Bài 18. Vẽ tiếp hình và màu vào hình vuông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:36' 06-05-2026
Dung lượng: 48.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:36' 06-05-2026
Dung lượng: 48.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 18: TỪ 5/1/2026- 9/1/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
Thứ/
ngày
Hai
5/1
Buổi
Sáng
Chiều
Ba
6/1
Sáng
Tiết Lớp
Sáng
Sáng
Năm
8/1
Chiều
Thời
lượn
g
2
3
4
1
2
1
1D
5C
1C
2D
3D
1C(t)
Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
Bài: Kì quan thế giới (tiết 2)
Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 2)
Bài: Chậu hoa xinh xắn(tiết 2)
Bài: Vẽ chân dung bạn của em (tiết 1)
2
1D(t)
Bài: Vẽ chân dung bạn của em (tiết 1)
1
3
4
1A
1B
5A
5B
5D
Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
Bài: Kì quan thế giới (tiết 2)
Bài: Kì quan thế giới (tiết 2)
Bài: Kì quan thế giới (tiết 2)
1
1
1
1
1
1
1
1
1
Chiều
Tư
7/1
Chương trình và sách giáo khoa
Tên bài học
1
2
3
4
1
3B
3A
3C
4B,4B
2
4D,4D
3
4A,4A
4
4C,4C
1
2
3
2A,2A
2B,2B
2C,2C
Bài: Chậu hoa xinh xắn(tiết 2)
Bài: Chậu hoa xinh xắn(tiết 2)
Bài: Chậu hoa xinh xắn(tiết 2)
Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên(tiết 1, 2)
Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên(tiết 1, 2)
Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên(tiết 1, 2)
Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên(tiết 1, 2)
Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1, 2)
Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1, 2)
Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1, 2)
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
ND điều
chỉnh, bổ
sung (nếu
có)
Lớp 1
MĨ THUẬT
Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
-HS chỉ ra được điểm đáng yêu trên gương mặt bạn và nêu được cảm nhận về sự
hài hòa của nét, hình, màu trong bài vẽ.
- Thể hiện được bức tranh đúng chủ đề bằng cách vẽ hình khuôn mặt của bạn, hoặc
người thân.
- Bồi dưỡng tình yêu quý trân trọng bản thân và bạn bè.
- Nhận ra vẻ đẹp của bản thân, của bạn và có ý thức giữ gìn , tôn trọng tình cảm
bạn bè, người thân
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi Thi đoán
- Chơi theo gợi ý của GV
gương mặt qua giọng nói.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc - Mở bài học
lại.
2. Hình thành kiến thức mới.
- GV yêu cầu tìm bạn có khuôn mặt giống
mỗi hình.
+ HS quan sát, so sánh khuôn mặt
* Tiến trình của hoạt động:
các bạn trong lớp với hình trong
- Hướng dẫn HS: Quan sát khuôn mặt bạn SGK.
bên cạnh để nhận biết khuôn mặt bạn + HS tập trung, nắm bắt được kiến
giống hình nào trong SGK trang 42.
thức cần đạt trong hoạt động này.
- Gợi ý để HS nhận biết đặc điểm riêng
của mắt, mũi, miệng, tai, tóc trên khuôn
mặt bạn.
- Quan sát, nhận biết
- Nêu câu hỏi gợi mở:
- Nhận biết
+ Khuôn mặt bạn giống hình ở tranh số - Lắng nghe, trả lời câu hỏi.
mấy?
- HS khác nhận xét, bổ sung
+ Mắt, mũi, miệng, tai, tóc của bạn như
thế nào?
+ Điểm đáng yêu trên khuôn mặt bạn là
gì?
- 1 HS nêu
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang
24.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài.
*Cách vẽ chân dung.
- Yêu cầu HS quan sát các bước vẽ ở
trang 43 SGK.
- Lưu ý hướng dẫn HS biết cách vẽ hình
khuôn mặt ở phần trên của giấy sao cho
cân đối.
- Thao tác mẫu để HS nhận biết các bước
vẽ chân dung.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ đặt vị trí hai mắt ở phần nào trên
tờ giấy?
+ Khuôn mặt bạn em vẽ giống hình gì?
+ Em sẽ vẽ bộ phận nào trước?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Có thể dùng nét, chấm và
màu để vẽ chân dung.
- Thực hiện
- Hoàn thành bài tập
+ HS nhận biết và nắm được cách vẽ
chân dung.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
- Đọc, tiếp thu
- Quan sát, làm theo GV
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Ghi nhớ
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, sản phẩm của Tiết 1.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
_________________________________________________________
Lớp 1
MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Vẽ chân dung bạn của em (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
-Biết hợp tác nhóm với bạn để tạo nên bức tranh theo nhóm.
-Nặn được hình những khuôn mặt khác nhau của các bạn trong nhóm.
-Nêu được cảm nhận về bài của nhóm mình,nhóm bạn.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
2.Hình thành kiến thức mới
*Khám phá.
-Giáo viên và học sinh khám phá những khuôn mặt
với nhiều cảm xúc khác nhau,cho học sinh xem một
-Quan sát.
số bài nặn với các hình khác nhau yêu cầu với học
sinh quan sát trả lời.
-Tranh có những hình ảnh gì?
-Khuôn mặt những bạn trong tranh trong tranh như
-Trả lời.
thế nào?
-Em nhận ra các khuôn mặt của các bạn có gì giống
và khác nhau?
-Trả lời.
Màu sắc ra sao?
+Biểu cảm của khuôn mặt đó như thế nào?
+Bạn nam và bạn nữ ở trong tranh có gì giống và
khác nhau?
-Lắng nghe.
-Giáo viên nhận xét khen ngợi học sinh?
*Hướng dẫn cách vẽ.
-Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 4 chọn các
hình ảnh thể hiện.
+ Nhóm em lựa chọn nặn khuôn mặt như thế nào gì?
-Thảo luận.
+Bạn nam hay nữ ?
+Màu sắc?
-Giáo viên hướng dẫn thêm có thể nặn nhiều hình
ảnh và tận dụng những đất nặn còn thừa để nặn thêm
những hình ảnh khác tạo nên bức tranh đa dạng và
phong phú về cách thể hiện.
* Củng cố, dặn dò
-Trả lời.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
________________________________________________
Lớp 2:
MĨ THUẬT
Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Hiểu được cách tạo tranh sinh nhật vui vẻ theo nhiều hình thức.
