt TC
22
G/v bộ môn dạy
Nấm gây hỏng thức ăn và nấm độc
Chiếu bài giảng
(Tiết 2)
Luyện tập
Soi, chữa bài 3
Bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao
(Tiết 7)
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị
Soi, chữa bài
ngữ
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn
Chiếu bài giảng
sử dụng một sản phẩm.
G/v bộ môn dạy
Chia cho số có hai chữ số (tiết 2)
Soi, chữa bài 2,3
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Chiếu tình huống
Hành vi xâm hại thân thể.
G/v bộ môn dạy
Đọc thư viện: Bữa tiệc đêm trong
nhà vệ sinh
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
https://www.youtube.com/ watch?
v=Fei7GyFIhtM
-Máy tính, máy soi, bài giảng
điện tử.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện
tử,
- Máy tính, ti vi, bài giảng ĐT
Máy tính, máy soi, bài giảng
điện tử.
- Còi, kẻ sân.
- Máy tính, ti vi, máy soi, bài
giảng ĐT.
- Máy tính, bài giảng điện tử
- Phiếu BT, máy tính, máy soi
- Máy tính, bài giảng điện tử
GHI
CHÚ
2
Sáng
Tư
4/2
Chiề
u
Năm
5/2
Sáng
Sáng
Sáu
6/2
Chiề
u
1
Toán
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
151
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (tiết 1)
4
5
6
Tiếng Việt
LS - ĐL
Tin học
152
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (tiết 2)
G/v bộ môn dạy
G/v bộ môn dạy
7
Khoa học
44
Ôn tập chủ đề Nấm
1
2
Âm nhạc
Tiếng Anh
3
Toán
109
4
Tiếng Việt
153
1
Toán
110
2
Mĩ thuật
3
Tiếng Việt
154
Đọc mở rộng
4
44
Nhảy dây ( Tiết 1)
5
GDTC
Công nghệ
6
HĐTN
66
7
LS - ĐL
G/v bộ môn dạy
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
đề: Phòng tránh bị xâm hại.
G/v bộ môn dạy
108
Chia cho số có hai chữ số (tiết 3)
Soi, chữa
1,2,3,4
bài
- Máy tính, máy soi.
G/v bộ môn dạy
Chiếu câu dài, bài - Máy tính, tranh ảnh về loài cò,
giảng
bài giảng điện tử.
Soi, chữa bài 1, 2 - Máy tính, máy soi.
Chiếu bài giảng
G/v bộ môn dạy
G/v bộ môn dạy
Thực hành và trải nghiệm ước
lượng trong tính toán
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một
Soi, chữa bài
sản phẩm.
Tìm số trung bình cộng (tiết 1)
Soi, chữa bài 2,3
- Ti vi, máy tính, bài giảng điện
tử
- Máy tính, máy soi
Máy tính, máy soi.
G/v bộ môn dạy
TUẦN 22 (từ 02/02 đến 06/02/2026)
Còi, cờ.
3
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
5
6
Lên
lớp
7
8
9
10
11
12
MÔN
TC
13
14
Ngày/tháng
02/02
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Khoa học
Toán TC
GDTC
7
Ngày/tháng
03/02
Thứ 3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
HĐTN
Đạo đức
Tiếng Việt TC
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
Lịch sử địa lý
Khoa học
GDTC
Công nghệ
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tin học
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
TỔNG
Ngày/tháng
04/02
Thứ 4
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
LS - ĐL
Tin học
Khoa học
7
Ngày/tháng
05/02
Thứ 5
Âm nhạc
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
SHCM
4
Số lượng tiết học
7
5
3
2
2
2
1
1
1
1
4
1
30
1
1
2
Ngày/tháng
06/02
Thứ 6
Toán
Mĩ thuật
Tiếng Việt
GDTC
Công nghệ
HĐTN
LS - ĐL
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
TUẦN 22 (Từ 02 - 06/2/2026)
Thứ Hai ngày 02 tháng 02 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG ANH TOÀN, LÀNH MẠNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Trải nghiệm các hoạt động sinh hoạt dưới cờ: Nghe đánh giá, nhận xét tuần
qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược
điểm cần khắc phục.
- HS lắng nghe về những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những việc tự lực thực hiện nhiệm
vụ công việc nhà; phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Biết tự bảo vệ an toàn của bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi
https://www.youtube.com/watch?v=Fei7GyFIhtM
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ 15'
*Mục tiêu:
- Trải nghiệm các hoạt động sinh hoạt dưới cờ
*Cách thực hiện:
+ Ổn định tổ chức.
- Thực hiện
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
- Xếp hàng
+ Đứng nghiêm trang
- Chỉnh đốn trang phục
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
- Thực hiện
https://www.youtube.com/
watch?v=Fei7GyFIhtM
2. Sinh hoạt dưới cờ: 15'
Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh
- Mục tiêu: Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức
khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ
em.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Giao lưu với khách mời về - HS xem.
những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe - Các nhóm lên thực hiện Giao
thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu lưu với khách mời về những
chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
việc cần làm để rèn luyện sức
khỏe thể chất và tinh thần. Lắng
nghe những câu chuyện cảnh
báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ
suy nghĩ của mình sau
buổi
tham gia
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy
nghĩ của bản thân sau khi tham gia
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh - GV tóm tắt nội dung chính
hoạt.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………….
.………………..…………………………………………………………………
-----------------------&----------------------Tiết 2:
Toán
Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.
- Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có
hai chữ số).
- Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư).
- Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1-2')
- GV tổ chức trò chơi “Tìm lá cho hoa” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Hoa là: 6, 8
+ Lá là: 42 : 7; 40 : 5; 3200 : 400; 300 : 50
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (10-12')
2.1. Hướng dẫn thực hiện chia cho số có
hai chữ số.
