Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Vẽ vật nuôi trong nhà

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:39' 06-05-2026
Dung lượng: 41.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 22: TỪ 2/2/2026- 6/2/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
Thứ/
ngày

Hai
2/2
Ba
2/2

3/2

Năm

Buổi

Sáng
Sáng

Sáng

Sáng

4/2
Chiều

Sáu
5/2

Sáng

Tiết Lớp

2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4

1D
5C
1C
1C(t)
1D(t)
1A
1B
3D
3B
3A
3C
4B
4D
4A
4C
2A
2B
2C
5B
2D
5D
5A

Chương trình và sách giáo khoa
Tên bài học

Bài: Gia đình em(tiết 1)
Bài: Linh vật thể thao(tiết 1)
Bài: Gia đình em(tiết 1)
Bài: Vẽ tranh về gia đình(tiết1)
Bài: Vẽ tranh về gia đình(tiết1)
Bài: Gia đình em(tiết 1)
Bài: Gia đình em(tiết 1)
Bài: ống đựng bút tiện dụng (tiết 2)
Bài: ống đựng bút tiện dụng (tiết 2)
Bài: ống đựng bút tiện dụng (tiết 2)
Bài: ống đựng bút tiện dụng (tiết 2)
Bài: Nhân vật với trang phục dân tộc(tiết 2)
Bài: Nhân vật với trang phục dân tộc(tiết 2)
Bài: Nhân vật với trang phục dân tộc(tiết 2)
Bài: Nhân vật với trang phục dân tộc(tiết 2)
Bài:Chú chim nhỏ(tiết 2)
Bài:Chú chim nhỏ(tiết 2)
Bài:Chú chim nhỏ(tiết 2)
Bài: Linh vật thể thao(tiết 2)
Bài:Chú chim nhỏ(tiết 2)
Bài: Linh vật thể thao(tiết 2)
Bài: Linh vật thể thao(tiết 2)

Thời
lượn
g

1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

ND điều
chỉnh,
bổ
sung
(nếu
có)

Lớp 1

MĨ THUẬT
Bài: Gia đình em(tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được cách tạo hình nhân vật bằng xé và dán giấy màu
- HS tạo được hình nhân vật bằng giấy màu đơn giản.
- Bồi dưỡng tình yêu thương gia đình, biết quan tâm, chăm sóc, yêu quý, tôn trọng
đến những người thân trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động:
- GV bắt nhịp cho HS hát bài Ba ngọn nến lung - Hát tập thể
linh.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
2. Hình thành kiến thức mới.
*Quan sát và chỉ ra các bộ phận trong mỗi
hình người.
+GV cho HS quan sát, nhận biết được các bộ
phận của hình người và hình thức tạo nhân vật.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt
trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tạo cơ hội để HS quan sát hình nhân vật do
GV chuẩn bị hoặc hình ở trang 50 SGK để tìm

- Mở bài học

- Quan sát, nhận biết
- Tập trung, ghi nhớ kiến
thức của hoạt động.

hiểu hình thức tạo ra các nhân vật.

- Quan sát, nhận biết

- Nêu câu hỏi để HS thảo luận và chỉ ra các bộ
phận bên ngoài của con người.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Hình người được tạo ra bằng hình thức và chất - Thảo luận, báo cáo
liệu gì ?
+ Hình đó có những bộ phận nào ?

- Lắng nghe, trả lời

+ Hình đó là nam hay nữ, già hay trẻ ? Vì sao - 1, 2 HS
em biết ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- 1 HS

- GV tóm tắt:

- HS nêu

+ Các nhân vật được làm bằng cách xé, dán giấy
màu.

- 1 HS nêu

+ Mỗi nhân vật có đầu, mình, hai chân, hai tay - Lắng nghe, ghi nhớ
và mắt, mũi, miệng, tai...

- Tiếp thu

*Lưu ý : GV nên dùng hình người đã chuẩn bị
như một nhân vật để đối thoại với HS cho tiết
học sinh động.
*Cách tạo hình người từ giấy màu.
+ GV gợi ý cho HS nhận biết và nắm được cách
vẽ, xé dán giấy màu để tạo hình nhân vật đơn
giản.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt - Tập trung, ghi nhớ kiến
trong hoạt động này.

thức của hoạt động.

* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK trang 51 - Quan sát, tiếp thu cách
để nhận biết các bước tạo hình người từ giấy thực hiện
màu. Và xem video hướng dẫn.
- Thao tác mẫu và hướng dẫn từng bước để HS - Quan sát, tiếp thu
quan sát và thực hiện theo.

- GV tóm tắt: Có thể tạo hình người bằng cách - Lắng nghe, ghi nhớ
xé, dán giấy màu.
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
*Lưu ý: Hướng dẫn HS lựa chọn màu sắc phù - Lựa chọn màu sắc cho
hợp để xé, dán các bộ phận của nhân vật.

phù hợp

IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................

Lớp 1

-------------------------------------------MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Vẽ tranh về gia đình em(tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
-Nhận ra được hình ảnh về các thành viên trong gia đình.
-Vẽ được tranh về gia đình đơn giản.
- Yêu quý các thành viên trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động.
-HS tham gia khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
-Giáo viên và học sinh xem clip và hát một bài hát
-Quan sát.
với chủ đề em và những người thân yêu như:( Ba
ngọn nến lung linh)
+Trong bài hát các bạn vừa hát có những nhân vật
-Trả lời.
nào?
-Bài hát có những hình ảnh hình ảnh gì?
-Giao viên treo một số tranh cho học sinh quan sát? -Trả lời.
-Tranh vẽ những hình ảnh gì?
-Em thích nhất nhân vật nào trong tranh?Vì sao?
-Nội dung chính của bức tranh.
-Giáo viên nhận xét khen ngợi học sinh?
*Hướng dẫn cách vẽ.
-Giáo viên vẽ trực tiếp trên bảng hoặc video hướng -Lắng nghe.
dẫn các bước thưc hành

+ Vẽ hình ahr thành viên trong gia đình
+ Vẽ thêm hình ảnh phụ phù hợp chủ đề
+Vẽ màu và hìa thiện bức tranh
3.Luyện tập – thực hành
-GV hướng dẫn cho học sinh cách thực hiện, giáo
viên có thể làm mẫu và yêu cầu học sinh nhắc lại
cách nặn.
-Hướng dẫn học sinh cách sắp xếp hình ảnh, cách
phân công công việc trong nhóm.
*HS thực hành vẽ về gia đình em
*Dặn dò: Lưu giữ sản phẩm để tiết học sau hoàn
thiện, chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho bài học
sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung

-Thảo luận.
-HS thực hành vẽ tranh

………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................

_________________________________________
Lớp 2:
MĨ THUẬT
Bài: Chú chim nhỏ (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách tạo sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề chú chim nhỏ bằng cách vẽ, xé,
dán bằng lá cây.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của con vật, hình chấm, nét,
hình, màu,…trong các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của các con vật quen thuộc, yêu quí con vật, yêu thiên nhiên..,
và có ý thức giữ gìn môi trường.
- Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGK, SGV.ti vi, máy tính
- Ảnh, tranh, Video về các loài chim.
2. Học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Khởi động
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi
- HS tham gia.
- GV giới thiệu bài
3. Luyện tập – thực hành.
*Tạo hình chú chim nhỏ yêu thích.

Mục tiêu:
- Chỉ ra được cách sắp xếp hình in, màu sắc và
không gian phù hợp để tạo sản phẩm mĩ thuật.
Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS lựa chọn lá gợi hình thân,
cánh chim để in và khơi gợi để HS vẽ hình in
lá thành những chú chim nhỏ đáng yêu.
Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS:
+ Tập hợp lá cây để chuẩn bị theo nhóm.
+ Thảo luận, chỉ ra các bộ phận của lá cây có
thể tạo hình chú chim.
+ Chọn màu in lá cây phù hợp với chú chim
mình định vẽ.
+ Hỗ trợ HS thao tác tạo hình chú chim nhỏ
đáng yêu.
+ Nêu câu hỏi gợi ý để HS tưởng tượng và
phát triển hình in lá thành những chú chim ngộ
nghĩnh và đáng yêu.
Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ chọn lá nào để in? Vì sao?
- Hình chú chim em sẽ tưởng tượng cần mấy
chiếc lá?
- Em sẽ chọn màu nào để in chiếc lá?
- Chú chim em định vẽ có mấy màu? Đó là
những màu nào?
- Em sẽ dùng nét màu nào để làm rõ hình chú
chim…?
* Lưu ý: Không nên vẽ thêm nhiều nét khi tạo
hình chú chim.
* Cách tạo hình chú chim nhỏ yêu thích:
- Tưởng tượng chú chim từ hình chiếc lá.
- Chọn lá và màu phù hợp để thể hiện chú
chim.
- Tạo hình chú chim nhỏ bằng cách in chà xát
từ lá cây.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 1,2,3,4,
SGK, (Trang 48) để hình dung thực hiện.
- GV cho học sinh xem video các bước thực

