Bài 20. Vẽ hoặc nặn quả chuối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:37' 06-05-2026
Dung lượng: 40.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:37' 06-05-2026
Dung lượng: 40.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21: TỪ 19/1/2026- 23/1/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
Thứ/
ngày
Hai
19/1
Ba
20/1
Tư
21/1
Năm
Buổi
Sáng
Sáng
Sáng
Sáng
22/1
Chiều
Sáu
23/1
Sáng
Tiết
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Lớp
1D
5C
1C
1C(t)
1D(t)
1A
1B
3D
3B
3A
3C
4B
4D
4A
4C
2A
2B
2C
5B
2D
5D
5A
Chương trình và sách giáo khoa
Tên bài học
Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
Bài:Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 2)
Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
Bài: Thiên nhiên tươi đẹp(tiết 1)
Bài: Thiên nhiên tươi đẹp(tiết 1)
Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 2)
Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 2)
Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 2)
Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 2)
Bài:Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 2)
Bài:Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 2)
Bài: Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 2)
Bài:Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 2)
Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
Bài:Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 2)
Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
Bài:Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 2)
Bài: Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết2)
Thời
lượng
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
ND điều
chỉnh,
bổ
sung
(nếu
có)
Lớp 1
MĨ THUẬT
Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết cách sử dụng màu sáp, màu nước để thể hiện nét, hình, màu và đậm
nhạt để diễn tả ánh sáng trong tranh.
- HS vẽ được pháo hoa.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chấm, nét, hình, màu,…trong sản
phẩm mĩ thuật của đêm pháo hoa.
- Bồi dưỡng tình yêu những sắc màu của đêm pháo hoa.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS xem tranh về Pháo hoa. Mở dần
- HS đoán tên câu đố theo gợi ý
câu đố về hình ảnh cho HS đoán đáp án tranh
của GV
đó.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
2. Hình thành kiến thức mới
+ Giáo viên yêu cầu HS quan sát, nhận biết
nét, chấm, màu tạo nên hình dạng của pháo
hoa.
- Quan sát, nhận biết
* Tiến trình của hoạt động:
- Tạo cơ hội cho HS quan sát ảnh hay video
- HS tập trung, nắm bắt được
để nhận biết clip về pháo hoa (hoặc hình trong kiến thức cần đạt trong hoạt
SGK trang 46).
động này.
- Khuyến khích HS chia sẻ cảm nhận về hình
dạng, màu sắc và thời điểm diễn ra của pháo - Quan sát, nhận biết
hoa.
- Chia sẻ
- Nêu câu hỏi gợi mở:
- Lắng nghe, trả lời
+ Em đã được xem bắn pháo hoa khi nào? Ở
đâu?
- 1, 2 HS
+ Em thấy pháo hoa có những màu gì?
+ Pháo hoa được tạo ra như thế nào?
+ Hình của pháo hoa như thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Pháo hoa thường được bắn vào buổi tối
trong một số lễ hội.
+ Hình ảnh của pháo hoa rất đa dạng, được
tạo bởi các nét màu tỏa ra từ một chấm.
*Cách vẽ pháo hoa.
+ HS nhận biết và nắm được cách vẽ pháo
hoa bằng các nét, màu tỏa ra từ chấm.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần
đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV cho học sinh xem video hướng dẫn HS
quan sát các bước vẽ. Thao tác mẫu để HS
biết cách vẽ pháo hoa.
- Tạo cơ hội cho HS trải nghiệm vẽ các nét
màu tỏa ra từ một chấm.
- Hướng dẫn HS cách vẽ các nét tạo sự
chuyển động.
- 1 HS
- HS nêu
- 1 HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tiếp thu
- Tiếp thu
- Nắm được cách thực hiện
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức
của hoạt động.
- Quan sát, tiếp thu cách thực
hiện
- Tiếp thu
- GV tóm tắt: Có thể vẽ hình pháo hoa bằng
nét, màu tỏa ra từ chấm.
- Quan sát, làm theo GV
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Yêu cầu HS vẽ bài trong vở vẽ
- Thực hiện
- Hoàn thành BT
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Giấy vẽ, màu sáp, màu nước, bút vẽ, sản phẩm của
Tiết 1.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
Lớp 1
-------------------------------------------------MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Thiên nhiên tươi đẹp(tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
-Nhận ra được hình ảnh cùng với các đường nét và màu sắc đặc trưng của phong
cảnh thiên nhiên.
-Vẽ được tranh phong cảnh đơn giản, biết kết hợp các loại nét và màu sắc để tạo
nên vẻ sinh động cho bức tranh.
- Yêu quý thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
- CTHĐTQ điều hành – Trưởng ban
- GV yêu cầu CTHĐTQ điều hành
văn nghệ cho cả lớp hát bài hát “ Quê
hương tươi đẹp”.
- GV giới thiệu bài mới
2.Hình thành kiến thức mới
- GV cho HS quan sát thảo luận nhóm - HS quan sát theo cặp và trả lời câu
đôi.
hỏi.
- GV cho HS quan sát hình trong ti vi
+ Cây bóng mát, cây hoa, cây cổ thụ,
H1: Có những hình ảnh gì trong các cây dừa, cái cầu, nhà, biển, đá,
bức ảnh chụp cảnh đẹp thiên nhiên?
thuyền, dãy núi.
+ Các màu: Màu cam, đỏ, trắng, tím
H2: Em kể tên các màu sắc có trong của bông hoa; màu đỏ của cái cầu;
những cảnh đẹp thiên nhiên mà em màu đà của thuyền, vàng của cái
được quan sát?
buồm, xanh của nước biển, xanh lục
+ Sau khi từng cặp phát biểu, GV yêu của lá cây, xanh lá chuối của đồng cỏ
cầu các cặp khác nhận xét và đưa ra ý trên đồi núi và vàng nhạt của tường
kiến riêng của mình.
nhà.
+ GV nhận xét và chốt ý đúng.
- HS quan sát theo nhóm 4 và trả lời
- GV cho HS quan sát hình
câu hỏi.
H3:
+ Có những hình ảnh gì trong bức tranh
phong cảnh a?
+ Dãy núi, mặt trời, mây.