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì?
+ HS trả lời
+ Bạn Mai đang phân vân điều gì? chúng ta + HS trả lời
cùng tìm hiểu qua bài toán sau
a) Phép chia 216 : 12
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Xếp đều 216 khách du lịch lên
12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có
bao nhiêu khách du lịch?
- GV hỏi: Muốn biết mỗi thuyền có bao - HS nêu : Lấy 216 : 12
nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào?
- Nhận xét số bị chia và số chia trong phép
chia?
-> Đây là phép chia cho số có 2 chữ số.
- Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính (như
SGK).
- SBC có 3 chứ số; SC có 2 chữ
số
- HS nêu.
+ 21 chia 12 được 1, viết 1.1
nhân 2 bằng 2, viết 2. 1 nhân 1
bằng 1, viết 1. 21 trừ 12 bằng 9,
viết 9.
+ Hạ 6, được 96; 96 chia 12
được 8, viết 8. 8 nhân 2 bằng
16, viết 6 nhớ 1. 8 nhân 1 bằng
8, thêm 1 bằng 9, viết 9. 96 trừ
96 bằng 0, viết 0.
=> Như vậy 216: 12 = 18
- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng thương - HS nêu cách ước lượng của
ở mỗi lần chia
mình.
- GV hỏi:
+ Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? + Thực hiện chia theo thứ tự từ
trái sáng phải.
+ Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay + Là phép chia hết vì có số dư
phép chia hết?
bằng 0.
- Lưu ý: Khi thực hiện phép chia nhớ lấy - HS lắng nghe
216 : 12, không phải chia cho 1 rồi chia cho
2 vì 1 và 2 chỉ là các chữ số của số 12
b) Phép chia 218 : 18
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS đọc
- GV hỏi: Muốn biết xếp áo phao vào nhiều - Em lấy 218 : 18
nhất bao nhiêu thuyền và còn thừa mấy cái
em làm thế nào?
- Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt - 1 HS lên bảng thực hiện, dưới
tính rồi tính.
lớp thực hiện vào nháp.
218 18
18 12
38
36
2
- GV nhận xét và hỏi :
+ Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ?
- GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12
là thương và số dư là 2.
+ Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là
phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có dư chúng ta phải
chú ý điều gì ?
Khi thực hiện các phép chia cho số có hai
chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta cần
biết cách ước lượng thương...
- GV viết lên bảng các phép chia sau: 75 :
23, 89 : 22, 68 : 21 cho HS tập ước lượng
thương
- Để ước lượng thương của các phép chia
trên cho nhanh ta lấy chữ số ở hàng chục
chia cho hàng chục
- Viết lên bảng phép chia 75 : 17. Yêu cầu
HS nhẩm
- Khi đó chúng ta tiếp tục giảm dần thương
xuống 6,5,4,... và tiến hành nhân và trừ
nhẩm
- HS quan sát và nêu câu trả lời.
+ 218 : 18 = 12 (dư 2)
- Lắng nghe.
+ Là phép chia có dư bằng 2.
+ Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- HS lắng nghe
- HS tập ước lượng: 75 : 23 thương là 3, 89 : 22 – thương là
4, 68 : 21 – thương là 3
- HS lắng nghe
- HS nhẩm: 7 : 1 = 7, 7 x 17 =
119, 119 > 75
- HS thử thương bằng 6,5,4 và
tìm ra 17 x 4 = 68, 75 – 68 = 7,
vậy 4 là thương thích hợp
- HS lắng nghe
- Nguyên tắc làm tròn ta làm tròn đến số
tròn chục gần nhất, ví dụ các số 75,76, 87,
88, 89 có hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm tròn
lên đến các số tròn chục 80, 90. Các số 41,
42, 53, 64 có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm - HS lắng nghe, nhắc lại cách
tròn xuống thàng 40, 50, 60,...
chia.
- GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ
số:
+ Đặt tính
+ Ước lượng để tìm thương đầu tiên
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải.
3. Luyện tập. (18-20')
Bài 1: (4-5')
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu : Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- 4 HS làm bài vào bảng
322 14
1554 37
28 23
148 42
42
74
42
74
0
0
1557 42
126 37
297
294
3
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài bảng lớp,
yêu cầu HS nêu cách tính.
+ Phép chia nào là phép chia hết (chia dư)?
+ Nhận xét gì về số dư?
- Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số
có hai chữ số.
Bài 2: (5-7')
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
- Nhận xét gì về số bị chia và số chia?
a)
- Yêu cầu HS tính nhẩm 450 : 90
- GV thực hiện phân tích mẫu:
+ Mẫu : 450 : 90 = ? Cùng xoá 1 chữ số 0 ở
tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện
phép chia 45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5.
325 14
28 23
45
42
3
- HS nhận xét và giải thích cách
làm.
+ HS trả lời
+ Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu.
- Đều là các số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn,… cho các số
tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
…
- HS quan sát
- HS tính nhẩm
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính
còn lại vào phiếu bài tập
- HS làm
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
560 : 70 = 56 : 7 = 8
320 : 80 = 32 : 8 = 4
- HS nhận xét bài làm trên bảng.
b)
- HS quan sát
- Yêu cầu HS tính nhẩm 45 000 : 900
- HS tính nhẩm
- GV thực hiện phân tích mẫu:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Mẫu : 45000 : 900 = ? Cùng xoá hai chữ
số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực
hiện phép chia 450 : 9. Vậy 45000 : 900 =
450 : 9 = 50
- GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính - HS làm.
còn lại vào phiếu.
62700 : 300 = 637 : 3 = 209
6000 : 500 = 60 : 5 = 12
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nhận xét
- Vì sao em tìm được kết quả phép tính đó? - Vì xóa 1 hoặc 2 chữ số 0 ở tận
cùng của số chia và số bị chia
- GV nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho - HS lắng nghe.