- HS lựa chọn lá gợi hình thân,
cánh chim để in.

- HS chú ý, cảm nhận.
- HS thực hiện theo nhóm.

- HS tưởng tượng và phát triển
hình in lá thành những chú
chim ngộ nghĩnh và đáng yêu.

- HS trả lời:

- HS trả lời:

- HS thực hiện.
- HS thực hiện.

- HS quan sát hình 1,2,3,4,
SGK, (Trang 48,49) để thực
hiện.

hành.
* Tạo bức tranh về chú chim trong rừng cây.
- Cắt hình chú chim đã được tạo ra khỏi tờ
giấy.
- Sắp xếp và dán hình chí chim vào bức tranh
rừng cây đã thực hiện ở bài trước.
* Lưu ý: Hình in từ lá cây có thể gợi rất nhiều
ý tưởng sáng tạo trong nghệ thuật.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện được
cách tạo hình chú chim nhỏ yêu thích, và nhận
biết được cách tạo in chà xát ở hoạt động 3.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- HS biết cách trưng bày sản phẩm, phân tích,
nhận xét, đánh giá, và chia sẻ sản phẩm cá
nhân với người thân trong gia đình.Chia sẻ
cảm nhận về nét, hình, màu của những chú
chim được tạo ra từ hình in lá.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và cảm
nhận về sản phẩm mĩ thuật yêu thích.
+ Hình của chiếc lá đã tạo nên hình chú chim.
+ Màu sắc, đường nét trong hình chú chim.
+ Cách chuyển hình in thành hình chú chim.
+ Cách sử dụng hình chú chim trong học tập
và vui chơi.
+ Điểm độc đáo của chú chim được tạo từ hình
in lá.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chỉ ra tính độc đáo
và sáng tạo từ hình in tưởng tượng thành hình
chú chim.
Câu hỏi gợi mở:
- Em thích chú chim nào? Vì sao?
- Hình, nét nào của lá cây được tạo ra chú
chim?
- Cách em tạo ra chú chim như thế nào?
- Hình chú chim nào chỉ vẽ thêm ít?
- Chú chim nào được in rõ nét, sạch sẽ?
- GV hướng dẫn HS nêu cảm nhận của em về
sản phẩm mĩ thuật yêu thích.
- Những hình in lá tạo nên hình chú chim.

- HS thực hành.
- HS ghi nhớ, cảm nhận.
- HS ghi nhớ.

- HS trưng bày sản phẩm.

- HS trưng bày sản phẩm và
cảm nhận.

- HS trả lời câu hỏi gợi ý.

- HS trả lời:

- HS nêu cảm nhận của em về

- Màu sắc. đường nét trong hình chú chim.
sản phẩm mĩ thuật yêu thích.
- Điểm độc đáo của chú chim được tạo từ hình
in lá.
4. Vận dụng - phát triển.
- Hướng dẫn HS: Cắt hình chú chim đã tạo
được ra khỏi giấy và chọn vị trí phù hợp trên
sản phẩm rừng cây rậm rạp, dán hình chú chim
lên đó.
- Khuyến khích HS kể về chú chim mình yêu
thích và mô phỏng tiếng hót của chú chim đó
chi các bạn biết.
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- In hình từ lá cây có thể gợi rất nhiều ý tưởng
sáng tạo trong nghệ thuật.
* Cách tạo bức tranh về chú chim trong rừng
cây:
- Cắt hình chú chim đã được tạo ra khỏi tờ
giấy.
- Sắp xếp và dán hình chí chim vào bức tranh
rừng cây đã thực hiện ở bài trước.
* Lưu ý: Hình in từ lá cây có thể gợi rất nhiều
ý tưởng sáng tạo trong nghệ thuật.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung

- HS cảm nhận.