+ Có những hình ảnh gì trong bức tranh
phong cảnh b?
+ Mây, dãy núi, những giọt mưa,
+ Có những hình ảnh gì trong bức tranh nước ngập ở dưới chân đồi.
phong cảnh c?
+ Cây cối ven đường, con đường đi,
+ Có những hình ảnh gì trong bức tranh nhà cao tầng, mặt trời,
phong cảnh d?
+ Đồi núi, cây.
H4: Có những loại nét nào trong mỗi
bức tranh?
+ Các bức tranh được vẽ các nét
H5: Màu sắc trong mỗi bức tranh được thẳng, nét cong, nét gấp khúc.
vẽ như thế nào?
+ Hình a và c màu sắc tươi sáng và
+ Đại diện các nhóm trả lời và nhận xét rực rỡ phù hợp với cảnh trời nắng
lẫn nhau.
(h.a), phố phường (h.c).
+ GV nhận xét chung và chốt ý đúng.
+ Hình b và d màu sắc trong tranh nhẹ
nhàng, tươi sáng nhưng không rực rỡ
phù hợp với cảnh trời mưa (h.b) cảnh
- GV treo tranh phong cảnh trên bảng.
rừng núi (h.d).
- HS quan sát và thảo luận theo nhóm
H6: Những hình ảnh được vẽ trong 4.
tranh?
H7: Nêu những màu sắc được vẽ trong + Các nhóm trả lời và nhận xét lẫn
tranh?
nhau.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
* Cách thực hiện
- HS đọc ghi nhớ theo nhóm.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình tiếp
theo
- HS quan sát theo nhóm 4.
+ GV vừa thực hiện vừa nêu từng bước - HS chú ý lắng nghe.
vẽ.
+ GV yêu cầu HS nêu các bước thực - HS đọc các bước thực hiện.
hiện.
- GV cho HS quan sát tiếp hình trên ti - HS quan sát theo nhóm 4.
vi
- Đại diện các nhóm nêu nội dung
- GV yêu cầu các nhóm tự chọn nội tranh của nhóm mình.
dung tranh để vẽ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung tiết học.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
____________________________________
Lớp 2:
MĨ THUẬT
Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Chỉ ra được cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của
phong cảnh núi rừng.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề khu rừng nhiệt đới bằng cách vẽ,
xé, dán.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật, cây cối, phong cảnh,…qua chấm, nét,
hình màu, không gian trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chấm, nét, hình, màu,…trong
các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của các khu rừng, yêu thiên nhiên., yêu quê hương đất nước.và
có ý thức giữ gìn môi trường.
*HSKT: Vẽ được rừng cây đơn giản
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGK, SGV.ti vi, máy tính
- Ảnh, tranh vẽ về khu rừng nhiệt đới. Video về các về khu rừng.
2. Học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập – Thực hành.
Tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây bằng cách xé,
dán giấy.
- Khuyến khích HS:
+ Kể về rừng cây mình biết
+ Chọn vật liệu tạo nền cho sản phẩm.
+ Chỉ ra chấm, nét có thể tạo thân, cành và lá
cây.
- Hướng dẫn và hổ trợ HS lựa chọn, sắp xếp
cách dán các nét, chấm bằng giấy theo ý thích.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS có thêm kiến thức
và ý tưởng sáng tạo trong sản phẩm.
Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ chọn màu giấy nào để tạo nền cho sản
phẩm? Vì sao?
- Nét, giấy màu nào em dùng làm thân, cành
cây?
- Làm thế nào để tạo cảm giác cây này đứng
trước cây kia?
- Những chấm, màu nào để dùng làm lá cây?
- Lá cây sẽ có ở đâu trong tranh?
- Cây còn có những bộ phận nào ngoài lá…?
* Cách tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây
bằng cách xé, dán giấy:
+ Cách 1: Chọn chấm, nét bằng giấy có màu
phù hợp với thân, lá cây.
+ Cách 2: Tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây
theo ý thích.
+ Cách 3: Trang trí thêm cảnh vật cho rừng
cây sinh động hơn.
Hoạt động của học sinh
- HS hát đều và đúng nhịp.
- HS cùng chơi.
- HS cảm nhận.
- HS hình dung và lựa chọn nét,
chấm giấy có màu phù hợp để
tạo sản phẩm rừng cây.
- HS chú ý, cảm nhận.
- HS lựa chọn, sắp xếp cách dán
các nét, chấm bằng giấy theo ý
thích.
- HS trả lời, phát huy lĩnh hội.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
* Lưu ý: Thân, cành, lá có thể dán chồng lên
nhau.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
được 3 cách tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây
bằng cách vẽ, xé, dán giấy màu bức tranh rừng
cây ở hoạt động 3.
*HS thực hành
*HSKT: Vẽ được rừng cây đơn giản
4. Vận dụng, phát triển
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a. Mục tiêu:
- Biết cách trưng bày sản phẩm mĩ thuật và
chia sẻ, phân tích, đánh giá.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chúc cho HS trưng bày sản phẩm trên lớp
để sử dụng cho các bài học sau.
- Khuyến khích các em chia sẻ cảm nhận về
chấm, nét, màu tạo nên rừng cây.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về:
+ Sản phẩm yêu thích.
+ Nét, chấm, màu sử dụng trong sản phẩm.
+ Điểm độc đáo của nét, chấm giấy trong sản
phẩm.
+ Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết về cách
sắp xếp chấm, nét, màu tạo không gian trong
sản phẩm.
- Khu vực nào trong sản phẩm có nhiều kiểu
nét, chấm, màu?
- Nét, chấm, màu nào cho ta cảm giác rừng cây
rậm rạp…?
* Nêu cảm nhận của em về bức tranh.
- Thân, cành cây được tạo bởi những nét gì?
- Lá, hoa…, được thể hiện bằng những chấm
nào?
- Màu sắc được sử dụng trong tranh như thế
nào?
- Em cảm nhận như thế nào về rừng cây trong
- HS thực hiện.
- HS ghi nhớ.
-HS thực hành
-Hs trưng bày sản phẩm mĩ
thuật và chia sẻ, phân tích, đánh
giá.
- HS cảm nhận.
- HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời:
- HS trả lời:
tranh? Vì sao?
- HS trả lời
- Em hãy mô tả sự rậm rạp về rừng cây trong
- HS trả lời:
ranh.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
được cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ các - HS lắng nghe, ghi nhớ.
bức tranh rừng cây nhóm mình, nhóm bạn ở
hoạt động 4.
*Xem ảnh rừng cây.
a. Mục tiêu:
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của thiên
nhiên và tác dụng của rừng cây trong cuộc
sống.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS chia sẻ những điều em biết về
khu rừng trong cuộc sống và chỉ ra các loại nét
trên thân, cành cây trong ảnh.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát hình ảnh rừng
cây trong tự nhiên.
- Khuyến khích HS chia sẻ những hiểu biết về
các khu rừng và chỉ ra các loại nét quan sát
được trong các hình rừng cây.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em đã từng được đến khu rừng nào?
- Em biết rừng cây nào khác với rừng cây
trong ảnh?
- Quan sát cây trong rừng ở những bức ảnh, em
lien tưởng đến các loại nét nào?
* Cách xem ảnh rừng cây.
- Cho HS xem ảnh hình 1,2,3,4 SGK, (Trang
45) ,
+ Hình 1: Rừng Yok Đôn ở Tây Nguyên.
+ Hình 2 : Rừng đèo ở Sa Pa, Lào Cai.
+ Hình 3: Rừng rậm nhiệt đới ở Vườn Quốc
Gia Nam Cát Tiên.
+ Hình 4: Rừng đước ở Cần Giờ TP. Hồ Chí
Minh.
* Tóm tắt:
- Rừng có nhiều loại cây, Mỗi loại cây có hình
- HS cảm nhận.
- HS chia sẻ những điều em biết
về khu rừng trong cuộc sống.
- HS thực hiện.
- HS trả lời:
- HS thực hiện xem ảnh rừng
cây.
- HS chia sẻ những điều em biết
về các khu rừng.
- HS xem tranh 1,2,3,4 SGK,
(Trang 45) cảm nhận, ghi nhớ.
dáng thân, cành lá, hoa , quả… khác nhau.
- Rừng được coi là lá phổi xanh của Trái Đất.
- HS ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
được cách xem ảnh rừng cây ở hoạt động 5.
Và cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên trong
cuộc sống.
* Nhận xét, dặn dò.
- HS ghi nhớ.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
chưa hoàn thành.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..
………………………………………………………................................................................................ __
Lớp 3:
______________________________
MĨ THUẬT
Bài: Con vật ngộ nghĩnh (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- HS nêu được cách gấp, cắt và trang trí giấy bìa tạo hình 3D của con vật.
- HS tạo được hình 3D của con vật và tra ng trí bằng giấy bìa.
- Chỉ ra được đặc điểm của con vật từ cách trang trí với chấm, nét, màu có trên sản
phẩm.
- HS chia sẻ được một số hình thức ứng dụng sản phẩm trong học tập và vui chơi
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3. video
- Sản phẩm mẫu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy bìa, bìa các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ dán...
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- HS trật tự.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như - Trình bày sản phẩm và đồ dùng
sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
học tập của mình/ nhóm mình.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học
- Mở bài học, ghi tên bài
3. Luyện tập, thực hành
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng
trong khi làm sản phẩm của mình.
Hoạt động 4: Vận dụng, phát triển.
* Trưng bày giới thiệu sản phẩm
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
theo nhóm và chia sẻ về hình, màu, cách
trang trí và kĩ thuật tạo hình 3D của con
vật.
*Cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
theo nhóm.
- Nêu câu hỏi định hướng thảo luận:
+ Em ấn tượng với sản phẩm nào?
+ Sản phẩm đó thể hiện mô hình con vật
nào?
+ Cách trang trí tạo đặc điểm trên thân
con vật như thế nào?
+ Tỉ lệ các hình cắt trên sản phẩm như
thế nào?
+ Em sẽ điều chỉnh như thế nào để sản
phẩm hoàn thiện hơn?
- Khuyến khích HS chủ động thuyết
trình và đặt câu hỏi trong quá trình thảo
luận.
- Khen ngợi, động viên HS.
* Chia sẻ
- Tổ chức cho HS chia sẻ về cách các em
sẽ sử dụng sản phẩm mĩ thuật trong học
tập và vui chơi.
*Cách tổ chức:
- Tạo cơ hội cho HS trình bày ý tưởng
của mình về cách sử dụng sản phẩm mĩ
thuật vào các hoạt động như:
+ Dùng mô hình con vật để kể chuyện,
đóng kịch.
+ Trang trí góc học tập.
+ Làm quà tặng, đồ chơi.
của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Thực hành cá nhân (hoặc nhóm).
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
và chia sẻ về hình, màu, cách trang
trí và kĩ thuật tạo hình 3D của con
vật.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS chủ động thuyết trình và đặt
câu hỏi trong quá trình thảo luận.
- Phát huy.
- HS chia sẻ về cách các em sẽ sử
dụng sản phẩm mĩ thuật trong học
tập và vui chơi.
- HS trình bày ý tưởng của mình về
cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật vào
các hoạt động như:
+ Dùng mô hình con vật để kể
chuyện, đóng kịch.
+ Trang trí góc học tập.
+ Làm quà tặng, đồ chơi.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
luận, chia sẻ:
+ Em sẽ sử dụng sản phẩm của mình vào
việc gì?
+ Sản phẩm của em phù hợp làm giáo cụ
trực quan cho môn học nào?
+ Em có thể dùng sản phẩm làm đồ chơi
hoặc làm quà tặng không?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Những sản
phẩm từ bài học mĩ thuật có thể sử dụng
trong nhiều hoạt động học tập và vui
chơi.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước bài: Ống đựng bút tiện
dụng
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy bìa
màu, kéo, bút chì, hồ dán, bìa cáctông...cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
*HS lắng nghe, ghi nhớ: Những sản
phẩm từ bài học mĩ thuật có thể sử
dụng trong nhiều hoạt động học tập
và vui chơi.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
cần thiết cho bài học sau.
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………..............