- Nêu được cảnh hoạt động diễn ra của buổi sinh nhật vui vẻ, kết hợp sự hài hòa
giữa hình ảnh con người với hiện vật để tham gia trò chơi.
- Tạo được các nét, hình khối, màu, khối cơ bản để vẽ, hoặc tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự sinh hoạt vui chơi của buổi sinh nhật, tạo nhịp điệu cảnh vật
xung quanh hòa chung với hình ảnh về nét, hình, màu trong tạo hình và trang trí
sản phẩm mĩ thuật.
- Thêm tình yêu thương về hình ảnh cảnh buổi sinh hoạt vui chơi trong buổi sinh
nhật, để tạo sự ấn tượng sâu sắc trong lòng em.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGV, SGK, ti vi, máy tính.
- Ảnh, tranh vẽ chiếc bánh sinh nhật. Video về các hình khối bánh sinh nhật khác
nhau.
2. Học sinh.
- SGK.
- SGK.vở thực hành,bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. khởi động:
- HS hát vận động theo bài
- GV cho HS hát bài đầu giờ
hát.
- Giới thiệu bài học.
2. Hình thành kiến thức mới.
*Khám phá
a.Mụctiêu:
- Chỉ ra được sự kết hợp các yếu tố mĩ thuật nét, - HS cảm nhận.
hình, màu, không gian để diễn tả hoạt động
trong tranh.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS tưởng tượng, tạo dáng và - HS tưởng tượng, tạo dáng và
diễn lại một số hoạt động trong buổi sinh nhật.
diễn lại một số hoạt động
trong buổi sinh nhật.
c. Cách tổ chức.
- Khuyến khịch HS tham gia trò chơi tạo dáng
động tác quen thuộc trong buổi sinh nhật như:
tặng quà, thổi nến, múa hát…,
- Yêu cầu HS quan sát và đoán tên hoạt động.
- Gợi ý để HS nhận biết sự đa dạng của hình
dáng người trong trò chơi.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Bạn đang tạo dáng hoạt động gì? Vì sao em
biết?
- Hoạt động đó còn có động tác nào? Em thể
hiện động tác đó như thế nào…?
* Lưu ý:Quan sát, nhớ lại khung cảnh, không
khí đầm ấm, vui vẻ của buổi sinh nhật trong gia
đình.
* Cách tìm hiểu các hoạt động trong buổi sinh
nhật.
- GV cho HS quan sát SGK, Hình 1,2, (Trang
38).
- Cùng bạn sắm vai và các nhân vật của một
hoạt động trong ngày sinh nhật.
* GV chốt:Vậy là chúng ta đã thực hiện và biết
cách tìm hiểu các hoạt động trong buổi sinh
nhật.
*Kiến tạo kiến thức, kĩ năng
a.Mục tiêu:
- Thực hiện được bài vẽ diễn tả buổi sinh nhật
vui vẻ.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS quan sát, thảo luận để nhận
biết cách vẽ tranh đề tài sinh hoạt.
c. Cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, (Trang
39), thảo luận để nhận biết và ghi nhớ cách vẽ
tranh với chiếc bánh sinh nhật.
- Khuyến khích HS nêu các bước vẽ tranh.
- GV vẽ minh họa và hướng dẫn để HS nhận
biết cách vẽ tranh.
d. Câu hỏi gợi mở:
- HS tham gia trò chơi tạo
dáng động tác quen thuộc
trong buổi sinh nhật.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi?
- HS ghi nhớ.
- HS thực hiện.
- HS quan sát SGK, Hình 1,2,
(Trang 38). để thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình trong SGK,
(Trang 39), thảo luận.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS trả lời:
- Hình gì được vẽ trước ở trung tâm bức tranh?
- Bức tranh sinh nhật vui vẻ cần có thêm những
hình ảnh gì?
- Vẽ màu như thế nào để rạo cảm giác vui tươi
cho bức tranh…?
* Tóm tắt:Cách phối hợp hình, màu để vẽ nhân
vật và đồ vật trong tranh có thể diễn tả được
hoạt động và tình cảm của con người.
* Cách vẽ tranh với chiếc bánh sinh nhật.
- Quan sát và chỉ ra cách vẽ tranh với chiếc
bánh sinh nhật theo gợi ý dưới đây.
+ Bước 1: Vẽ hình bánh sinh nhật theo mẫu
trong SGK, (Trang 39).
+ Bước 2: Vẽ người thân, bạn bè và đồ vật trong
buổi sinh hoạt.
+ Bước 3: Vẽ màu vui tươi cho bức tranh.
* Ghi nhớ:
- Cách phối hợp hình, màu để vẽ nhân vật và đồ
vật trong tranh có thể diễn tả được hoạt động và
tình cảm của con người.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được 3 bước vẽ tranh các hoạt động trong buổi
sinh nhật.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS trả lời:
- HS thực hiện.
- HS thực hiện các bước vẽ.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập, thực hành
- Gợi ý cho HS lựa chọn hoạt động đặc trưng của
buổi sinh nhật và thực hiện bài vẽ theo ý thích.
- Khuyến khích HS vẽ các chi tiết và khung cảnh
chung phù hợp đẻ thể hiện rõ hơn buổi sinh nhật.
Hoạt động của học sinh
- HS hát đều và đúng nhịp.
- HS cùng chơi.
- HS cảm nhận.
- HS thực hiện bài vẽ về
buổi sinh nhật vui vẻ theo ý
thích.
- Sử dụng màu để trang trí cho bài vẽ thêm vui
tươi, sinh động.
* Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ vẽ hoạt động nào trong buổi sinh nhật?
- Những người trong bài vẽ đang làm gì?Ở đâu?
- Hình dáng các nhân vật trong bài vẽ khác nhau
như thế nào?
- Em dùng những màu nào để vẽ?
- Em vẽ thêm chi tiết nào cho rõ hơn khung cảnh
buổi sinh nhật…?
* Cách vẽ bức tranh sinh nhật vui vẻ.
+ Bước 1: Lựa chọn hoạt động đặc trưng của
buổi sinh nhật.
+ Bước 2: Thực hiện bài vẽ theo ý thích.