- HS thực hiện.

- HS thực hành.
- HS ghi nhớ, cảm nhận.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

………................................................................................................................................................……….
…..
………………………………………………………................................................................................ __

Lớp 3:

______________________________
MĨ THUẬT
Bài: Ống đựng bút tiện dụng (tiết 2)

I.Yêu cầu cần đạt
- HS tạo được ống đựng bút bằng cách đan nan từ giấy bìa màu.
- HS chỉ ra được cách kết hợp các nan màu trong sản phẩm mĩ thuật.
- HS nhận biết được vẻ đẹp của sản phẩm mây tre đan truyền thống và giá trị của
sản phẩm đan với việc bảo vệ môi trường.

II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3. video
- Sản phẩm mẫu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy bìa, bìa các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ dán...
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- HS trật tự.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như - Trình bày sản phẩm và đồ dùng
sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
học tập của mình/ nhóm mình.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở.
3. Luyện tập, thực hành.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm - HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Thực hành cá nhân (hoặc nhóm).
- Chú ý đến những HS còn lúng túng - Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
trong khi làm sản phẩm của mình.
* Phân tích, đánh giá
*Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm thành
thành các gian hàng và sắm vai người bán các gian hàng và sắm vai người
hàng để giới thiệu về hình dáng, cách thức bán hàng để giới thiệu về hình
trang trí và công dụng của sản phẩm các dáng, cách thức trang trí và công
em đã thực hiện.
dụng của sản phẩm các em đã
*Cách tổ chức:
thực hiện.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm. Nên phân chia các nhóm sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm theo
theo tỉ lệ to, nhỏ để tiện cho việc giới nhóm, phân chia các nhóm sản
thiệu.
phẩm theo tỉ lệ to, nhỏ để tiện cho
- Khuyến khích HS sắm vai người bán việc giới thiệu.
hàng, khách hàng để trao đổi các thông tin - HS sắm vai người bán hàng,
về sản phẩm.
khách hàng để trao đổi các thông
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo tin về sản phẩm.
luận, chia sẻ về sản phẩm:
+ Sản phẩm nào tốt nhất trong cửa hàng? - HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
+ Sản phẩm nào được trang trí nhiều màu
sắc?
- HS trả lời theo cảm nhận.

+ Sản phẩm nào được đan chắc chắn, cẩn
thận?
+ Sản phẩm nào phù hợp để làm quà tặng?
- Gợi ý HS trao đổi và thảo luận cách điều
chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
4. Vận dụng, phát triển
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS xem hình ảnh về sản
phẩm được làm từ cách đan mây, tre để
nhận biết vẻ đẹp của một nghề thủ công
truyền thống của Việt Nam.
*Cách tổ chức:
- Cho HS xem hình ảnh hoặc video về các
sản phẩm và hoạt động đan mây, tre của
cha ông ta để nhận biết thêm nét đẹp của
một ngành nghề thủ công rất cần được
duy trì và phát triển ở Việt Nam.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận, chia sẻ:
+ Em nhìn thấy sản phẩm được thực hiện
bằng cách đan nan ở những đâu?
+ Sản phẩm từ đan nan đem lại những lợi
ích gì?
+ Em sẽ làm gì để mọi người nhận thức
được việc sử dụng sản phẩm từ mây, tre
đan là góp phần bảo vệ môi trường?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Có rất nhiều
vật dụng trong cuộc sống được tạo hình
và trang trí bằng cách đan nan từ các vật
liệu tự nhiên (mây, tre, lá...). Sử dụng các
sản phẩm từ thiên nhiên là góp phần bảo
vệ môi trường.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:

- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trao đổi và thảo luận về cách
điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện
hơn.
- Phát huy.
- HS xem hình ảnh về sản phẩm
được làm từ cách đan mây, tre để
nhận biết vẻ đẹp của một nghề thủ
công truyền thống của Việt Nam.
- HS xem hình ảnh hoặc video của
GV về các sản phẩm và hoạt động
đan mây, tre của cha ông ta để
nhận biết thêm nét đẹp của một
ngành nghề thủ công rất cần được
duy trì và phát triển ở Việt Nam.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời.
- HS nêu.
*HS lắng nghe, ghi nhớ: Có rất
nhiều vật dụng trong cuộc sống
được tạo hình và trang trí bằng
cách đan nan từ các vật liệu tự
nhiên (mây, tre, lá...). Sử dụng các
sản phẩm từ thiên nhiên là góp
phần bảo vệ môi trường.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.