---------------------------------------------Lớp 4:
MĨ THUẬT
Bài: Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được cách vẽ tạo không gian xa, gần trong tranh.
- Vẽ được bức tranh về biển đảo Việt Nam với hòa sắc nóng, hoặc lạnh.
- Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và màu nóng, lạnh trong bài vẽ.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của biển đảo Việt Nam và trách nhiệm cá
nhân với quê hương đất nước.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh vẽ về biển đảo Việt
Nam.
*GD ANQP: HS biết yêu quý bảo vệ vùng trời vùng biển của Tổ quốc
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 4.
- Tranh, ảnh tư liệu, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
3. Luyện tập thực hành
*Vẽ tranh biển đảo Việt Nam
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
* Mục tiêu.
- Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và
màu nóng, lạnh trong bài vẽ.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của biển đạo
Việt Nam và trách nhiệm cá nhân với quê hương
– đất nước.
- HS lựa chọn hình ảnh biển
* Nhiệm vụ của GV.
đảo yêu thích để thực hành
- Gợi mở đề HS lựa chọn hình ảnh biển đảo yêu vẽ tranh.
thích và tổ chức cho các em thực hành vẽ tranh
về biển đảo Việt Nam.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát các bài vẽ biển đảo trong - HS quan sát các bài vẽ biển
trang 44 trong SGK Mĩ thuật 4, và do GV chuẩn đảo trong trang 44 trong
bị.
SGK.
- Gợi mở để HS hình dung về cảnh vật, không
gian của biển đảo Việt Nam mà các em thích và - HS hình dung về cảnh vật,
thực hành bài vẽ theo các bước gợi ý.
không gian của biển đảo Việt
- Huyến khích HS tạo thêm điểm nhấn cho hình Nam để thực hành bài vẽ.
ảnh nhân vật, cảnh vật trong bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở:
- HS phát huy lĩnh hội.
+ Em vẽ về biển đảo của quê hương mình hay
+ HS trả lời câu hỏi.
biển đảo ở nơi nào?
+ Em có ý tưởng sắp xếp cảnh vật, nhân vật như + HS trả lời.
thế nào trong bài vẽ?
+ Em sẽ vẽ màu cho bài vẽ như thế nào để tạo + HS trả lời.
ấn tượng về cảnh vật biển đảo Việt Nam?
+ Bài vẽ của em sẽ có hòa sắc nóng hay lạnh…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết các chỉ ra + HS trả lời.
được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và màu nóng,
lạnh trong bài vẽ ở hoạt động 3.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*GD ANQP: HS biết yêu quý bảo vệ vùng trời vùng
biển của Tổ quốc
*Trưng hày sản phẩm và chia sẻ
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận và chia sẻ
các bài vẽ yêu thích, vè cảnh vật, không gian,
màu sắc, về hình ảnh ở xa và ở gần trong bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày, bài vẽ.
- Yêu cầu HS giới thiệu. trình bày bài vẽ và nêu
cảm nhận về cảnh vật, màu sắc, không gian
trong bài vẽ của mình, của bạn.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận chia sẻ cách
vẽ, cách phối hợp màu sắc để tạo không gian,
cảnh vật trong bài vẽ theo hòa sắc nóng hoặc
lạnh.
- Chỉ ra cho HS thấy những bài vẽ có hình ảnh,
màu sắc hài hòa, sự kết hợp nhân vật và không
gian trong tranh hợp lí, màu có hòa sắc.
- Gợi ý cách điều chỉnh bổ sung để bài vẽ hoàn
thiện hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Cảnh biển đảo trong bài vẽ là ở đâu? Em đã
được đến đó chưa?
+ Không gian trong bài vẽ về biển đảo ở vùng
miền nào? Hình ảnh nào thể hiện điều đó?
+ Theo em nên điều chỉnh hoặc bổ sung gi để
bài vẽ sinh động và hoàn thiện hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức
trưng bày sản, thảo luận và chia sẻ các bài vẽ
yêu thích, vè cảnh vật, không gian, màu sắc, về
hình ảnh ở xa và ở gần trong bài vẽ ở hoạt động
4.
- HS trưng bày sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận.
- HS thực hiện việc trưng bày
bài vẽ.
- HS giới thiệu. trình bày,
chia sẻ về bài vẽ.
- HS thảo luận, chia sẻ.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Tìm hiểu tranh về biển đảo của họa sĩ
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát về một tranh vẽ về
biển đảo Việt Nam của họa sĩ để các em nhận
biết thêm về cách diễn tả cảnh vật ở xa, ở gần và
màu sắc thể hiện nét đẹp của biển đảo Việt Nam
trong tranh của họa sĩ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát ở trang 45 trong SGK Mĩ
thuật 4, và một số bức tranh của họa sĩ về biển
đảo Việt Nam gần gũi với HS do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hởi để HS suy nghĩ về màu sắc, cách
vẽ, cảnh vật trong tranh, chất liệu và cảm xúc
của các em khi xem tranh của họa sĩ.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bức tranh nào? Vì sao?
+ Chất liệu và hình thức thể hiện của bức tranh
có gì khác với bài vẽ của em?
+ Màu sắc của tranh gợi cho em cảm giác như
thế nào?
+ Em học tập được gì về kĩ thuật thể hiện, cách
sắp xếp không gian hình, màu trong tranh của
họa sĩ…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Phong cảnh biển đảo Việt Nam rất tươi đẹp.
Chúng ta cần có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi
trường biển đảo quê hương.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách tổ chức
quan sát về một tranh vẽ về biển đảo Việt Nam
của họa sĩ để các em nhận biết thêm về cách
diễn tả cảnh vật ở xa, ở gần và màu sắc thể hiện
nét đẹp của biển đảo Việt Nam trong tranh của
họa sĩ ở hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
- HS quan sát.
- HS quan sát ở trang 45
trong SGK Mĩ thuật 4,
- HS thảo luận suy nghĩ và
trả lời.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………...............
