Bài 16. Vẽ hoặc xé dán lọ hoa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:33' 06-05-2026
Dung lượng: 44.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:33' 06-05-2026
Dung lượng: 44.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16: TỪ 22/12/2025- 26/12/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
Thứ/
ngày
Buổi
Hai
22/12
Sáng
Ba
23/12
Sáng
Tư
24/12
Năm
Sáng
Sáng
25/12
Chiều
Sáu
26/12
Sáng
Tiết
1
2
3
4
1
2
Lớp
3
4
1
2
3
4
1
5C
1C
1C(t)
1D
1D(t)
1A
1B
3D
3B
3A
3C
4B
2
4D
3
4A
4
4C
1
2
3
1
2
3
4
2A
2B
2C
5B
2D
5D
5A
Chương trình và sách giáo khoa
Tên bài học
Bài: Ngày Tết trong gia đình (tiết 2)
Bài: Những chú cá đáng yêu(tiết 1)
Bài: Nặn con cá (tiết 1)
Bài: Những chú cá đáng yêu(tiết 1)
Bài: Nặn con cá (tiết 1)
Bài: Những chú cá đáng yêu(tiết 1)
Bài: Những chú cá đáng yêu(tiết 1)
Bài: Gia đình yêu thương (tiết 2)
Bài: Gia đình yêu thương (tiết 2)
Bài: Gia đình yêu thương (tiết 2)
Bài: Gia đình yêu thương (tiết 2)
Bài: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử
dụng (tiết 2)
Bài: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử
dụng (tiết 2)
Bài: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử
dụng (tiết 2)
Bài: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử
dụng (tiết 2)
Bài: Chiếc bánh sinh nhật(tiết 2)
Bài: Chiếc bánh sinh nhật(tiết 2)
Bài: Chiếc bánh sinh nhật(tiết 2)
Bài: Ngày Tết trong gia đình (tiết 2)
Bài: Ngày Tết trong gia đình (tiết 2)
Bài: Ngày Tết trong gia đình (tiết 2)
Bài: Ngày Tết trong gia đình (tiết 2)
Thời
lượng
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
ND điều
chỉnh,
bổ sung
(nếu
có)
Lớp 1
MĨ THUẬT
Bài: Những chú cá đáng yêu (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận ra và nêu được đặc điểm chung và hình dáng của con cá
- HS hiểu được hình cá bằng cách xé, dán giấy màu.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm
bạn.
- Nhận ra vẻ đẹp của các con cá đáng yêu, yêu thiên nhiên và có ý thức giữ gìn
môi trường sạch, đẹp.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học. video, giấy thủ công
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Giấy thủ công, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV bắt nhịp cho HS hát bài: Cá vàng bơi
- Hát tập thể
trong bể nước.
- Khen ngợi HS.
- Mở bài học
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
2. Hình thành kiến thức mới.
+ GV yêu cầu HS quan sát, nhận biết những
- Quan sát, nhận biết
con cá được tạo hình bằng cách xé, dán giấy
màu.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức
đạt trong hoạt động này.
của hoạt động.
* Tiến trình của hoạt động:
- Hướng dẫn HS quan sát tranh do GV chuẩn - Quan sát, chia sẻ cảm nhận của
bị hoặc hình trong SGK trang 38 để chia sẻ
mình
về:
- Chia sẻ theo ý hiểu
+ Màu sắc của những chú cá.
- Chia sẻ
+ Hình dáng cá.
- Lắng nghe, trả lời
+ Cách tạo ra những chú cá.
- 1, 2 HS
- Nêu câu hỏi gợi mở:
- 1 HS
+ Màu của những chú cá như thế nào?
+ Hình của những chú cá giống hay khác
- 1 HS nêu
nhau?
+ Những chú cá được làm bằng cách nào?
- Ghi nhớ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
+ HS nắm được các bước tạo
2.2. Cách tạo hình cá.
hình cá từ các hình xé, dán giấy
* Tiến trình của hoạt động:
màu.
- Yêu cầu HS đọc cách tạo hình cá trong SGK + HS tập trung, nắm bắt được
trang 63.
kiến thức cần đạt trong hoạt
- Thao tác mẫu và hướng dẫn HS làm theo các động này.
bước:
+ Bước 1: Xé hình thân cá theo tưởng tượng. - Đọc, tiếp thu
+ Bước 2: Cùng bạn xé nhỏ giấy màu để làm
vây, đuôi, mắt cá...
- Quan sát, làm theo GV
+ Bước 3: Lựa chọn, sắp xếp và dán thành
- Quan sát, tiếp thu
hình cá.
- Quan sát, thực hiện
- Yêu cầu HS làm BT1 VBT trang 22.
- Thực hiện
*Lưu ý: Có thể dùng tạp chí cũ và giấy màu
vụn làm vây, đuôi, mắt và trang trí cá.
- GV tóm tắt: Có thể tạo hình cá bằng cách
- Lắng nghe, ghi nhớ
xé, dán giấy màu.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm BT.
- Hoàn thành BT
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Bút chì, giấy màu, hồ dán, sản phẩm của Tiết 1
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
_______________________________________
Lớp 1
MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Nặn con cá (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu được cách nặn con cá.
- Nặn được hình những con cá khác nhau.
