TUẦN 16

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:44' 16-01-2010
Dung lượng: 218.5 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Lý Thị Hương (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:44' 16-01-2010
Dung lượng: 218.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16
Thứ hai Soạn:12/12/09 Giảng:15/12/09
Tiếng Việt : Bài 64 : im, um (T1)
I. Mục tiêu:
- HS đọc được: im, um, chim câu, trùm khăn. Đọc được từ, câu ứng dụng: con nhím, trốn tìm, tủm tỉm.
“ Khi đi em hỏi
Khi về em chào
Miệng em chum chím
Mẹ yêu không nào?”
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: “ Xanh, đỏ, tím, vàng.”
- Giáo dục học sinh biết rèn chữ giữ vở sạch đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ (vật thật) như SGK .
III. Các hoạt động dạy học:
A, Bài cũ:
3 tổ viết 3 từ (T đọc) que kem, ghế đệm, mềm mại.
2H đọc câu thơ ứng dụng bài 64
H & T nhận xét ghi điểm
B, Bài mới:
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
T giới thiệu trực tiếp, ghi bảng, đọc –H đọc theo: im, um.
2. Hoạt động 2: Dạy vần
a. Bước 1: Vần im
+ Nhận diện vần: (T tô chữ và nói) vần im có mấy âm ghép thành? vị trí các âm đó như thế nào?
T? Hãy so sánh im với om?
H trả lời 3 em
+ Đánh vần vần: H ghép im
T? Hãy phân tích vần im? (3 em) T ghi bảng
H đánh vần i-m-im(CN-nhóm-lớp)
+ Đánh vần tiếng: Hd HS : ? Có vần im ,muốn có tiếng chim ta thêm chữ gì?
H phân tích tiếng ‘chim’
H đánh vần tiếng (CN-lớp)
+T giới thiệu tranh vẽ - H nêu T ghi bảng
T cho HS đọc: im, chim, chim câu (5 em - lớp)
b. Bước 2: Dạy vần um (Thực hiện theo quy trình dạy vần im với um, trùm, trùm khăn.)
c. Bước 3: Hd HS viết
T viết mẫu hd cách viết liền mạch, phân tích cách viết: im, chim, um, trùm.
H viết vào bảng con
T uốn nắn chỉnh sửa cho H viết đúng khoảng cách giữa các con chữ
H viết thêm: chim câu, trùm khăn.
T tuyên dương những em viết đẹp
d. Bước 4: Đọc từ ngữ ứng dụng
H đọc thầm các từ, tìm tiếng có vần im, um (T gạch chân tiếng đó)
H đọc tiếng, từ- phân tích 1 số tiếng mới (CN-lớp)
T giải thích nhanh từ và đọc mẫu: con nhím. tủm tỉm. mủm mĩm.
T nhận xét giờ học
(((
Tiếng Việt : Bài 64: im, um (T2)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Bước 1: Luyện đọc
*Luyện đọc vần ở tiết 1 (CN-nhóm-lớp)
T theo dõi chỉnh sửa, uốn nắn cho HS
* Đọc câu ứng dụng:
Hd HS quan sát tranh và nhận xét: Tranh vẽ gì?(HS nhận xét)
H đọc câu ứng dụng: CN-nhóm-lớp
T theo dõi sửa lỗi sai cho HS “trùm’ với “chùm”
T đọc mẫu 3H đọc lại :
Khi đi em hỏi
Khi về em chào
Miệng em chúm chím
Mẹ có yêu không nào?
T? Trong câu có tiếng nào vừa học? (chúm, chím)
b. Bước 2: Luyện viết:
Hd HS tập viết vào vở tập viết: im, um, chim câu, trùm khăn.
T uốn nắn chỉnh sửa cho HS cách ngồi, cầm bút, cách viết liền mạch
T tuyên dương những em viết đẹp, tiến bộ, giữ vở sạch sẽ.
c. Bước 3: Luyện nói:
2-3H đọc tên bài “Xanh, đỏ, tím,vàng”
Hd HS quan sát và thảo luận trả lời thành câu theo các câu hỏi gợi ý sau:
T? Tranh vẽ gì?
T? Em biết những vật gì có màu đỏ?
T? Em biết những vật gì có màu xanh?
T? Em biết những vật gì có màu tím?
T? Em biết những vật gì có màu vàng?
T? Em biết những vật gì có màu đen?
T? Em biết những vật gì có màu trắng?
T?Em biết những màu gì nữa?