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn
Bài 3. (5-7')
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm
theo.
- GV hỏi:
- HS nêu câu trả lời :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán cho biết trong một
hội trường, người ta xếp 384 cái
ghế vào các dãy, mỗi dãy 24
+ Bài toán hỏi gì ?
ghế.
+ Bài toán hỏi xếp được bao
+ Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế nhiêu dãy ghế như vậy?
ta thực hiện phép tính gì?
+ Để biết xếp được bao nhiêu
dãy ghễ ta thực hiện phép tính
+ Đây là dạng bài toán gì?
chia, lấy 384 : 24
+ Đây là dạng giải bài toán có
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
lời văn.
- Tóm tắt:
1 dãy : 24 cái ghế
? dãy : 384 cái ghế
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS thực hiện.
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384: 24 = 16 (dãy )
Đáp số : 16 dãy ghế.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài
- HS chia sẻ
* Dự kiến phần chia sẻ
- Làm thế nào bạn tìm được số
dãy ghế được xếp?
- Bạn vận dụng kiến thức nào để
làm bài?
- Khi thực hiện phép chia trên
bạn cần lưu ý gì?
- Bạn nào có câu trả lời khác?
- GV gọi HS nhận xét bài làm.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, củng cố cách giải bài toán có - HS lắng nghe
lời văn
4. Vận dụng (1-2')
- Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số có 2 - HS ghi nhớ
chữ số.
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
- HS lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………….
.……........................................................................................................................
-----------------------&----------------------Tiết 3:
Tiếng Việt
ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện,
biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc.
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan
tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó.
Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân
yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều
yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc
sống.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm
đến những người sung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: (4-5')
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả - HS thảo luận nhóm
lời câu hỏi:
+ Kể lại một việc ai đó đã làm khiến em + HS kể lại
vui và nhớ mãi?
- GV chiếu hình ảnh SGK/31 và yêu cầu - HS quan sát
HS quan sát bức tranh
+ Em nhìn thấy gì trong bức tranh?
+ HS trả lời
+ Đoán xem những người trong tranh là + Ông và các cháu,...
ai? Họ ở đâu và đang làm gì?
- GV giới thiệu vào bài mới: Bức tranh - HS lắng nghe.
này minh hoạ câu chuyện về cây ổi ở nhà - HS nhắc lại tên bài
cũ của bạn Bum. Cây ổi do ông nội trồng
và đã đem lại cho Bum rất nhiều kỉ niệm
với ông và bạn bè. Hãy đọc bài tập đọc
ngày hôm nay để biết bố mẹ Bum đã làm
gì sau khi biết nỗi nhớ nhung của cậu bé
nhé.
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc đúng (10-12')
- GV đọc mẫu
- HS đọc đọc thầm, chia đoạn.
- Bài tập đọc chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: từ đầu đến như ba nó.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến thơm
lừng.
+ Đoạn 3: tiếp theo đến lũ trẻ vui
chơi.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
+ Đoạn 4: còn lại.
- Giao việc: Thảo luận nhóm 4 (3') tìm từ - 4 HS đọc nối tiếp.
khó, cách ngắt câu dài, tìm hiểu nghĩa từ - HS thảo luận nhóm 4
chú giải và đọc cho nhau nghe trong
nhóm.
- HS chia sẻ kết quả
* Đoạn 1:
- Câu dài: Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô - HS đọc câu dài
cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng
sẽ thích ổi như ba nó.//
Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, - HS đọc đoạn 1
lưu ý ngăt nghỉ hơi sau các dấu câu. Chú ý
câu văn dài
* Đoạn 2:
- Câu dài: Hồi mới ba, bốn tuổi, nó đã biết - HS đọc câu dài
cùng ông bắt sâu cho cây ổi/ nên cây mới
lớn như bây giờ.//
- Giải nghĩa: Bấm
- HS giải nghĩa
Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc lưu loát, - HS đọc đoạn 2
trôi chảy, chú ý câu văn dài.
* Đoạn 3:
- HS đọc câu chứa từ khó
- Từ khó: Túm tụm, bắc, nheo nheo
- Câu dài: Ông nội bắc chiếc ghế đẩu ra - HS đọc câu văn dài
sân gần cây ổi, ngồi đó vừa nghe đài/ vừa
nheo mắt nhìn lũ trẻ vui chơi...//
- GV trình chiếu hình ảnh “ghế đẩu”
Hướng dẫn đọc đoạn 3: Lưu ý các từ
khó, đọc và ngắt nghỉ hơi đúng giữa các
câu văn dài. Nghỉ hơi dài sau dấu ba
chấm.
* Đoạn 4:
- Từ khó: lâng lâng, chọc ghẹo
- Câu dài:
+ ..., muốn luôn bên đám bạn/ cùng chia
nhau từng trái ổi chín/ và thấy ông ngồi
cười hiền lành bên gốc ổi....//
+ Nó bỗng như nghe thấy/ tiếng chọc ghẹo
nhau của lũ bạn/ và nụ cười hiền hậu của
ông nội/ trôi theo hương ổi chín ngọt
lành...//
- GV trình chiếu hình ảnh TP Sài Gòn
(giới thiệu đây là thành phối nơi Bum
đang sống)
Hướng dẫn đọc đoạn 4: Đọc đúng các
từ khó, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
và các câu văn dài, nghỉ hơi sau dấu ba
chấm.
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
Hướng dẫn đọc toàn bài: Đọc trôi chảy
toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu
dài.
2.2. Tìm hiểu bài. (10-12')
+ Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây
ổi trong sân nhà cũ của Bum?