* Lưu ý: Có thể nhờ bạn tạo dáng hoạt động để
vẽ; không tì tay vào mảng màu đã vẽ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được thêm 2 bước vẽ tranh hoạt động trong buổi
sinh nhật.
- HS lựa chọn hoạt động đặc
trưng của buổi sinh nhật và
thực hiện bài vẽ theo ý thích.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thực hành.
- HS thực hành các bước vẽ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Tổ chức cho HS trưng bày và chia sẻ về bài vẽ.
- Tổ chức và khuyến khích HS trưng bày và chia - HS cảm nhận.
sẻ cảm nhận của mình về bài vẽ.
- Đặt câu hỏi để HS nêu cảm nhận về bài vẽ của
mình, của bạn: hình, màu, nhịp điệu, không khí - HS trưng bày và chia sẻ về
bài vẽ.
của buổi sinh nhật được thể hiện trong bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở:
- Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
- Bài vẽ của em thể hiện hoạt động gì?
- Bài vẽ gồm những nhân vật nào? Họ đang làm
những gì?
- Em hãy nhận xét hình của nhân vật và sự vật
tron bài vẽ?
- Màu sắc của bài vẽ này như thế nào?
- Nhịp điệu của hình, màu trong bài vẽ thể hiện
không khí vui vẻ, ấm áp trong buổi sinh nhật như
thế nào?
- Bài vẽ của bạn có điể gì giống hay khác bài vẽ
- HS tổ chức trưng bày và
chia sẻ về bài vẽ.
- HS trả lời và nêu cảm nhận
về bài vẽ của mình, của bạn:
- HS trả lời:
của em?
- Cảm xúc của em khi thực hiện bài vẽ…?
* Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- HS trưng bày sản phẩm và
- Nêu cảm nhận của em về bài vẽ yêu thích.
chia sẻ.
- Hình, màu tạo nên nhịp điệu bài vẽ.
- Không khí của buổi sinh nhật được thể hiện
trong bài vẽ.
- HS thực hiện.
* Kết luận: Nét, hình, màu có thể tạo nên nhịp
điệu trong tranh và ghi lại những khoảnh khắc,
kỉ niệm đáng nhớ của cuộc sống.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được việc trưng bày sản phẩm mĩ thuật các bài - HS lắng nghe, ghi nhớ.
vẽ.
- Phân tích, đánh giá sản phẩm nhóm mình,
nhóm bạn.
4. Xem sản phẩm mĩ thuật của bạn.
- Khuyến khích HS khám phá nhịp điệu của nét,
hình, màu thể hiện trong tranh của HS ở SGK, HS khám phá nhịp điệu của
(Trang 41).
nét, hình, màu thể hiện trong
c. Câu hỏi gợi mở:
tranh của HS ở SGK, (Trang
- Hình, màu trong bài vẽ được thể hiện như thế 41).
nào?
- Em hãy chỉ ra nhịp điệu trong bài vẽ?
- HS trả lời:
- Không khí buổi sinh nhật qua bài vẽ đó được
thể hiện như thế nào?
- HS trả lời:
- Em học tập được gì ở bài vẽ của các bạn…?
* Tóm tắt đẻ HS ghi nhớ:
- Nét, hình, màu có thể tạo nên nhịp điệu trong - HS trả lời:
tranh và ghi lại những khoảnh khắc kỉ niệm
đáng nhớ của cuộc sống.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được việc xem sản phẩm mĩ thuật của bạn. Để
rút ra bài học kinh nghiệm cho các bài học sau. - HS lắng nghe, cảm nhận.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
chưa hoàn thành.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
____________________________________________
Lớp 3:
MĨ THUẬT
Bài: Chậu hoa xinh xắn (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nêu được cách tạo hình và trang trí sản phẩm mĩ thuật bằng cách gấp, cắt, dán
giấy, bìa màu.
- HS tạo được chậu hoa bằng cách gấp, cắt, dán giấy, bìa màu.
- HS chỉ ra được tỉ lệ, sự tương phản, hài hòa của nét, hình, màu trên sản phẩm mĩ
thuật.
- HS chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm trong cuộc sống.
- Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chậu hoa, cây, bảo vệ môi trường qua sản phẩm
tái chế từ vật liệu đã qua sử dụng.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGV, SGK, ti vi, máy tính.
- Ảnh, tranh vẽ chiếc bánh sinh nhật. Video về các hình khối bánh sinh nhật khác
nhau.
2. Học sinh.
- SGK.
- SGK.vở thực hành, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán, bìa cứng.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập sáng tạo
-HS thực hành tiếp từ sản phẩm của tiết 1 - HS thực hành
- Thực hành làm sản phẩm cá nhân
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
hoặc nhóm.
*Nhiệm vụ của GV:
- Thực hành.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm,
chia sẻ cảm nhận về hình, màu, cách trang
trí và kĩ thuật thể hiện hình trong sản
- HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ cảm
phẩm.
nhận về hình, màu, cách trang trí và kĩ
*Gợi ý cách tổ chức:
thuật thể hiện hình trong sản phẩm.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Tạo cơ hội để các em tự tổ chức thảo
- HS trưng bày sản phẩm.
luận.
- HS tự tổ chức thảo luận.
- Định hướng nội dung thảo luận và nêu
câu hỏi gợi ý để HS thảo luận:
- HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo kết
+ Em ấn tượng với sản phẩm nào?
quả thảo luận.
+ Có những hình, màu nào trong sản
phẩm đó?
+ Hình, màu nào được lặp lại?
+ Đậm, nhạt trên sản phẩm được thể hiện
như thế nào?
+ Cách cắt hoa, lá của bạn có giống với
em không?
+ Hình cắt nào trên sản phẩm có kĩ thuật
tốt?
+ Em sẽ điều chỉnh hình và màu nào để
sản phẩm của mình hoàn thiện hơn?
- Gợi ý HS trao đổi và thảo luận cách điều
chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
4.Vận dụng, phát triển
Đề xuất ý tưởng sử dụng sản phẩm mĩ
thuật trong cuộc sống.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS chia sẻ về cách các em
sẽ sử dụng sản phẩm của bài học trong
cuộc sống.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Khuyến khích HS trình bày ý tưởng của
mình về cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật
vào các hoạt động như:
+ Trưng bày ở góc học tập tại nhà.
+ Tặng cho người em yêu quý.
+ Trang trí lớp học...