T? Tất cả các màu trên được gọi
Thứ hai Soạn:12/12/09 Giảng:15/12/09
Tiếng Việt : Bài 64 : im, um (T1)
I. Mục tiêu:
- HS đọc được: im, um, chim câu, trùm khăn. Đọc được từ, câu ứng dụng: con nhím, trốn tìm, tủm tỉm.
“ Khi đi em hỏi
Khi về em chào
Miệng em chum chím
Mẹ yêu không nào?”
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: “ Xanh, đỏ, tím, vàng.”
- Giáo dục học sinh biết rèn chữ giữ vở sạch đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ (vật thật) như SGK .
III. Các hoạt động dạy học:
A, Bài cũ:
3 tổ viết 3 từ (T đọc) que kem, ghế đệm, mềm mại.
2H đọc câu thơ ứng dụng bài 64
H & T nhận xét ghi điểm
B, Bài mới:
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
T giới thiệu trực tiếp, ghi bảng, đọc –H đọc theo: im, um.
2. Hoạt động 2: Dạy vần
a. Bước 1: Vần im
+ Nhận diện vần: (T tô chữ và nói) vần im có mấy âm ghép thành? vị trí các âm đó như thế nào?
T? Hãy so sánh im với om?
H trả lời 3 em
+ Đánh vần vần: H ghép im
T? Hãy phân tích vần im? (3 em) T ghi bảng
H đánh vần i-m-im(CN-nhóm-lớp)
+ Đánh vần tiếng: Hd HS : ? Có vần im ,muốn có tiếng chim ta thêm chữ gì?
H phân tích tiếng ‘chim’
H đánh vần tiếng (CN-lớp)
+T giới thiệu tranh vẽ - H nêu T ghi bảng
T cho HS đọc: im, chim, chim câu (5 em - lớp)
b. Bước 2: Dạy vần um (Thực hiện theo quy trình dạy vần im với um, trùm, trùm khăn.)
c. Bước 3: Hd HS viết
T viết mẫu hd cách viết liền mạch, phân tích cách viết: im, chim, um, trùm.
H viết vào bảng con
T uốn nắn chỉnh sửa cho H viết đúng khoảng cách giữa các con chữ
H viết thêm: chim câu, trùm khăn.
T tuyên dương những em viết đẹp
d. Bước 4: Đọc từ ngữ ứng dụng
H đọc thầm các từ, tìm tiếng có vần im, um (T gạch chân tiếng đó)
H đọc tiếng, từ- phân tích 1 số tiếng mới (CN-lớp)
T giải thích nhanh từ và đọc mẫu: con nhím. tủm tỉm. mủm mĩm.
T nhận xét giờ học
(((
Tiếng Việt : Bài 64: im, um (T2)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Bước 1: Luyện đọc
*Luyện đọc vần ở tiết 1 (CN-nhóm-lớp)
T theo dõi chỉnh sửa, uốn nắn cho HS
* Đọc câu ứng dụng:
Hd HS quan sát tranh và nhận xét: Tranh vẽ gì?(HS nhận xét)
H đọc câu ứng dụng: CN-nhóm-lớp
T theo dõi sửa lỗi sai cho HS “trùm’ với “chùm”
T đọc mẫu 3H đọc lại :
Khi đi em hỏi
Khi về em chào
Miệng em chúm chím
Mẹ có yêu không nào?
T? Trong câu có tiếng nào vừa học? (chúm, chím)
b. Bước 2: Luyện viết:
Hd HS tập viết vào vở tập viết: im, um, chim câu, trùm khăn.
T uốn nắn chỉnh sửa cho HS cách ngồi, cầm bút, cách viết liền mạch
T tuyên dương những em viết đẹp, tiến bộ, giữ vở sạch sẽ.
c. Bước 3: Luyện nói:
2-3H đọc tên bài “Xanh, đỏ, tím,vàng”
Hd HS quan sát và thảo luận trả lời thành câu theo các câu hỏi gợi ý sau:
T? Tranh vẽ gì?
T? Em biết những vật gì có màu đỏ?
T? Em biết những vật gì có màu xanh?
T? Em biết những vật gì có màu tím?
T? Em biết những vật gì có màu vàng?
T? Em biết những vật gì có màu đen?
T? Em biết những vật gì có màu trắng?
T?Em biết những màu gì nữa?
T? Tất cả các màu trên được gọi
 








Các ý kiến mới nhất