- HS quan sát
- HS đọc đoạn 3
- HS đọc câu chứa từ khó
+ HS đọc câu văn dài
+ HS đọc câu văn dài
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc đoạn 4
- HS luyện đọc
- HS đọc toàn bài
+ Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum
vô cùng thích ổi nên chắc cháu
ông cũng thích ổi như ba nó.
+ Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với + Hồi mới ba, bốn tuổi, Bum đã
cây ổi đó?
biết cùng ông bắt sâu cho cây ổi.
Những buổi chiều mát, Bum và
bạn bè túm tụm dưới gốc cây hái
ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc
ghế đẩu gần cây ổi,...
+ Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi + Vì nó nhớ những kỉ niệm về
trong sân nhà cũ?
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô
giáo và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu
thương Bum?
ông nội và bạn bè cũ gắn với cây
ổi đó.
+ Cô giáo đọc bài văn, biết Bum
rất nhớ cây ổi và những kỉ niệm
gắn với cây ổi nên đã kể cho bố
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của mẹ Bum về ước mơ của nó...
Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? + Về ông nội của Bum: Ông rất
yêu thương, quan tâm và lo lắng
cho cháu của mình. Về tình cảm
Bum dành cho ông nội là gắn bó,
- GV mời HS nêu nội dung bài.
nhớ thương.
- GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng - HS nêu.
cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được - HS nhắc lại nội dung bài học.
người khác quan tâm, làm những việc
khiến ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên
làm những việc đem lại niềm vui cho
người khác, thể hiện sự quan tâm và tình
yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ
rất tốt đẹp.
2.3. Luyện đọc diễn cảm. (6-8')
+ Đoạn 1: giọng vui vẻ
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
- Hs luyện đọc diễn cảm đoạn 2.
+ Đoạn 2: giọng hào hứng
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3.
+ Đoạn 3: giọng hơi trầm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 42.
+ Đoạn 4: giọng vui tươi
- GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm. Thể hiện tâm trạng nhân
vật, giọng đọc vui tươi, tình cảm, nhấn
giọng vào những từ ngữ chữa thông tin
quan trọng trong câu.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp.
- 4 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
- HS luyện đọc diễn cảm theo
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
nhóm
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
4. Vận dụng (1-2')
- Đọc lại bài tập đọc và chia sẻ với người - HS lắng nghe.
thân
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
-----------------------&----------------------Tiết 4:
Tiếng Anh
(G/v bộ môn dạy)
-----------------------&----------------------Tiết 5:
Khoa học
NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương không ăn nấm lạ và nấm
độc để phòng tránh ngộ độc.
2. Năng lực:
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm 3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập
và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3-5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. Quan sát
học.
hình và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Quan sát khi quá táo để trong tủ
lạnh và quả táo để ngoài quả táo nào sẽ bị
hỏng nhanh hơn?
+ Câu 2: Quan sát những quả sấy khô để
trong hộp và những quả không sấy khô.
+ Quả táo trong tủ lạnh sẽ không
bị hỏng, quả táo để ngoài sẽ nhanh
hỏng hơn.
+ Quả sấy khô để trong hộp bảo
quản được lâu hơn quả không sấy
khô.
+ Bánh rán sẽ có những chấm màu
xanh nấm mốc.
- HS lắng nghe.
+ Câu 3: Quan sát bánh rán để lâu ngày sẽ
có màu gì?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Hoạt động: (27-29')
- Mục tiêu:
+ Không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc.
+ Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình để biết về nấm độc có tác hại như thế
nào trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Một số nấm độc
- GV giới thiệu một số hình ảnh để học
sinh quan sát và chỉ ra những hình nào là
nấm độc và nấm không độc
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận
nhiệm vụ.
và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
+ Hãy mô tả hình dạng, màu sắc, nơi sống -Nấm có hình dạng, màu sắc,kích
của nấm độc
thước khác nhau. Có nhiều nấm
độc có màu sắc sặc sỡ để thu hút
côn trùng. Phần mũ nấm có chứa
những đốm đỏ, đen, trắng, chúng
soosngs ở những chỗ ẩm thấp,
dưới gốc cây.
- Vì sao không được ăn nấm lạ?
- Vì chúng ta không thể biết được
nấm đó có chứa độc không nên
chúng ta không được ăn.
- Nếu gặp nấm lạ thì em sẽ làm gì ? Vì - Nếu gặp nấm lạ em sẽ không hái
sao?
để ăn vì ăn có thể sẽ bị ngộ độc.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả:
quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết
bổ sung.
của mình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm về một số
hiểu biết của mình về cách phát hiện nấm
độc.
- GV nhận xét
TH
Ứ
BUỔI TIẾT
Sáng
Hai
2/2
Chiề
u
Sáng
Ba
3/2
Chiề
u
MÔN
TIẾT
THỨ
(TỪ NGÀY 02/02/2026 ĐẾN NGÀY 06/02/2026)
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
1
HĐTN
64
Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh
Chiếu video
2
Toán
106
Chia cho số có hai chữ số (tiết 1)
Soi, chữa bài 2,3.
3
Tiếng Việt
148
Đọc: Con muốn làm một cái cây
Chiếu tranh ảnh
4
Tiếng Anh
5
Khoa học
43
6
Toán TC
22
7
GDTC
43
1
Tiếng Việt
149
2
Tiếng Việt
150
3
4
Tiếng Anh
Toán
107
5
HĐTN
65
6
Đạo đức
7
T.Việt TC
22
G/v bộ môn dạy
Nấm gây hỏng thức ăn và nấm độc
Chiếu bài giảng
(Tiết 2)
Luyện tập
Soi, chữa bài 3
Bài tập rèn luyện kĩ năng bật cao
(Tiết 7)
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị
Soi, chữa bài
ngữ
Viết: Tìm hiểu cách viết hướng dẫn
Chiếu bài giảng
sử dụng một sản phẩm.