-------------------------------------------
Lớp 5:
MĨ THUẬT
Bài: Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- Nêu được cách kết h
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 21: TỪ 19/1/2026- 23/1/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
Thứ/
ngày
Hai
19/1
Ba
20/1
Tư
21/1
Năm
Buổi
Sáng
Sáng
Sáng
Sáng
22/1
Chiều
Sáu
23/1
Sáng
Tiết
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Lớp
1D
5C
1C
1C(t)
1D(t)
1A
1B
3D
3B
3A
3C
4B
4D
4A
4C
2A
2B
2C
5B
2D
5D
5A
Chương trình và sách giáo khoa
Tên bài học
Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
Bài:Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 2)
Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
Bài: Thiên nhiên tươi đẹp(tiết 1)
Bài: Thiên nhiên tươi đẹp(tiết 1)
Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 2)
Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 2)
Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 2)
Bài: Con vật ngộ nghĩnh(tiết 2)
Bài:Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 2)
Bài:Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 2)
Bài: Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 2)
Bài:Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam(tiết 2)
Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
Bài:Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 2)
Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
Bài:Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 2)
Bài: Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết2)
Thời
lượng
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
ND điều
chỉnh,
bổ
sung
(nếu
có)
Lớp 1
MĨ THUẬT
Bài: Lung linh đêm pháo hoa(tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết cách sử dụng màu sáp, màu nước để thể hiện nét, hình, màu và đậm
nhạt để diễn tả ánh sáng trong tranh.
- HS vẽ được pháo hoa.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chấm, nét, hình, màu,…trong sản
phẩm mĩ thuật của đêm pháo hoa.
- Bồi dưỡng tình yêu những sắc màu của đêm pháo hoa.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS xem tranh về Pháo hoa. Mở dần
- HS đoán tên câu đố theo gợi ý
câu đố về hình ảnh cho HS đoán đáp án tranh
của GV
đó.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
2. Hình thành kiến thức mới
+ Giáo viên yêu cầu HS quan sát, nhận biết
nét, chấm, màu tạo nên hình dạng của pháo
hoa.
- Quan sát, nhận biết
* Tiến trình của hoạt động:
- Tạo cơ hội cho HS quan sát ảnh hay video
- HS tập trung, nắm bắt được
để nhận biết clip về pháo hoa (hoặc hình trong kiến thức cần đạt trong hoạt
SGK trang 46).
động này.
- Khuyến khích HS chia sẻ cảm nhận về hình
dạng, màu sắc và thời điểm diễn ra của pháo - Quan sát, nhận biết
hoa.
- Chia sẻ
- Nêu câu hỏi gợi mở:
- Lắng nghe, trả lời
+ Em đã được xem bắn pháo hoa khi nào? Ở
đâu?
- 1, 2 HS
+ Em thấy pháo hoa có những màu gì?
+ Pháo hoa được tạo ra như thế nào?
+ Hình của pháo hoa như thế nào?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt:
+ Pháo hoa thường được bắn vào buổi tối
trong một số lễ hội.
+ Hình ảnh của pháo hoa rất đa dạng, được
tạo bởi các nét màu tỏa ra từ một chấm.
*Cách vẽ pháo hoa.
+ HS nhận biết và nắm được cách vẽ pháo
hoa bằng các nét, màu tỏa ra từ chấm.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần
đạt trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
- GV cho học sinh xem video hướng dẫn HS
quan sát các bước vẽ. Thao tác mẫu để HS
biết cách vẽ pháo hoa.
- Tạo cơ hội cho HS trải nghiệm vẽ các nét
màu tỏa ra từ một chấm.
- Hướng dẫn HS cách vẽ các nét tạo sự
chuyển động.
- 1 HS
- HS nêu
- 1 HS nêu
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Tiếp thu
- Tiếp thu
- Nắm được cách thực hiện
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức
của hoạt động.
- Quan sát, tiếp thu cách thực
hiện
- Tiếp thu
- GV tóm tắt: Có thể vẽ hình pháo hoa bằng
nét, màu tỏa ra từ chấm.
- Quan sát, làm theo GV
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Yêu cầu HS vẽ bài trong vở vẽ
- Thực hiện
- Hoàn thành BT
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Giấy vẽ, màu sáp, màu nước, bút vẽ, sản phẩm của
Tiết 1.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
Lớp 1
-------------------------------------------------MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Thiên nhiên tươi đẹp(tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
-Nhận ra được hình ảnh cùng với các đường nét và màu sắc đặc trưng của phong
cảnh thiên nhiên.
-Vẽ được tranh phong cảnh đơn giản, biết kết hợp các loại nét và màu sắc để tạo
nên vẻ sinh động cho bức tranh.
- Yêu quý thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Khởi động
- CTHĐTQ điều hành – Trưởng ban
- GV yêu cầu CTHĐTQ điều hành
văn nghệ cho cả lớp hát bài hát “ Quê
hương tươi đẹp”.
- GV giới thiệu bài mới
2.Hình thành kiến thức mới
- GV cho HS quan sát thảo luận nhóm - HS quan sát theo cặp và trả lời câu
đôi.
hỏi.
- GV cho HS quan sát hình trong ti vi
+ Cây bóng mát, cây hoa, cây cổ thụ,
H1: Có những hình ảnh gì trong các cây dừa, cái cầu, nhà, biển, đá,
bức ảnh chụp cảnh đẹp thiên nhiên?
thuyền, dãy núi.
+ Các màu: Màu cam, đỏ, trắng, tím
H2: Em kể tên các màu sắc có trong của bông hoa; màu đỏ của cái cầu;
những cảnh đẹp thiên nhiên mà em màu đà của thuyền, vàng của cái
được quan sát?
buồm, xanh của nước biển, xanh lục
+ Sau khi từng cặp phát biểu, GV yêu của lá cây, xanh lá chuối của đồng cỏ
cầu các cặp khác nhận xét và đưa ra ý trên đồi núi và vàng nhạt của tường
kiến riêng của mình.
nhà.
+ GV nhận xét và chốt ý đúng.
- HS quan sát theo nhóm 4 và trả lời
- GV cho HS quan sát hình
câu hỏi.
H3:
+ Có những hình ảnh gì trong bức tranh
phong cảnh a?
+ Dãy núi, mặt trời, mây.
+ Có những hình ảnh gì trong bức tranh
phong cảnh b?
+ Mây, dãy núi, những giọt mưa,
+ Có những hình ảnh gì trong bức tranh nước ngập ở dưới chân đồi.
phong cảnh c?