- Xem trước bài: Cây trong vườn
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy, bìa - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
màu, tạp chí cũ, kéo, bút chì, hồ dán, lõi cần thiết cho bài học sau.
cuộn giấy vệ sinh...cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………..............

---------------------------------------------Lớp 4:
MĨ THUẬT
Bài: Nhân vật với trang phục dân tộc (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa màu.
- Chỉ ra được đặc điểm về hình, màu họa tiết, cách trang trí trang phục và kĩ
thuật tạo hình trên SPMT
- Chia sẻ được nét đẹp của trang phục và ý tưởng giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc trong học tập và trong cuộc sống.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các trang phục dân tộc có trang trí
bằng cách thiết kế cho nhân vật.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 4.
- Tranh, ảnh tư liệu, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
3. Luyện tập – sáng tạo.
- Tổ chức cho HS thực hành tạo mô hình nhân - HS thực hành tạo mô hình
vật với trang phục dân tộc Việt Nam mà các nhân vật với trang phục dân tộc
em thích. Hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá Việt Nam mà các em thích.
trình thực hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- HS tham khảo một số trang
- Cho HS tham khảo một số trang phục dân tộc phục dân tộc.
và các hình họa tiết trên trang phục.
* Gợi ý HS:
+ Hình dung về hình dáng nhân vật với bộ

trang phục dân tôc mà em ấn tượng.
+ Thực hiện bài vẽ theo ý thích.
- Huyến khích và hỗ trợ HS tạo hình và trang
trí họa tiết cho trang phục bằng cách cắt, dán
giấy màu hoặc vẽ.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ tạo mô hình nhân vật với bộ trang
phục dân tộc nào? Thuộc vùng miền nào?
+ Bộ trang phục đó là của Nam hay Nữ?
+ Em sẽ tạo nhân vật với hình dáng trang
phục như thế nào?
+ Có thể nhận ra bộ trang phục dân tộc đó
dựa vào đặc điểm nào?
* Lưu ý HS:
- Có thể sử dụng các vật liệu phù hợp để tạo
mô hình nhân vật và trang trí trang phục.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách tạo
mô hình nhân vật với trang phục dân tộc Việt
Nam ở hoạt động 3.
4. Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và chia
sẻ về sản phẩm yêu thích và đặc điểm về kiểu
dáng, màu sắc của trang phục thể hiện trên
sản phẩm.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Yêu cầu HS giới thiệu chia sẻ về sản phẩm
của mình, của bạn.
- Khơi gợi cho HS thảo luận về cách thể hiện
sản phẩm mô hình nhân vật và cách phối hợp
màu sắc để tạo hình trang trí cho bộ trang
phục dân tộc.
- Chỉ ra cho HS thấy:
+ Những sản phẩm kết hợp hình dáng nhân
vật và trang phục hợp lí, hài hòa.
+ Cách điều chỉnh bổ sung để sản phẩm hoàn
thiện hơn.
* Câu hỏi gợi mở.

+ HS hình dung về hình dáng
nhân vật.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.

- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS trưng bày sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận.

- HS thực hiện việc trưng bày
sản phẩm.

- HS thảo luận cá nhân, nhóm.