G/v bộ môn dạy
Chia cho số có hai chữ số (tiết 2)
Soi, chữa bài 2,3
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Chiếu tình huống
Hành vi xâm hại thân thể.
G/v bộ môn dạy
Đọc thư viện: Bữa tiệc đêm trong
nhà vệ sinh
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
https://www.youtube.com/ watch?
v=Fei7GyFIhtM
-Máy tính, máy soi, bài giảng
điện tử.
- Máy tính, ti vi, bài giảng điện
tử,
- Máy tính, ti vi, bài giảng ĐT
Máy tính, máy soi, bài giảng
điện tử.
- Còi, kẻ sân.
- Máy tính, ti vi, máy soi, bài
giảng ĐT.
- Máy tính, bài giảng điện tử
- Phiếu BT, máy tính, máy soi
- Máy tính, bài giảng điện tử
GHI
CHÚ
2
Sáng
Tư
4/2
Chiề
u
Năm
5/2
Sáng
Sáng
Sáu
6/2
Chiề
u
1
Toán
2
Tiếng Anh
3
Tiếng Việt
151
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (tiết 1)
4
5
6
Tiếng Việt
LS - ĐL
Tin học
152
Đọc: Trên khóm tre đầu ngõ (tiết 2)
G/v bộ môn dạy
G/v bộ môn dạy
7
Khoa học
44
Ôn tập chủ đề Nấm
1
2
Âm nhạc
Tiếng Anh
3
Toán
109
4
Tiếng Việt
153
1
Toán
110
2
Mĩ thuật
3
Tiếng Việt
154
Đọc mở rộng
4
44
Nhảy dây ( Tiết 1)
5
GDTC
Công nghệ
6
HĐTN
66
7
LS - ĐL
G/v bộ môn dạy
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ
đề: Phòng tránh bị xâm hại.
G/v bộ môn dạy
108
Chia cho số có hai chữ số (tiết 3)
Soi, chữa
1,2,3,4
bài
- Máy tính, máy soi.
G/v bộ môn dạy
Chiếu câu dài, bài - Máy tính, tranh ảnh về loài cò,
giảng
bài giảng điện tử.
Soi, chữa bài 1, 2 - Máy tính, máy soi.
Chiếu bài giảng
G/v bộ môn dạy
G/v bộ môn dạy
Thực hành và trải nghiệm ước
lượng trong tính toán
Viết: Viết hướng dẫn sử dụng một
Soi, chữa bài
sản phẩm.
Tìm số trung bình cộng (tiết 1)
Soi, chữa bài 2,3
- Ti vi, máy tính, bài giảng điện
tử
- Máy tính, máy soi
Máy tính, máy soi.
G/v bộ môn dạy
TUẦN 22 (từ 02/02 đến 06/02/2026)
Còi, cờ.
3
Thời gian
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
5
6
Lên
lớp
7
8
9
10
11
12
MÔN
TC
13
14
Ngày/tháng
02/02
Thứ 2
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Khoa học
Toán TC
GDTC
7
Ngày/tháng
03/02
Thứ 3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
HĐTN
Đạo đức
Tiếng Việt TC
7
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Hoạt động trải nghiệm
Lịch sử địa lý
Khoa học
GDTC
Công nghệ
Đạo đức
Âm nhạc
Mĩ thuật
Tiếng Anh
Tin học
TỔNG
Toán TC
Tiếng Việt TC
TỔNG
Ngày/tháng
04/02
Thứ 4
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
LS - ĐL
Tin học
Khoa học
7
Ngày/tháng
05/02
Thứ 5
Âm nhạc
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
SHCM
4
Số lượng tiết học
7
5
3
2
2
2
1
1
1
1
4
1
30
1
1
2
Ngày/tháng
06/02
Thứ 6
Toán
Mĩ thuật
Tiếng Việt
GDTC
Công nghệ
HĐTN
LS - ĐL
7
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
TUẦN 22 (Từ 02 - 06/2/2026)
Thứ Hai ngày 02 tháng 02 năm 2026
Tiết 1:
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG ANH TOÀN, LÀNH MẠNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Trải nghiệm các hoạt động sinh hoạt dưới cờ: Nghe đánh giá, nhận xét tuần
qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược
điểm cần khắc phục.
- HS lắng nghe về những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những việc tự lực thực hiện nhiệm
vụ công việc nhà; phối hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Biết tự bảo vệ an toàn của bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ti vi
https://www.youtube.com/watch?v=Fei7GyFIhtM
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động 1: Thực hiện nghi lễ chào cờ 15'
*Mục tiêu:
- Trải nghiệm các hoạt động sinh hoạt dưới cờ
*Cách thực hiện:
+ Ổn định tổ chức.
- Thực hiện
+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
- Xếp hàng
+ Đứng nghiêm trang
- Chỉnh đốn trang phục
+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
- Thực hiện
https://www.youtube.com/
watch?v=Fei7GyFIhtM
2. Sinh hoạt dưới cờ: 15'
Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh
- Mục tiêu: Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức
khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ
em.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Giao lưu với khách mời về - HS xem.
những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe - Các nhóm lên thực hiện Giao
thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu lưu với khách mời về những
chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em.
việc cần làm để rèn luyện sức
khỏe thể chất và tinh thần. Lắng
nghe những câu chuyện cảnh
báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ
suy nghĩ của mình sau
buổi
tham gia
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy
nghĩ của bản thân sau khi tham gia
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh - GV tóm tắt nội dung chính
hoạt.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………….
.………………..…………………………………………………………………
-----------------------&----------------------Tiết 2:
Toán
Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.
- Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có
hai chữ số).
- Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư).
- Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (1-2')
- GV tổ chức trò chơi “Tìm lá cho hoa” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Hoa là: 6, 8
+ Lá là: 42 : 7; 40 : 5; 3200 : 400; 300 : 50
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá: (10-12')
2.1. Hướng dẫn thực hiện chia cho số có
hai chữ số.
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh
+ Tranh vẽ gì?
+ HS trả lời
+ Bạn Mai đang phân vân điều gì? chúng ta + HS trả lời
cùng tìm hiểu qua bài toán sau
a) Phép chia 216 : 12
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Xếp đều 216 khách du lịch lên
12 thuyền. Hỏi mỗi thuyền có
bao nhiêu khách du lịch?
- GV hỏi: Muốn biết mỗi thuyền có bao - HS nêu : Lấy 216 : 12
nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào?
- Nhận xét số bị chia và số chia trong phép
chia?
-> Đây là phép chia cho số có 2 chữ số.
- Hướng dẫn HS cách đặt tính rồi tính (như
SGK).
- SBC có 3 chứ số; SC có 2 chữ
số
- HS nêu.
+ 21 chia 12 được 1, viết 1.1
nhân 2 bằng 2, viết 2. 1 nhân 1
bằng 1, viết 1. 21 trừ 12 bằng 9,
viết 9.
+ Hạ 6, được 96; 96 chia 12
được 8, viết 8. 8 nhân 2 bằng
16, viết 6 nhớ 1. 8 nhân 1 bằng
8, thêm 1 bằng 9, viết 9. 96 trừ
96 bằng 0, viết 0.
=> Như vậy 216: 12 = 18
- GV nhấn mạnh HS cách ước lượng thương - HS nêu cách ước lượng của
ở mỗi lần chia
mình.
- GV hỏi:
+ Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? + Thực hiện chia theo thứ tự từ
trái sáng phải.
+ Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay + Là phép chia hết vì có số dư
phép chia hết?
bằng 0.
- Lưu ý: Khi thực hiện phép chia nhớ lấy - HS lắng nghe
216 : 12, không phải chia cho 1 rồi chia cho
2 vì 1 và 2 chỉ là các chữ số của số 12
b) Phép chia 218 : 18
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- HS đọc
- GV hỏi: Muốn biết xếp áo phao vào nhiều - Em lấy 218 : 18
nhất bao nhiêu thuyền và còn thừa mấy cái
em làm thế nào?
- Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt - 1 HS lên bảng thực hiện, dưới
tính rồi tính.
lớp thực hiện vào nháp.
218 18
18 12
38
36
2
- GV nhận xét và hỏi :
+ Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ?
- GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12
là thương và số dư là 2.
+ Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là
phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có dư chúng ta phải
chú ý điều gì ?
Khi thực hiện các phép chia cho số có hai
chữ số, để tính toán nhanh, chúng ta cần
biết cách ước lượng thương...
- GV viết lên bảng các phép chia sau: 75 :
23, 89 : 22, 68 : 21 cho HS tập ước lượng
thương
- Để ước lượng thương của các phép chia
trên cho nhanh ta lấy chữ số ở hàng chục
chia cho hàng chục
- Viết lên bảng phép chia 75 : 17. Yêu cầu
HS nhẩm
- Khi đó chúng ta tiếp tục giảm dần thương
xuống 6,5,4,... và tiến hành nhân và trừ
nhẩm
- HS quan sát và nêu câu trả lời.
+ 218 : 18 = 12 (dư 2)
- Lắng nghe.
+ Là phép chia có dư bằng 2.
+ Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- HS lắng nghe
- HS tập ước lượng: 75 : 23 thương là 3, 89 : 22 – thương là
4, 68 : 21 – thương là 3
- HS lắng nghe
- HS nhẩm: 7 : 1 = 7, 7 x 17 =
119, 119 > 75
- HS thử thương bằng 6,5,4 và
tìm ra 17 x 4 = 68, 75 – 68 = 7,
vậy 4 là thương thích hợp
- HS lắng nghe
- Nguyên tắc làm tròn ta làm tròn đến số
tròn chục gần nhất, ví dụ các số 75,76, 87,
88, 89 có hàng đơn vị lớn hơn 5 ta làm tròn
lên đến các số tròn chục 80, 90. Các số 41,
42, 53, 64 có hàng đơn vị nhỏ hơn 5 ta làm - HS lắng nghe, nhắc lại cách
tròn xuống thàng 40, 50, 60,...
chia.
- GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ
số:
+ Đặt tính
+ Ước lượng để tìm thương đầu tiên
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải.
3. Luyện tập. (18-20')
Bài 1: (4-5')
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu : Đặt tính rồi tính.
- Yêu cầu HS làm ra bảng con
- 4 HS làm bài vào bảng
322 14
1554 37
28 23
148 42
42
74
42
74
0
0
1557 42
126 37
297
294
3
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài bảng lớp,
yêu cầu HS nêu cách tính.
+ Phép chia nào là phép chia hết (chia dư)?
+ Nhận xét gì về số dư?
- Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số
có hai chữ số.
Bài 2: (5-7')
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
- Nhận xét gì về số bị chia và số chia?
a)
- Yêu cầu HS tính nhẩm 450 : 90
- GV thực hiện phân tích mẫu:
+ Mẫu : 450 : 90 = ? Cùng xoá 1 chữ số 0 ở
tận cùng số chia và số bị chia rồi thực hiện
phép chia 45 : 9. Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5.
325 14
28 23
45
42
3
- HS nhận xét và giải thích cách
làm.
+ HS trả lời
+ Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu.