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
luận, chia sẻ:
+ Em sẽ làm gì với sản phẩm chậu hoa
của mình?
+ Sản phẩm của em có thể dùng để trưng
bày ở đâu trong gia đình?
+ Nếu làm quà tặng, em sẽ dành tặng ai?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Sản phẩm mĩ
thuật sẽ hữu ích và có ý nghĩa nếu ta biết
trân trọng, giữ gìn và sử dụng hợp lý.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trao đổi và thảo luận về cách điều
chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Phát huy.
- HS chia sẻ về cách các em sẽ sử dụng
sản phẩm của bài học trong cuộc sống.
- HS trình bày ý tưởng của mình về
cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật vào
các hoạt động như:
+ Trưng bày ở góc học tập tại nhà.
+ Tặng cho người em yêu quý.
+ Trang trí lớp học...
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
*HS lắng nghe, ghi nhớ: Sản phẩm mĩ
thuật sẽ hữu ích và có ý nghĩa nếu ta
biết trân trọng, giữ gìn và sử dụng hợp
lý.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
- Xem trước bài: CON VẬT NGỘ
NGHĨNH.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy bìa, bìa
các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ
dán...cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
thiết cho bài học sau.
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
---------------------------------------------Lớp 4:
MĨ THUẬT
Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên nhiên(tiết 1, 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được cách sắp xếp các hình cắt tạo không gian cho mô hình sản phẩm mĩ
thuật.
- Hiểu cách tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên bằng giấy bìa.
- Chỉ ra được cách sắp xếp khoảng cách vị trí hình khối tạo không gian trong sản
phẩm mĩ thuật
- Chia sẻ được ý nghĩa của việc bảo vệ động vật quý hiếm và thiên nhiên trong
cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 4.
- Tranh, ảnh tư liệu, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, bài cứng, vật liệu tái chế, kéo,...
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hình thành kiến thức mới.
* Mục tiêu.
- HS cảm nhận và ghi nhớ.
- Nêu được cách sắp xếp các hình cắt tạo không
gian cho mô hình sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
bằng giấy bìa.
* Nhiệm vụ của GV.
- HS quan sát hình trong
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK Mĩ SGK Mĩ thuật 4, thảo luận và
thuật 4, thảo luận và chia sẻ về môi trường sống chia sẻ.
của các loài động vật hoang dã và cảnh vật ở
môi trường đó.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 38 trong
SGK Mĩ thuật 4, và hình ảnh về các khu bảo tồn
thiên nhiên do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ về môi trường
sống của các động vật hoang dã và cảnh vật có ở
môi trường sống đó.
- Khuyến khích HS chia sẻ những điều mà các
em biết về cuộc sống của các loài động vật
hoang dã.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Các loài động vật hoang dã thường sinh sống
trong môi trường nào?
+ Cảnh vật ở môi trường sống đó thường có
những gì?
+ Em còn biết những địa điểm nào khác là môi
trường sống động vật hoang dã…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách nêu
được cách sắp xếp các hình cắt tạo không gian
cho mô hình sản phẩm mĩ thuật, tạo được mô
hình khu bảo tồn thiên nhiên bằng giấy bìa ở
hoạt động 1.
2.1. Các bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên từ giấy bìa.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong
SGK Mĩ thuật 4, tìm hiểu và chỉ ra các bước tạo
mô hình khu bảo tồn thiên nhiên từ giấy bìa.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 39 trong
SGK Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận và chỉ ra
các bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên từ
giấy bìa.
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các bước tạo
mô hình khu bảo tồn thiên nhiên từ giấy bìa.
* Câu hỏi gợi mở.
- HS quan sát hình ở trang 38
trong SGK Mĩ thuật 4, và
hình ảnh về các khu bảo tồn
thiên nhiên.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tìm hiểu và ghi nhớ.
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận.
- HS nhắc lại và ghi nhớ.
+ Nêu các bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên.
+ Vẽ và cắt hình các cảnh vật trong khu bảo tồn
được thực hiện ở bước nào?
+ Bước tiếp theo sau khi sắp xếp các cảnh vật là
gì…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Sắp xếp hình cảnh vật theo các lớp xa, gần
trong một không gian nhất định có thể tạo được
mô hình khu bảo tồn thiên nhiên.
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tìm hiểu
và chỉ ra các bước tạo mô hình khu bảo tồn
thiên nhiên từ giấy bìa ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên.
*Khởi động
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
3. Luyện tập – sáng tạo
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hành, sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật cá
nhân hoặc nhóm.
HĐ1: Tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
mơ ước.
- Gợi mở cho HS hình dung về khu bảo tồn thiên
nhiên mơ ước của các em và tổ chức cho HS
thực hành tạo mô hình về khu bảo tồn thiên
nhiên đó theo các bước gợi ý. Hướng dẫn, hỗ trợ
các em trong quá trình thực hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS hình dung về khung cảnh và
cảnh vật của khu bảo tồn thiên nhiên mơ ước.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các em trong quá trình thực
hành tạo mô hình bảo tồn.
- Khuyến khích HS tạo chi tiết và phối màu linh
hoạt để rang trí cho mô hình khu bảo tồn thiên
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt.
- HS cảm nhận và ghi nhớ.
- HS thực hành tạo mô hình
về khu bảo tồn thiên nhiên đó
theo các bước gợi ý.
- HS hình dung.
+ HS trả lời câu hỏi.
nhiên.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em sẽ tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
cho loài động vật nào?
+ Em sẽ tạo cảnh vật gì cho mô hình?
+ Em sẽ sắp xếp các cảnh vật đó theo lớp cảnh
như thế nào?
+ Em sẽ tạo chi tiết, tramg trí thêm gì cho mô
hình thêm sinh động…?
* Lưu ý HS:
- Có thể sử dụng vỏ hộp các hình ảnh có sẵn để
tạo mô hình.