+ Cây cối ven đường, con đường đi,
+ Có những hình ảnh gì trong bức tranh nhà cao tầng, mặt trời,
phong cảnh d?
+ Đồi núi, cây.
H4: Có những loại nét nào trong mỗi
bức tranh?
+ Các bức tranh được vẽ các nét
H5: Màu sắc trong mỗi bức tranh được thẳng, nét cong, nét gấp khúc.
vẽ như thế nào?
+ Hình a và c màu sắc tươi sáng và
+ Đại diện các nhóm trả lời và nhận xét rực rỡ phù hợp với cảnh trời nắng
lẫn nhau.
(h.a), phố phường (h.c).
+ GV nhận xét chung và chốt ý đúng.
+ Hình b và d màu sắc trong tranh nhẹ
nhàng, tươi sáng nhưng không rực rỡ
phù hợp với cảnh trời mưa (h.b) cảnh
- GV treo tranh phong cảnh trên bảng.
rừng núi (h.d).
- HS quan sát và thảo luận theo nhóm
H6: Những hình ảnh được vẽ trong 4.
tranh?
H7: Nêu những màu sắc được vẽ trong + Các nhóm trả lời và nhận xét lẫn
tranh?
nhau.
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
* Cách thực hiện
- HS đọc ghi nhớ theo nhóm.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình tiếp
theo
- HS quan sát theo nhóm 4.
+ GV vừa thực hiện vừa nêu từng bước - HS chú ý lắng nghe.
vẽ.
+ GV yêu cầu HS nêu các bước thực - HS đọc các bước thực hiện.
hiện.
- GV cho HS quan sát tiếp hình trên ti - HS quan sát theo nhóm 4.
vi
- Đại diện các nhóm nêu nội dung
- GV yêu cầu các nhóm tự chọn nội tranh của nhóm mình.
dung tranh để vẽ.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét chung tiết học.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
____________________________________
Lớp 2:
MĨ THUẬT
Bài: Rừng cây rậm rạp(tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Chỉ ra được cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của
phong cảnh núi rừng.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề khu rừng nhiệt đới bằng cách vẽ,
xé, dán.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật, cây cối, phong cảnh,…qua chấm, nét,
hình màu, không gian trong sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự hài hòa, chuyển động của chấm, nét, hình, màu,…trong
các sản phẩm mĩ thuật.
- Nhận ra vẻ đẹp của các khu rừng, yêu thiên nhiên., yêu quê hương đất nước.và
có ý thức giữ gìn môi trường.
*HSKT: Vẽ được rừng cây đơn giản
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGK, SGV.ti vi, máy tính
- Ảnh, tranh vẽ về khu rừng nhiệt đới. Video về các về khu rừng.
2. Học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập – Thực hành.
Tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây bằng cách xé,
dán giấy.
- Khuyến khích HS:
+ Kể về rừng cây mình biết
+ Chọn vật liệu tạo nền cho sản phẩm.
+ Chỉ ra chấm, nét có thể tạo thân, cành và lá
cây.
- Hướng dẫn và hổ trợ HS lựa chọn, sắp xếp
cách dán các nét, chấm bằng giấy theo ý thích.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS có thêm kiến thức
và ý tưởng sáng tạo trong sản phẩm.
Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ chọn màu giấy nào để tạo nền cho sản
phẩm? Vì sao?
- Nét, giấy màu nào em dùng làm thân, cành
cây?
- Làm thế nào để tạo cảm giác cây này đứng
trước cây kia?
- Những chấm, màu nào để dùng làm lá cây?
- Lá cây sẽ có ở đâu trong tranh?
- Cây còn có những bộ phận nào ngoài lá…?
* Cách tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây
bằng cách xé, dán giấy:
+ Cách 1: Chọn chấm, nét bằng giấy có màu
phù hợp với thân, lá cây.
+ Cách 2: Tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây
theo ý thích.
+ Cách 3: Trang trí thêm cảnh vật cho rừng
cây sinh động hơn.
Hoạt động của học sinh
- HS hát đều và đúng nhịp.
- HS cùng chơi.
- HS cảm nhận.
- HS hình dung và lựa chọn nét,
chấm giấy có màu phù hợp để
tạo sản phẩm rừng cây.
- HS chú ý, cảm nhận.
- HS lựa chọn, sắp xếp cách dán
các nét, chấm bằng giấy theo ý
thích.
- HS trả lời, phát huy lĩnh hội.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
* Lưu ý: Thân, cành, lá có thể dán chồng lên
nhau.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
được 3 cách tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây
bằng cách vẽ, xé, dán giấy màu bức tranh rừng
cây ở hoạt động 3.
*HS thực hành
*HSKT: Vẽ được rừng cây đơn giản
4. Vận dụng, phát triển
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a. Mục tiêu:
- Biết cách trưng bày sản phẩm mĩ thuật và
chia sẻ, phân tích, đánh giá.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chúc cho HS trưng bày sản phẩm trên lớp
để sử dụng cho các bài học sau.
- Khuyến khích các em chia sẻ cảm nhận về
chấm, nét, màu tạo nên rừng cây.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về:
+ Sản phẩm yêu thích.
+ Nét, chấm, màu sử dụng trong sản phẩm.
+ Điểm độc đáo của nét, chấm giấy trong sản
phẩm.
+ Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết về cách
sắp xếp chấm, nét, màu tạo không gian trong
sản phẩm.
- Khu vực nào trong sản phẩm có nhiều kiểu
nét, chấm, màu?
- Nét, chấm, màu nào cho ta cảm giác rừng cây
rậm rạp…?
* Nêu cảm nhận của em về bức tranh.
- Thân, cành cây được tạo bởi những nét gì?
- Lá, hoa…, được thể hiện bằng những chấm
nào?
- Màu sắc được sử dụng trong tranh như thế
nào?
- Em cảm nhận như thế nào về rừng cây trong
- HS thực hiện.
- HS ghi nhớ.
-HS thực hành
-Hs trưng bày sản phẩm mĩ
thuật và chia sẻ, phân tích, đánh
giá.
- HS cảm nhận.