- Đều là các số tròn chục, tròn
trăm, tròn nghìn,… cho các số
tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,
…
- HS quan sát
- HS tính nhẩm
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính
còn lại vào phiếu bài tập
- HS làm
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
560 : 70 = 56 : 7 = 8
320 : 80 = 32 : 8 = 4
- HS nhận xét bài làm trên bảng.
b)
- HS quan sát
- Yêu cầu HS tính nhẩm 45 000 : 900
- HS tính nhẩm
- GV thực hiện phân tích mẫu:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Mẫu : 45000 : 900 = ? Cùng xoá hai chữ
số 0 ở cuối của số chia và số bị chia rồi thực
hiện phép chia 450 : 9. Vậy 45000 : 900 =
450 : 9 = 50
- GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính - HS làm.
còn lại vào phiếu.
62700 : 300 = 637 : 3 = 209
6000 : 500 = 60 : 5 = 12
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nhận xét
- Vì sao em tìm được kết quả phép tính đó? - Vì xóa 1 hoặc 2 chữ số 0 ở tận
cùng của số chia và số bị chia
- GV nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho - HS lắng nghe.
số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn
Bài 3. (5-7')
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm
theo.
- GV hỏi:
- HS nêu câu trả lời :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán cho biết trong một
hội trường, người ta xếp 384 cái
ghế vào các dãy, mỗi dãy 24
+ Bài toán hỏi gì ?
ghế.
+ Bài toán hỏi xếp được bao
+ Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế nhiêu dãy ghế như vậy?
ta thực hiện phép tính gì?
+ Để biết xếp được bao nhiêu
dãy ghễ ta thực hiện phép tính
+ Đây là dạng bài toán gì?
chia, lấy 384 : 24
+ Đây là dạng giải bài toán có
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
lời văn.
- Tóm tắt:
1 dãy : 24 cái ghế
? dãy : 384 cái ghế
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- HS thực hiện.
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384: 24 = 16 (dãy )
Đáp số : 16 dãy ghế.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài
- HS chia sẻ
* Dự kiến phần chia sẻ
- Làm thế nào bạn tìm được số
dãy ghế được xếp?
- Bạn vận dụng kiến thức nào để
làm bài?
- Khi thực hiện phép chia trên
bạn cần lưu ý gì?
- Bạn nào có câu trả lời khác?
- GV gọi HS nhận xét bài làm.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, củng cố cách giải bài toán có - HS lắng nghe
lời văn
4. Vận dụng (1-2')
- Ghi nhớ cách thực hiện chia cho số có 2 - HS ghi nhớ
chữ số.
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
- HS lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
…………………………………………………………………………………….
.……........................................................................................................................
-----------------------&----------------------Tiết 3:
Tiếng Việt
ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện,
biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc.
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan
tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó.
Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân
yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều
yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc
sống.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm
đến những người sung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: (4-5')
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả - HS thảo luận nhóm
lời câu hỏi:
+ Kể lại một việc ai đó đã làm khiến em + HS kể lại
vui và nhớ mãi?
- GV chiếu hình ảnh SGK/31 và yêu cầu - HS quan sát
HS quan sát bức tranh
+ Em nhìn thấy gì trong bức tranh?
+ HS trả lời
+ Đoán xem những người trong tranh là + Ông và các cháu,...
ai? Họ ở đâu và đang làm gì?
- GV giới thiệu vào bài mới: Bức tranh - HS lắng nghe.
này minh hoạ câu chuyện về cây ổi ở nhà - HS nhắc lại tên bài
cũ của bạn Bum. Cây ổi do ông nội trồng
và đã đem lại cho Bum rất nhiều kỉ niệm
với ông và bạn bè. Hãy đọc bài tập đọc
ngày hôm nay để biết bố mẹ Bum đã làm
gì sau khi biết nỗi nhớ nhung của cậu bé
nhé.
2. Khám phá.
2.1. Luyện đọc đúng (10-12')
- GV đọc mẫu
- HS đọc đọc thầm, chia đoạn.
- Bài tập đọc chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: từ đầu đến như ba nó.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến thơm
lừng.
+ Đoạn 3: tiếp theo đến lũ trẻ vui
chơi.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
+ Đoạn 4: còn lại.
- Giao việc: Thảo luận nhóm 4 (3') tìm từ - 4 HS đọc nối tiếp.
khó, cách ngắt câu dài, tìm hiểu nghĩa từ - HS thảo luận nhóm 4
chú giải và đọc cho nhau nghe trong
nhóm.
- HS chia sẻ kết quả
* Đoạn 1:
- Câu dài: Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô - HS đọc câu dài
cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng
sẽ thích ổi như ba nó.//
Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, - HS đọc đoạn 1
lưu ý ngăt nghỉ hơi sau các dấu câu. Chú ý
câu văn dài
* Đoạn 2:
- Câu dài: Hồi mới ba, bốn tuổi, nó đã biết - HS đọc câu dài
cùng ông bắt sâu cho cây ổi/ nên cây mới
lớn như bây giờ.//
- Giải nghĩa: Bấm
- HS giải nghĩa
Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc lưu loát, - HS đọc đoạn 2
trôi chảy, chú ý câu văn dài.
* Đoạn 3:
- HS đọc câu chứa từ khó
- Từ khó: Túm tụm, bắc, nheo nheo
- Câu dài: Ông nội bắc chiếc ghế đẩu ra - HS đọc câu văn dài
sân gần cây ổi, ngồi đó vừa nghe đài/ vừa
nheo mắt nhìn lũ trẻ vui chơi...//
- GV trình chiếu hình ảnh “ghế đẩu”
Hướng dẫn đọc đoạn 3: Lưu ý các từ
khó, đọc và ngắt nghỉ hơi đúng giữa các
câu văn dài. Nghỉ hơi dài sau dấu ba
chấm.