- Nên kết hợp cùng bạn để tạo sản phẩm theo
nhóm.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách chỉ ra
được cách sắp xếp khoảng cách vị trí hình khối
tạo không gian trong sản phẩm mĩ thuật, chia sẻ
được ý
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 18: TỪ 5/1/2026- 9/1/2026
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
Thứ/
ngày
Hai
5/1
Buổi
Sáng
Chiều
Ba
6/1
Sáng
Tiết Lớp
Sáng
Sáng
Năm
8/1
Chiều
Thời
lượn
g
2
3
4
1
2
1
1D
5C
1C
2D
3D
1C(t)
Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
Bài: Kì quan thế giới (tiết 2)
Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 2)
Bài: Chậu hoa xinh xắn(tiết 2)
Bài: Vẽ chân dung bạn của em (tiết 1)
2
1D(t)
Bài: Vẽ chân dung bạn của em (tiết 1)
1
3
4
1A
1B
5A
5B
5D
Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
Bài: Kì quan thế giới (tiết 2)
Bài: Kì quan thế giới (tiết 2)
Bài: Kì quan thế giới (tiết 2)
1
1
1
1
1
1
1
1
1
Chiều
Tư
7/1
Chương trình và sách giáo khoa
Tên bài học
1
2
3
4
1
3B
3A
3C
4B,4B
2
4D,4D
3
4A,4A
4
4C,4C
1
2
3
2A,2A
2B,2B
2C,2C
Bài: Chậu hoa xinh xắn(tiết 2)
Bài: Chậu hoa xinh xắn(tiết 2)
Bài: Chậu hoa xinh xắn(tiết 2)
Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên(tiết 1, 2)
Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên(tiết 1, 2)
Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên(tiết 1, 2)
Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên(tiết 1, 2)
Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1, 2)
Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1, 2)
Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1, 2)
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
ND điều
chỉnh, bổ
sung (nếu
có)
Lớp 1
MĨ THUẬT
Bài: Gương mặt đáng yêu (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
-HS chỉ ra được điểm đáng yêu trên gương mặt bạn và nêu được cảm nhận về sự
hài hòa của nét, hình, màu trong bài vẽ.
- Thể hiện được bức tranh đúng chủ đề bằng cách vẽ hình khuôn mặt của bạn, hoặc
người thân.
- Bồi dưỡng tình yêu quý trân trọng bản thân và bạn bè.
- Nhận ra vẻ đẹp của bản thân, của bạn và có ý thức giữ gìn , tôn trọng tình cảm
bạn bè, người thân
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV cho HS chơi trò chơi Thi đoán
- Chơi theo gợi ý của GV
gương mặt qua giọng nói.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc - Mở bài học
lại.
2. Hình thành kiến thức mới.
- GV yêu cầu tìm bạn có khuôn mặt giống
mỗi hình.
+ HS quan sát, so sánh khuôn mặt
* Tiến trình của hoạt động:
các bạn trong lớp với hình trong
- Hướng dẫn HS: Quan sát khuôn mặt bạn SGK.
bên cạnh để nhận biết khuôn mặt bạn + HS tập trung, nắm bắt được kiến
giống hình nào trong SGK trang 42.
thức cần đạt trong hoạt động này.
- Gợi ý để HS nhận biết đặc điểm riêng
của mắt, mũi, miệng, tai, tóc trên khuôn
mặt bạn.
- Quan sát, nhận biết
- Nêu câu hỏi gợi mở:
- Nhận biết
+ Khuôn mặt bạn giống hình ở tranh số - Lắng nghe, trả lời câu hỏi.
mấy?
- HS khác nhận xét, bổ sung
+ Mắt, mũi, miệng, tai, tóc của bạn như
thế nào?
+ Điểm đáng yêu trên khuôn mặt bạn là
gì?
- 1 HS nêu
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang
24.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài.
*Cách vẽ chân dung.
- Yêu cầu HS quan sát các bước vẽ ở
trang 43 SGK.
- Lưu ý hướng dẫn HS biết cách vẽ hình
khuôn mặt ở phần trên của giấy sao cho
cân đối.
- Thao tác mẫu để HS nhận biết các bước
vẽ chân dung.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ đặt vị trí hai mắt ở phần nào trên
tờ giấy?
+ Khuôn mặt bạn em vẽ giống hình gì?
+ Em sẽ vẽ bộ phận nào trước?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Có thể dùng nét, chấm và
màu để vẽ chân dung.
- Thực hiện
- Hoàn thành bài tập
+ HS nhận biết và nắm được cách vẽ
chân dung.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến
thức cần đạt trong hoạt động này.
- Đọc, tiếp thu
- Quan sát, làm theo GV
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Ghi nhớ
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, sản phẩm của Tiết 1.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
_________________________________________________________
Lớp 1
MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Vẽ chân dung bạn của em (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
-Biết hợp tác nhóm với bạn để tạo nên bức tranh theo nhóm.
-Nặn được hình những khuôn mặt khác nhau của các bạn trong nhóm.
-Nêu được cảm nhận về bài của nhóm mình,nhóm bạn.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, màu…
III. Các hoạt động dạy-học:.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
2.Hình thành kiến thức mới
*Khám phá.
-Giáo viên và học sinh khám phá những khuôn mặt
với nhiều cảm xúc khác nhau,cho học sinh xem một
-Quan sát.
số bài nặn với các hình khác nhau yêu cầu với học
sinh quan sát trả lời.
-Tranh có những hình ảnh gì?
-Khuôn mặt những bạn trong tranh trong tranh như
-Trả lời.
thế nào?
-Em nhận ra các khuôn mặt của các bạn có gì giống
và khác nhau?
-Trả lời.
Màu sắc ra sao?
+Biểu cảm của khuôn mặt đó như thế nào?
+Bạn nam và bạn nữ ở trong tranh có gì giống và
khác nhau?
-Lắng nghe.
-Giáo viên nhận xét khen ngợi học sinh?
*Hướng dẫn cách vẽ.
-Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 4 chọn các
hình ảnh thể hiện.
+ Nhóm em lựa chọn nặn khuôn mặt như thế nào gì?
-Thảo luận.
+Bạn nam hay nữ ?
+Màu sắc?
-Giáo viên hướng dẫn thêm có thể nặn nhiều hình
ảnh và tận dụng những đất nặn còn thừa để nặn thêm
những hình ảnh khác tạo nên bức tranh đa dạng và
phong phú về cách thể hiện.
* Củng cố, dặn dò
-Trả lời.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
________________________________________________
Lớp 2:
MĨ THUẬT
Bài: Sinh nhật vui vẻ (tiết 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Hiểu được cách tạo tranh sinh nhật vui vẻ theo nhiều hình thức.