- HS trả lời câu hỏi:
- HS trả lời:
- HS trả lời:
tranh? Vì sao?
- HS trả lời
- Em hãy mô tả sự rậm rạp về rừng cây trong
- HS trả lời:
ranh.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
được cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ các - HS lắng nghe, ghi nhớ.
bức tranh rừng cây nhóm mình, nhóm bạn ở
hoạt động 4.
*Xem ảnh rừng cây.
a. Mục tiêu:
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của thiên
nhiên và tác dụng của rừng cây trong cuộc
sống.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS chia sẻ những điều em biết về
khu rừng trong cuộc sống và chỉ ra các loại nét
trên thân, cành cây trong ảnh.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát hình ảnh rừng
cây trong tự nhiên.
- Khuyến khích HS chia sẻ những hiểu biết về
các khu rừng và chỉ ra các loại nét quan sát
được trong các hình rừng cây.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em đã từng được đến khu rừng nào?
- Em biết rừng cây nào khác với rừng cây
trong ảnh?
- Quan sát cây trong rừng ở những bức ảnh, em
lien tưởng đến các loại nét nào?
* Cách xem ảnh rừng cây.
- Cho HS xem ảnh hình 1,2,3,4 SGK, (Trang
45) ,
+ Hình 1: Rừng Yok Đôn ở Tây Nguyên.
+ Hình 2 : Rừng đèo ở Sa Pa, Lào Cai.
+ Hình 3: Rừng rậm nhiệt đới ở Vườn Quốc
Gia Nam Cát Tiên.
+ Hình 4: Rừng đước ở Cần Giờ TP. Hồ Chí
Minh.
* Tóm tắt:
- Rừng có nhiều loại cây, Mỗi loại cây có hình
- HS cảm nhận.
- HS chia sẻ những điều em biết
về khu rừng trong cuộc sống.
- HS thực hiện.
- HS trả lời:
- HS thực hiện xem ảnh rừng
cây.
- HS chia sẻ những điều em biết
về các khu rừng.
- HS xem tranh 1,2,3,4 SGK,
(Trang 45) cảm nhận, ghi nhớ.
dáng thân, cành lá, hoa , quả… khác nhau.
- Rừng được coi là lá phổi xanh của Trái Đất.
- HS ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là các em đã thực hiện
được cách xem ảnh rừng cây ở hoạt động 5.
Và cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên trong
cuộc sống.
* Nhận xét, dặn dò.
- HS ghi nhớ.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
chưa hoàn thành.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..
………………………………………………………................................................................................ __
Lớp 3:
______________________________
MĨ THUẬT
Bài: Con vật ngộ nghĩnh (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- HS nêu được cách gấp, cắt và trang trí giấy bìa tạo hình 3D của con vật.
- HS tạo được hình 3D của con vật và tra ng trí bằng giấy bìa.
- Chỉ ra được đặc điểm của con vật từ cách trang trí với chấm, nét, màu có trên sản
phẩm.
- HS chia sẻ được một số hình thức ứng dụng sản phẩm trong học tập và vui chơi
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3. video
- Sản phẩm mẫu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy bìa, bìa các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ dán...
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- HS trật tự.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như - Trình bày sản phẩm và đồ dùng
sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
học tập của mình/ nhóm mình.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học
- Mở bài học, ghi tên bài
3. Luyện tập, thực hành
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng
trong khi làm sản phẩm của mình.
Hoạt động 4: Vận dụng, phát triển.
* Trưng bày giới thiệu sản phẩm
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
theo nhóm và chia sẻ về hình, màu, cách
trang trí và kĩ thuật tạo hình 3D của con
vật.
*Cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
theo nhóm.
- Nêu câu hỏi định hướng thảo luận:
+ Em ấn tượng với sản phẩm nào?
+ Sản phẩm đó thể hiện mô hình con vật
nào?
+ Cách trang trí tạo đặc điểm trên thân
con vật như thế nào?
+ Tỉ lệ các hình cắt trên sản phẩm như
thế nào?
+ Em sẽ điều chỉnh như thế nào để sản
phẩm hoàn thiện hơn?
- Khuyến khích HS chủ động thuyết
trình và đặt câu hỏi trong quá trình thảo
luận.
- Khen ngợi, động viên HS.
* Chia sẻ
- Tổ chức cho HS chia sẻ về cách các em
sẽ sử dụng sản phẩm mĩ thuật trong học
tập và vui chơi.
*Cách tổ chức:
- Tạo cơ hội cho HS trình bày ý tưởng
của mình về cách sử dụng sản phẩm mĩ
thuật vào các hoạt động như:
+ Dùng mô hình con vật để kể chuyện,
đóng kịch.
+ Trang trí góc học tập.
+ Làm quà tặng, đồ chơi.
của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Thực hành cá nhân (hoặc nhóm).
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
và chia sẻ về hình, màu, cách trang
trí và kĩ thuật tạo hình 3D của con
vật.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS chủ động thuyết trình và đặt
câu hỏi trong quá trình thảo luận.
- Phát huy.
- HS chia sẻ về cách các em sẽ sử
dụng sản phẩm mĩ thuật trong học
tập và vui chơi.
- HS trình bày ý tưởng của mình về
cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật vào
các hoạt động như:
+ Dùng mô hình con vật để kể
chuyện, đóng kịch.
+ Trang trí góc học tập.
+ Làm quà tặng, đồ chơi.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
luận, chia sẻ:
+ Em sẽ sử dụng sản phẩm của mình vào
việc gì?
+ Sản phẩm của em phù hợp làm giáo cụ
trực quan cho môn học nào?
+ Em có thể dùng sản phẩm làm đồ chơi
hoặc làm quà tặng không?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Những sản
phẩm từ bài học mĩ thuật có thể sử dụng
trong nhiều hoạt động học tập và vui
chơi.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước bài: Ống đựng bút tiện
dụng
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy bìa
màu, kéo, bút chì, hồ dán, bìa cáctông...cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
*HS lắng nghe, ghi nhớ: Những sản
phẩm từ bài học mĩ thuật có thể sử
dụng trong nhiều hoạt động học tập
và vui chơi.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
cần thiết cho bài học sau.
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………..............