* Đoạn 4:
- Từ khó: lâng lâng, chọc ghẹo
- Câu dài:
+ ..., muốn luôn bên đám bạn/ cùng chia
nhau từng trái ổi chín/ và thấy ông ngồi
cười hiền lành bên gốc ổi....//
+ Nó bỗng như nghe thấy/ tiếng chọc ghẹo
nhau của lũ bạn/ và nụ cười hiền hậu của
ông nội/ trôi theo hương ổi chín ngọt
lành...//
- GV trình chiếu hình ảnh TP Sài Gòn
(giới thiệu đây là thành phối nơi Bum
đang sống)
Hướng dẫn đọc đoạn 4: Đọc đúng các
từ khó, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
và các câu văn dài, nghỉ hơi sau dấu ba
chấm.
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
Hướng dẫn đọc toàn bài: Đọc trôi chảy
toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu
dài.
2.2. Tìm hiểu bài. (10-12')
+ Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây
ổi trong sân nhà cũ của Bum?
- HS quan sát
- HS đọc đoạn 3
- HS đọc câu chứa từ khó
+ HS đọc câu văn dài
+ HS đọc câu văn dài
- HS quan sát, lắng nghe
- HS đọc đoạn 4
- HS luyện đọc
- HS đọc toàn bài
+ Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum
vô cùng thích ổi nên chắc cháu
ông cũng thích ổi như ba nó.
+ Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với + Hồi mới ba, bốn tuổi, Bum đã
cây ổi đó?
biết cùng ông bắt sâu cho cây ổi.
Những buổi chiều mát, Bum và
bạn bè túm tụm dưới gốc cây hái
ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc
ghế đẩu gần cây ổi,...
+ Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi + Vì nó nhớ những kỉ niệm về
trong sân nhà cũ?
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô
giáo và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu
thương Bum?
ông nội và bạn bè cũ gắn với cây
ổi đó.
+ Cô giáo đọc bài văn, biết Bum
rất nhớ cây ổi và những kỉ niệm
gắn với cây ổi nên đã kể cho bố
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của mẹ Bum về ước mơ của nó...
Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội? + Về ông nội của Bum: Ông rất
yêu thương, quan tâm và lo lắng
cho cháu của mình. Về tình cảm
Bum dành cho ông nội là gắn bó,
- GV mời HS nêu nội dung bài.
nhớ thương.
- GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng - HS nêu.
cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được - HS nhắc lại nội dung bài học.
người khác quan tâm, làm những việc
khiến ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên
làm những việc đem lại niềm vui cho
người khác, thể hiện sự quan tâm và tình
yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ
rất tốt đẹp.
2.3. Luyện đọc diễn cảm. (6-8')
+ Đoạn 1: giọng vui vẻ
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
- Hs luyện đọc diễn cảm đoạn 2.
+ Đoạn 2: giọng hào hứng
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3.
+ Đoạn 3: giọng hơi trầm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 42.
+ Đoạn 4: giọng vui tươi
- GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm cả
bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm. Thể hiện tâm trạng nhân
vật, giọng đọc vui tươi, tình cảm, nhấn
giọng vào những từ ngữ chữa thông tin
quan trọng trong câu.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp.
- 4 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
- HS luyện đọc diễn cảm theo
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
nhóm
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
4. Vận dụng (1-2')
- Đọc lại bài tập đọc và chia sẻ với người - HS lắng nghe.
thân
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
-----------------------&----------------------Tiết 4:
Tiếng Anh
(G/v bộ môn dạy)
-----------------------&----------------------Tiết 5:
Khoa học
NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương không ăn nấm lạ và nấm
độc để phòng tránh ngộ độc.
2. Năng lực:
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm 3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập
và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3-5')
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi. Quan sát
học.
hình và trả lời câu hỏi
+ Câu 1: Quan sát khi quá táo để trong tủ
lạnh và quả táo để ngoài quả táo nào sẽ bị
hỏng nhanh hơn?
+ Câu 2: Quan sát những quả sấy khô để
trong hộp và những quả không sấy khô.
+ Quả táo trong tủ lạnh sẽ không
bị hỏng, quả táo để ngoài sẽ nhanh
hỏng hơn.
+ Quả sấy khô để trong hộp bảo
quản được lâu hơn quả không sấy
khô.
+ Bánh rán sẽ có những chấm màu
xanh nấm mốc.
- HS lắng nghe.
+ Câu 3: Quan sát bánh rán để lâu ngày sẽ
có màu gì?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Hoạt động: (27-29')
- Mục tiêu:
+ Không ăn nấm lạ và nấm độc để phòng tránh ngộ độc.
+ Nếu được và liên hệ thực tế ở gia đình để biết về nấm độc có tác hại như thế
nào trong đời sống.
+ Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Một số nấm độc
- GV giới thiệu một số hình ảnh để học
sinh quan sát và chỉ ra những hình nào là
nấm độc và nấm không độc
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận
nhiệm vụ.
và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu.
+ Hãy mô tả hình dạng, màu sắc, nơi sống -Nấm có hình dạng, màu sắc,kích
của nấm độc
thước khác nhau. Có nhiều nấm
độc có màu sắc sặc sỡ để thu hút
côn trùng. Phần mũ nấm có chứa
những đốm đỏ, đen, trắng, chúng
soosngs ở những chỗ ẩm thấp,
dưới gốc cây.
- Vì sao không được ăn nấm lạ?
- Vì chúng ta không thể biết được
nấm đó có chứa độc không nên
chúng ta không được ăn.
- Nếu gặp nấm lạ thì em sẽ làm gì ? Vì - Nếu gặp nấm lạ em sẽ không hái
sao?
để ăn vì ăn có thể sẽ bị ngộ độc.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả:
quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết
bổ sung.
của mình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời một số HS nêu thêm về một số
hiểu biết của mình về cách phát hiện nấm
độc.
- GV nhận xét
 









Các ý kiến mới nhất