- Nêu được cảnh hoạt động diễn ra của buổi sinh nhật vui vẻ, kết hợp sự hài hòa
giữa hình ảnh con người với hiện vật để tham gia trò chơi.
- Tạo được các nét, hình khối, màu, khối cơ bản để vẽ, hoặc tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự sinh hoạt vui chơi của buổi sinh nhật, tạo nhịp điệu cảnh vật
xung quanh hòa chung với hình ảnh về nét, hình, màu trong tạo hình và trang trí
sản phẩm mĩ thuật.
- Thêm tình yêu thương về hình ảnh cảnh buổi sinh hoạt vui chơi trong buổi sinh
nhật, để tạo sự ấn tượng sâu sắc trong lòng em.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGV, SGK, ti vi, máy tính.
- Ảnh, tranh vẽ chiếc bánh sinh nhật. Video về các hình khối bánh sinh nhật khác
nhau.
2. Học sinh.
- SGK.
- SGK.vở thực hành,bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. khởi động:
- HS hát vận động theo bài
- GV cho HS hát bài đầu giờ
hát.
- Giới thiệu bài học.
2. Hình thành kiến thức mới.
*Khám phá
a.Mụctiêu:
- Chỉ ra được sự kết hợp các yếu tố mĩ thuật nét, - HS cảm nhận.
hình, màu, không gian để diễn tả hoạt động
trong tranh.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS tưởng tượng, tạo dáng và - HS tưởng tượng, tạo dáng và
diễn lại một số hoạt động trong buổi sinh nhật.
diễn lại một số hoạt động
trong buổi sinh nhật.
c. Cách tổ chức.
- Khuyến khịch HS tham gia trò chơi tạo dáng
động tác quen thuộc trong buổi sinh nhật như:
tặng quà, thổi nến, múa hát…,
- Yêu cầu HS quan sát và đoán tên hoạt động.
- Gợi ý để HS nhận biết sự đa dạng của hình
dáng người trong trò chơi.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Bạn đang tạo dáng hoạt động gì? Vì sao em
biết?
- Hoạt động đó còn có động tác nào? Em thể
hiện động tác đó như thế nào…?
* Lưu ý:Quan sát, nhớ lại khung cảnh, không
khí đầm ấm, vui vẻ của buổi sinh nhật trong gia
đình.
* Cách tìm hiểu các hoạt động trong buổi sinh
nhật.
- GV cho HS quan sát SGK, Hình 1,2, (Trang
38).
- Cùng bạn sắm vai và các nhân vật của một
hoạt động trong ngày sinh nhật.
* GV chốt:Vậy là chúng ta đã thực hiện và biết
cách tìm hiểu các hoạt động trong buổi sinh
nhật.
*Kiến tạo kiến thức, kĩ năng
a.Mục tiêu:
- Thực hiện được bài vẽ diễn tả buổi sinh nhật
vui vẻ.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS quan sát, thảo luận để nhận
biết cách vẽ tranh đề tài sinh hoạt.
c. Cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, (Trang
39), thảo luận để nhận biết và ghi nhớ cách vẽ
tranh với chiếc bánh sinh nhật.
- Khuyến khích HS nêu các bước vẽ tranh.
- GV vẽ minh họa và hướng dẫn để HS nhận
biết cách vẽ tranh.
d. Câu hỏi gợi mở:
- HS tham gia trò chơi tạo
dáng động tác quen thuộc
trong buổi sinh nhật.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi?
- HS ghi nhớ.
- HS thực hiện.
- HS quan sát SGK, Hình 1,2,
(Trang 38). để thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình trong SGK,
(Trang 39), thảo luận.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS trả lời:
- Hình gì được vẽ trước ở trung tâm bức tranh?
- Bức tranh sinh nhật vui vẻ cần có thêm những
hình ảnh gì?
- Vẽ màu như thế nào để rạo cảm giác vui tươi
cho bức tranh…?
* Tóm tắt:Cách phối hợp hình, màu để vẽ nhân
vật và đồ vật trong tranh có thể diễn tả được
hoạt động và tình cảm của con người.
* Cách vẽ tranh với chiếc bánh sinh nhật.
- Quan sát và chỉ ra cách vẽ tranh với chiếc
bánh sinh nhật theo gợi ý dưới đây.
+ Bước 1: Vẽ hình bánh sinh nhật theo mẫu
trong SGK, (Trang 39).
+ Bước 2: Vẽ người thân, bạn bè và đồ vật trong
buổi sinh hoạt.
+ Bước 3: Vẽ màu vui tươi cho bức tranh.
* Ghi nhớ:
- Cách phối hợp hình, màu để vẽ nhân vật và đồ
vật trong tranh có thể diễn tả được hoạt động và
tình cảm của con người.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được 3 bước vẽ tranh các hoạt động trong buổi
sinh nhật.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS trả lời:
- HS thực hiện.
- HS thực hiện các bước vẽ.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập, thực hành
- Gợi ý cho HS lựa chọn hoạt động đặc trưng của
buổi sinh nhật và thực hiện bài vẽ theo ý thích.
- Khuyến khích HS vẽ các chi tiết và khung cảnh
chung phù hợp đẻ thể hiện rõ hơn buổi sinh nhật.
Hoạt động của học sinh
- HS hát đều và đúng nhịp.
- HS cùng chơi.
- HS cảm nhận.
- HS thực hiện bài vẽ về
buổi sinh nhật vui vẻ theo ý
thích.
- Sử dụng màu để trang trí cho bài vẽ thêm vui
tươi, sinh động.
* Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ vẽ hoạt động nào trong buổi sinh nhật?
- Những người trong bài vẽ đang làm gì?Ở đâu?
- Hình dáng các nhân vật trong bài vẽ khác nhau
như thế nào?
- Em dùng những màu nào để vẽ?
- Em vẽ thêm chi tiết nào cho rõ hơn khung cảnh
buổi sinh nhật…?
* Cách vẽ bức tranh sinh nhật vui vẻ.
+ Bước 1: Lựa chọn hoạt động đặc trưng của
buổi sinh nhật.
+ Bước 2: Thực hiện bài vẽ theo ý thích.
* Lưu ý: Có thể nhờ bạn tạo dáng hoạt động để
vẽ; không tì tay vào mảng màu đã vẽ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được thêm 2 bước vẽ tranh hoạt động trong buổi
sinh nhật.