---------------------------------------------Lớp 4:
MĨ THUẬT
Bài: Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được cách vẽ tạo không gian xa, gần trong tranh.
- Vẽ được bức tranh về biển đảo Việt Nam với hòa sắc nóng, hoặc lạnh.
- Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và màu nóng, lạnh trong bài vẽ.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của biển đảo Việt Nam và trách nhiệm cá
nhân với quê hương đất nước.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh vẽ về biển đảo Việt
Nam.
*GD ANQP: HS biết yêu quý bảo vệ vùng trời vùng biển của Tổ quốc
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 4.
- Tranh, ảnh tư liệu, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
3. Luyện tập thực hành
*Vẽ tranh biển đảo Việt Nam
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
* Mục tiêu.
- Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và
màu nóng, lạnh trong bài vẽ.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của biển đạo
Việt Nam và trách nhiệm cá nhân với quê hương
– đất nước.
- HS lựa chọn hình ảnh biển
* Nhiệm vụ của GV.
đảo yêu thích để thực hành
- Gợi mở đề HS lựa chọn hình ảnh biển đảo yêu vẽ tranh.
thích và tổ chức cho các em thực hành vẽ tranh
về biển đảo Việt Nam.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát các bài vẽ biển đảo trong - HS quan sát các bài vẽ biển
trang 44 trong SGK Mĩ thuật 4, và do GV chuẩn đảo trong trang 44 trong
bị.
SGK.
- Gợi mở để HS hình dung về cảnh vật, không
gian của biển đảo Việt Nam mà các em thích và - HS hình dung về cảnh vật,
thực hành bài vẽ theo các bước gợi ý.
không gian của biển đảo Việt
- Huyến khích HS tạo thêm điểm nhấn cho hình Nam để thực hành bài vẽ.
ảnh nhân vật, cảnh vật trong bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở:
- HS phát huy lĩnh hội.
+ Em vẽ về biển đảo của quê hương mình hay
+ HS trả lời câu hỏi.
biển đảo ở nơi nào?
+ Em có ý tưởng sắp xếp cảnh vật, nhân vật như + HS trả lời.
thế nào trong bài vẽ?
+ Em sẽ vẽ màu cho bài vẽ như thế nào để tạo + HS trả lời.
ấn tượng về cảnh vật biển đảo Việt Nam?
+ Bài vẽ của em sẽ có hòa sắc nóng hay lạnh…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết các chỉ ra + HS trả lời.
được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và màu nóng,
lạnh trong bài vẽ ở hoạt động 3.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*GD ANQP: HS biết yêu quý bảo vệ vùng trời vùng
biển của Tổ quốc
*Trưng hày sản phẩm và chia sẻ
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận và chia sẻ
các bài vẽ yêu thích, vè cảnh vật, không gian,
màu sắc, về hình ảnh ở xa và ở gần trong bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày, bài vẽ.
- Yêu cầu HS giới thiệu. trình bày bài vẽ và nêu
cảm nhận về cảnh vật, màu sắc, không gian
trong bài vẽ của mình, của bạn.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận chia sẻ cách
vẽ, cách phối hợp màu sắc để tạo không gian,
cảnh vật trong bài vẽ theo hòa sắc nóng hoặc
lạnh.
- Chỉ ra cho HS thấy những bài vẽ có hình ảnh,
màu sắc hài hòa, sự kết hợp nhân vật và không
gian trong tranh hợp lí, màu có hòa sắc.
- Gợi ý cách điều chỉnh bổ sung để bài vẽ hoàn
thiện hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Cảnh biển đảo trong bài vẽ là ở đâu? Em đã
được đến đó chưa?
+ Không gian trong bài vẽ về biển đảo ở vùng
miền nào? Hình ảnh nào thể hiện điều đó?
+ Theo em nên điều chỉnh hoặc bổ sung gi để
bài vẽ sinh động và hoàn thiện hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức
trưng bày sản, thảo luận và chia sẻ các bài vẽ
yêu thích, vè cảnh vật, không gian, màu sắc, về
hình ảnh ở xa và ở gần trong bài vẽ ở hoạt động
4.
- HS trưng bày sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận.
- HS thực hiện việc trưng bày
bài vẽ.
- HS giới thiệu. trình bày,
chia sẻ về bài vẽ.
- HS thảo luận, chia sẻ.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Tìm hiểu tranh về biển đảo của họa sĩ
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát về một tranh vẽ về
biển đảo Việt Nam của họa sĩ để các em nhận
biết thêm về cách diễn tả cảnh vật ở xa, ở gần và
màu sắc thể hiện nét đẹp của biển đảo Việt Nam
trong tranh của họa sĩ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát ở trang 45 trong SGK Mĩ
thuật 4, và một số bức tranh của họa sĩ về biển
đảo Việt Nam gần gũi với HS do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hởi để HS suy nghĩ về màu sắc, cách
vẽ, cảnh vật trong tranh, chất liệu và cảm xúc
của các em khi xem tranh của họa sĩ.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bức tranh nào? Vì sao?
+ Chất liệu và hình thức thể hiện của bức tranh
có gì khác với bài vẽ của em?
+ Màu sắc của tranh gợi cho em cảm giác như
thế nào?
+ Em học tập được gì về kĩ thuật thể hiện, cách
sắp xếp không gian hình, màu trong tranh của
họa sĩ…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Phong cảnh biển đảo Việt Nam rất tươi đẹp.
Chúng ta cần có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi
trường biển đảo quê hương.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách tổ chức
quan sát về một tranh vẽ về biển đảo Việt Nam
của họa sĩ để các em nhận biết thêm về cách
diễn tả cảnh vật ở xa, ở gần và màu sắc thể hiện
nét đẹp của biển đảo Việt Nam trong tranh của
họa sĩ ở hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
- HS quan sát.
- HS quan sát ở trang 45
trong SGK Mĩ thuật 4,
- HS thảo luận suy nghĩ và
trả lời.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………...............
-------------------------------------------
Lớp 5:
MĨ THUẬT
Bài: Thiếu nhi thế giới với hoà bình (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- Nêu được cách kết h
 








Các ý kiến mới nhất