+ Em thích sản phẩm nào? Vì sao?
+ Trang phục của nhân vật mô phỏng trang
phục của dân tộc gì? Ở vùng miền nào? Đặc
điểm nào trên trang phục cho biết điều đó?
+ Theo em, nên điều chỉnh hoặc bổ sung gì để
sản phẩm sinh động và hoàn thiện hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức
trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về ở
hoạt động 4.
4. Vận dụng - phát triển.
- Hướng dẫn HS lựa chọn, sắp xếp các mô
hình nhân vật và tạo không gian để xây dựng
một hoạt cảnh thể hiện tình đoàn kết của cộng
đồng các dân tộc Việt Nam.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Gợi ý cho HS một số hoạt cảnh thể hiện tình
đoàn kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
với không gian khác nhau.
- Nêu câu hỏi để HS suy nghĩ về cách tạo
không gian của hoạt cảnh phù hợp với các mô
hình nhân vật.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em sẽ tạo không gian của hoạt cảnh bằng
hình thức nào? Vì sao?
+ Hình thức sắp xếp các mô hình nhân vật
trong hoạt cảnh đó như thế nào?
+ Hoạt cảnh đó gợi cho em về hoạt động gì
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Trang phục truyền thống là một yếu tố thể
hiện bản sắc văn hóa riêng của mỗi dân tộc.
Vì vậy, chúng ta cần trân trọng, giữ gìn và
phát huy giá trị thẩm mĩ, văn hóa trong trang
phục Việt Nam.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách sắp
xếp các mô hình nhân vật và tạo không gian
để xây dựng một hoạt cảnh thể hiện tình đoàn
kết của cộng đồng các dân tộc Việt Nam ở
hoạt động 5.

+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.

+ HS trả lời.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS lựa chọn, sắp xếp các mô
hình nhân vật và tạo không gian
để xây dựng một hoạt cảnh để
thể hiện.

- HS lưu ý, ghi nhớ.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.

- HS lắng nghe ghi nhớ.

- HS lắng nghe ghi nhớ.

- HS ghi nhớ.

* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung

………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………...............

Lớp 5:

-----------------------------------MĨ THUẬT
Bài: Linh vật thể thao (tiết 2)

I.Yêu cầu cần đạt
- Nêu được cách mô phỏng hình ảnh đặc trưng với màu sắc ấn tượng.
- Vẽ mô phỏng được hình linh vật thể thao yêu thích.
- Chỉ ra được nét, màu tạo điểm đặc trưng của mẫu linh vật.
- Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp và vai trò của hình linh vật trong các kì
đại hội thể thao.
- Bước đầu hình thành một số tư duy về hình vẽ mô phỏng được hình linh
vật thể thao yêu thích
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các mẫu linh vật.
*HSKT: Vẽ được hình ảnh đơn giản về linh vật thể thao
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, video.
2. Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
3. Luyện tập – thực hành
*Vẽ mô phỏng linh vật thể thao yêu thích. - HS cảm nhận, ghi nhớ.
* Mục tiêu.
- Vẽ mô phỏng được hình linh vật thể thao
yêu thích.
- Chỉ ra được nét, màu tạo điểm đặc trưng
của mẫu linh vật.
- Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp và vai
trò của hình linh vật trong các kì đại hội thể
thao.

* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS lựa chọn hình linh vật thể
thao mà các em yêu thích và thực hành vẽ
mô phỏng lại hình linh vật đó theo các bước
da goi y.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát một số sản phẩm về
mô phỏng ở trang 48 trong SGK Mĩ thuật 5
để tham khảo thêm về các hình thức thể
hiện. linh vật thể thao và phát triển ý tưởng
sáng tạo của mình.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chia
sẻ về tên gọi, hình dáng, màu sắc, đặc điểm,
ý nghĩa của hình linh vật thể thao mà các em
sẽ thể hiện.
- Khuyến khích HS vẽ mô phỏng hình linh
vật theo một môn thể thao cụ thể (Động tác,
trang phục, dụng cụ thi đấu thể hiện đặc
trưng của môn thể thao) hoặc đang tạo dáng
chào đón khách tham dự.
- Hỗ trợ HS cách phác hình để tạo bố cục
cân đối cho bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở.
- Em sẽ vẽ mô phỏng hình linh vật thể thao
nào?
- Linh vật đó thuộc đại hội thể thao nào?
- Linh vật đó có đặc điểm gì nổi bật?
- Ý nghĩa của hình tượng linh vật đó trong
đại hội thể thao là gì?
- Em sẽ thể hiện linh vật đó với tư thế, động
tác như thế nào?
- Em sẽ sử dụng màu sắc nào cho hình vẽ
mô phỏng linh vật thể thao?
- Em sẽ trang trí thêm gì ở phần nên để bài
về hấp d
 
Gửi ý kiến