- HS lựa chọn hoạt động đặc
trưng của buổi sinh nhật và
thực hiện bài vẽ theo ý thích.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS thực hành.
- HS thực hành các bước vẽ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Tổ chức cho HS trưng bày và chia sẻ về bài vẽ.
- Tổ chức và khuyến khích HS trưng bày và chia - HS cảm nhận.
sẻ cảm nhận của mình về bài vẽ.
- Đặt câu hỏi để HS nêu cảm nhận về bài vẽ của
mình, của bạn: hình, màu, nhịp điệu, không khí - HS trưng bày và chia sẻ về
bài vẽ.
của buổi sinh nhật được thể hiện trong bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở:
- Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
- Bài vẽ của em thể hiện hoạt động gì?
- Bài vẽ gồm những nhân vật nào? Họ đang làm
những gì?
- Em hãy nhận xét hình của nhân vật và sự vật
tron bài vẽ?
- Màu sắc của bài vẽ này như thế nào?
- Nhịp điệu của hình, màu trong bài vẽ thể hiện
không khí vui vẻ, ấm áp trong buổi sinh nhật như
thế nào?
- Bài vẽ của bạn có điể gì giống hay khác bài vẽ
- HS tổ chức trưng bày và
chia sẻ về bài vẽ.
- HS trả lời và nêu cảm nhận
về bài vẽ của mình, của bạn:
- HS trả lời:
của em?
- Cảm xúc của em khi thực hiện bài vẽ…?
* Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- HS trưng bày sản phẩm và
- Nêu cảm nhận của em về bài vẽ yêu thích.
chia sẻ.
- Hình, màu tạo nên nhịp điệu bài vẽ.
- Không khí của buổi sinh nhật được thể hiện
trong bài vẽ.
- HS thực hiện.
* Kết luận: Nét, hình, màu có thể tạo nên nhịp
điệu trong tranh và ghi lại những khoảnh khắc,
kỉ niệm đáng nhớ của cuộc sống.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được việc trưng bày sản phẩm mĩ thuật các bài - HS lắng nghe, ghi nhớ.
vẽ.
- Phân tích, đánh giá sản phẩm nhóm mình,
nhóm bạn.
4. Xem sản phẩm mĩ thuật của bạn.
- Khuyến khích HS khám phá nhịp điệu của nét,
hình, màu thể hiện trong tranh của HS ở SGK, HS khám phá nhịp điệu của
(Trang 41).
nét, hình, màu thể hiện trong
c. Câu hỏi gợi mở:
tranh của HS ở SGK, (Trang
- Hình, màu trong bài vẽ được thể hiện như thế 41).
nào?
- Em hãy chỉ ra nhịp điệu trong bài vẽ?
- HS trả lời:
- Không khí buổi sinh nhật qua bài vẽ đó được
thể hiện như thế nào?
- HS trả lời:
- Em học tập được gì ở bài vẽ của các bạn…?
* Tóm tắt đẻ HS ghi nhớ:
- Nét, hình, màu có thể tạo nên nhịp điệu trong - HS trả lời:
tranh và ghi lại những khoảnh khắc kỉ niệm
đáng nhớ của cuộc sống.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được việc xem sản phẩm mĩ thuật của bạn. Để
rút ra bài học kinh nghiệm cho các bài học sau. - HS lắng nghe, cảm nhận.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và
chưa hoàn thành.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
____________________________________________
Lớp 3:
MĨ THUẬT
Bài: Chậu hoa xinh xắn (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nêu được cách tạo hình và trang trí sản phẩm mĩ thuật bằng cách gấp, cắt, dán
giấy, bìa màu.
- HS tạo được chậu hoa bằng cách gấp, cắt, dán giấy, bìa màu.
- HS chỉ ra được tỉ lệ, sự tương phản, hài hòa của nét, hình, màu trên sản phẩm mĩ
thuật.
- HS chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm trong cuộc sống.
- Biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chậu hoa, cây, bảo vệ môi trường qua sản phẩm
tái chế từ vật liệu đã qua sử dụng.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGV, SGK, ti vi, máy tính.
- Ảnh, tranh vẽ chiếc bánh sinh nhật. Video về các hình khối bánh sinh nhật khác
nhau.
2. Học sinh.
- SGK.
- SGK.vở thực hành, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán, bìa cứng.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập sáng tạo
-HS thực hành tiếp từ sản phẩm của tiết 1 - HS thực hành
- Thực hành làm sản phẩm cá nhân
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
hoặc nhóm.
*Nhiệm vụ của GV:
- Thực hành.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm,
chia sẻ cảm nhận về hình, màu, cách trang
trí và kĩ thuật thể hiện hình trong sản
- HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ cảm
phẩm.
nhận về hình, màu, cách trang trí và kĩ
*Gợi ý cách tổ chức:
thuật thể hiện hình trong sản phẩm.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Tạo cơ hội để các em tự tổ chức thảo
- HS trưng bày sản phẩm.
luận.
- HS tự tổ chức thảo luận.
- Định hướng nội dung thảo luận và nêu
câu hỏi gợi ý để HS thảo luận:
- HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo kết
+ Em ấn tượng với sản phẩm nào?
quả thảo luận.
+ Có những hình, màu nào trong sản
phẩm đó?
+ Hình, màu nào được lặp lại?
+ Đậm, nhạt trên sản phẩm được thể hiện
như thế nào?
+ Cách cắt hoa, lá của bạn có giống với
em không?
+ Hình cắt nào trên sản phẩm có kĩ thuật
tốt?
+ Em sẽ điều chỉnh hình và màu nào để
sản phẩm của mình hoàn thiện hơn?
- Gợi ý HS trao đổi và thảo luận cách điều
chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
4.Vận dụng, phát triển
Đề xuất ý tưởng sử dụng sản phẩm mĩ
thuật trong cuộc sống.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS chia sẻ về cách các em
sẽ sử dụng sản phẩm của bài học trong
cuộc sống.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Khuyến khích HS trình bày ý tưởng của
mình về cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật
vào các hoạt động như:
+ Trưng bày ở góc học tập tại nhà.
+ Tặng cho người em yêu quý.
+ Trang trí lớp học...
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
luận, chia sẻ:
+ Em sẽ làm gì với sản phẩm chậu hoa
của mình?
+ Sản phẩm của em có thể dùng để trưng
bày ở đâu trong gia đình?
+ Nếu làm quà tặng, em sẽ dành tặng ai?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Sản phẩm mĩ
thuật sẽ hữu ích và có ý nghĩa nếu ta biết
trân trọng, giữ gìn và sử dụng hợp lý.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trao đổi và thảo luận về cách điều
chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Phát huy.
- HS chia sẻ về cách các em sẽ sử dụng
sản phẩm của bài học trong cuộc sống.
- HS trình bày ý tưởng của mình về
cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật vào
các hoạt động như:
+ Trưng bày ở góc học tập tại nhà.
+ Tặng cho người em yêu quý.
+ Trang trí lớp học...
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
*HS lắng nghe, ghi nhớ: Sản phẩm mĩ
thuật sẽ hữu ích và có ý nghĩa nếu ta
biết trân trọng, giữ gìn và sử dụng hợp
lý.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
- Xem trước bài: CON VẬT NGỘ
NGHĨNH.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy bìa, bìa
các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ
dán...cho tiết học sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
thiết cho bài học sau.
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
---------------------------------------------Lớp 4:
MĨ THUẬT
Bài: Mô hình khu bảo tồn thiên nhiên(tiết 1, 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được cách sắp xếp các hình cắt tạo không gian cho mô hình sản phẩm mĩ
thuật.
- Hiểu cách tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên bằng giấy bìa.
- Chỉ ra được cách sắp xếp khoảng cách vị trí hình khối tạo không gian trong sản
phẩm mĩ thuật
- Chia sẻ được ý nghĩa của việc bảo vệ động vật quý hiếm và thiên nhiên trong
cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 4.
- Tranh, ảnh tư liệu, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, bài cứng, vật liệu tái chế, kéo,...
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hình thành kiến thức mới.
* Mục tiêu.
- HS cảm nhận và ghi nhớ.
- Nêu được cách sắp xếp các hình cắt tạo không
gian cho mô hình sản phẩm mĩ thuật.
- Tạo được mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
bằng giấy bìa.
* Nhiệm vụ của GV.
- HS quan sát hình trong
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong SGK Mĩ SGK Mĩ thuật 4, thảo luận và
thuật 4, thảo luận và chia sẻ về môi trường sống chia sẻ.
của các loài động vật hoang dã và cảnh vật ở
môi trường đó.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 38 trong
SGK Mĩ thuật 4, và hình ảnh về các khu bảo tồn
thiên nhiên do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ về môi trường
sống của các động vật hoang dã và cảnh vật có ở
môi trường sống đó.
- Khuyến khích HS chia sẻ những điều mà các
em biết về cuộc sống của các loài động vật
hoang dã.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Các loài động vật hoang dã thường sinh sống
trong môi trường nào?
+ Cảnh vật ở môi trường sống đó thường có
những gì?
+ Em còn biết những địa điểm nào khác là môi
trường sống động vật hoang dã…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách nêu
được cách sắp xếp các hình cắt tạo không gian
cho mô hình sản phẩm mĩ thuật, tạo được mô
hình khu bảo tồn thiên nhiên bằng giấy bìa ở
hoạt động 1.
2.1. Các bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên từ giấy bìa.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa trong
SGK Mĩ thuật 4, tìm hiểu và chỉ ra các bước tạo
mô hình khu bảo tồn thiên nhiên từ giấy bìa.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 39 trong
SGK Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận và chỉ ra
các bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên từ
giấy bìa.
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các bước tạo
mô hình khu bảo tồn thiên nhiên từ giấy bìa.
* Câu hỏi gợi mở.
- HS quan sát hình ở trang 38
trong SGK Mĩ thuật 4, và
hình ảnh về các khu bảo tồn
thiên nhiên.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS tìm hiểu và ghi nhớ.
- HS quan sát hình.
- HS thảo luận.
- HS nhắc lại và ghi nhớ.
+ Nêu các bước tạo mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên.
+ Vẽ và cắt hình các cảnh vật trong khu bảo tồn
được thực hiện ở bước nào?
+ Bước tiếp theo sau khi sắp xếp các cảnh vật là
gì…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Sắp xếp hình cảnh vật theo các lớp xa, gần
trong một không gian nhất định có thể tạo được
mô hình khu bảo tồn thiên nhiên.
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tìm hiểu
và chỉ ra các bước tạo mô hình khu bảo tồn
thiên nhiên từ giấy bìa ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
Tiết 2
Hoạt động của giáo viên.
*Khởi động
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
3. Luyện tập – sáng tạo
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hành, sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật cá
nhân hoặc nhóm.
HĐ1: Tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
mơ ước.
- Gợi mở cho HS hình dung về khu bảo tồn thiên
nhiên mơ ước của các em và tổ chức cho HS
thực hành tạo mô hình về khu bảo tồn thiên
nhiên đó theo các bước gợi ý. Hướng dẫn, hỗ trợ
các em trong quá trình thực hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS hình dung về khung cảnh và
cảnh vật của khu bảo tồn thiên nhiên mơ ước.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các em trong quá trình thực
hành tạo mô hình bảo tồn.
- Khuyến khích HS tạo chi tiết và phối màu linh
hoạt để rang trí cho mô hình khu bảo tồn thiên
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt.
- HS cảm nhận và ghi nhớ.
- HS thực hành tạo mô hình
về khu bảo tồn thiên nhiên đó
theo các bước gợi ý.
- HS hình dung.
+ HS trả lời câu hỏi.
nhiên.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em sẽ tạo mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
cho loài động vật nào?
+ Em sẽ tạo cảnh vật gì cho mô hình?
+ Em sẽ sắp xếp các cảnh vật đó theo lớp cảnh
như thế nào?
+ Em sẽ tạo chi tiết, tramg trí thêm gì cho mô
hình thêm sinh động…?
* Lưu ý HS:
- Có thể sử dụng vỏ hộp các hình ảnh có sẵn để
tạo mô hình.
- Nên kết hợp cùng bạn để tạo sản phẩm theo
nhóm.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách chỉ ra
được cách sắp xếp khoảng cách vị trí hình khối
tạo không gian trong sản phẩm mĩ thuật, chia sẻ
được ý
 









Các ý kiến mới nhất