-Nêu được cảm nhận về bài của mình của bạn
- Yêu quý và bảo vệ các con vật.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
-Tranh ảnh về con cá, sản phẩm nặn con cá
2. Học sinh:
- Đất nặn
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động
-Gv cho học sinh chơi trò chơi “ Cá bơi”
-GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức mới
-Giáo viên và học sinh khám phá những thỏi đất nặn
với nhiều màu sắc khác nhau,cho học sinh xem một
số bài nặn những chú cá với các hình khác nhau yêu
cầu với học sinh quan sát trả lời.
-Tranh có những hình ảnh gì?
-Tên những chú cá trong tranh mà em biết?
-Em nhận ra các chú cá có gì giống và khác nhau?
Màu sắc ra sao?
+Kể tên các chú cá trong tranh và những chú cá mà
em biết?
+Môi trường sống của chú cá?Phong cảnh xung
quanh?
+Em có thích làm bài như thế này không? Vì sao?
-Giáo viên nhận xét khen ngợi học sinh?
-Giáo viên kết luận:Cá có rất nhiều hình dạng và màu sắc rất
cách thể hiện.
*Hướng dẫn cách thực hành.
-Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 2 chọn các
hình ảnh thể hiện.
+ Nhóm em lựa chọn nặn chú cá gì?
+Nhóm em chọn hình ảnh gì?
+Màu sắc như thế nào?
-Giáo viên hướng dẫn thêm có thể nặn nhiều hình
ảnh và tận dụng những đất nặn còn thừa để nặn thêm
những hình ảnh khác tạo nên bức tranh đa dạng và
phong phú về cách thể hiện.
3. Luyện tập thực hành
-HS thực hành nặn con cá
-GV quan sát giúp đỡ học sinh
*Củng cố dăn dò
HS lưu sản phẩm lại trên lớp để giờ sau thực hành
Hoạt động của học sinh
-HS tham gia trò chơi
-Quan sát.
-Trả lời.
-Trả lời.
-Lắng nghe.
-Thảo luận.
-Trả lời.
HS thực hành tạo sản
phẩm
tiếp.
-GV khen ngợi động viên HS
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
______________________________________________
Lớp 2:
MĨ THUẬT
Bài: Chiếc bánh sinh nhật (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được hình ảnh của chiếc bánh sinh nhật, kết hợp hài hòa các nét, hình khối,
màu, khối cơ bản để vẽ, hoặc tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Vẽ, hoặc nặn chiếc bánh sinh nhật, làm quen với đồ vật quen thuộc và thực hiện
được bài vẽ về chiếc bánh sinh nhật theo ý thích.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của khối hình vuông, tròn, chữ nhật, tạo nhịp điệu của
nét, hình, màu trong tạo hình và trang trí sản phẩm mĩ thuật.
- Thêm yêu quí về hình ảnh chiếc bánh sinh nhật có nhiều mẫu đẹp.
*HSKT: Vẽ được chiếc bánh sinh nhật đơn giản
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGV, SGK, ti vi, máy tính.
- Ảnh, tranh vẽ chiếc bánh sinh nhật. Video về các hình khối bánh sinh nhật khác
nhau.
2. Học sinh.
- SGK.
- Đất nặn, đồ dùng nặn.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
-HS sinh hoạt đầu giờ
2. Hình thành kiến thức mới.
3. Luyện tập thực hành
-HS thực hành tiếp
-HS thực hành tiếp
*HSKT: Vẽ được chiếc bánh sinh nhật
đơn giản
3.1. Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a. Mục tiêu:
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của hình - HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về chiếc bánh sinh nhật
khối, màu sắc trong sản phẩm.
yêu thích:
- Biết cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận nhóm mình, nhóm bạn.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận về chiếc bánh sinh nhật
yêu thích:
+ Các hình khối của chiếc bánh.
+ Cách tạo hình và trang trí chiếc bánh.
+ Cảm nhận khi làm bánh.
+ Chiếc bánh để tặng ai và tặng như thế
nào?
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS:
- Tưởng tượng về một của hàng bánh sinh
nhật.
- Trưng bày sản phẩm bánh sinh nhật theo
nhóm.
- Sắm vai người bán hàng và người mua
hàng để giới thiệu về sản phẩm của cửa
hàng.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em yêu thích chiếc bánh nào?
- Màu sắc của chiếc bánh đó như thế nào?
- Chiếc bánh đó có hình khối gì?
- Đặc điểm nào của chiếc bánh thu hút
khách hàng?
- Cần làm gì cho chiếc bánh đẹp hơn?
- Em muốn tặng ai chiếc bánh sinh nhật
này?
- Khi tặng, em sẽ nói lời chúc với người
được tặng như thế nào…?
* Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
- Nêu cảm nhận của em về sản phẩm mĩ
thuật yêu thích.
- Hình khối đã tạo hình chiếc bánh.
- Cách trang trí chiếc bánh.
- Em sẽ tặng sản phẩm bánh sinh nhật cho
ai? Khi tặng em sẽ chúc người ấy điều gì?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
- HS nhận thức các lĩnh hội
- HS suy nghĩ, ghi nhớ.
- HS thực hiện việc chia người,
chia nhóm để sắm vai người bán
hàng và người mua hàng để giới
thiệu về sản phẩm của cửa hàng.
- HS trả lời.
- Yêu nhiều thể loại bánh, vì chúng
có nhiều hình dáng, màu sắc đẹp,
hài hòa phong phú.
- Khối vuông, tròn, hình trái tim.
- Đẹp.
- Trang trí hoa văn.
- Tặng cho bạn bè, Thầy Cô giáo
và người thân trong gia đình. Kính
chúc Cô, Chú ăn ngon miệng, chúc
sức khỏe, nhiều niềm vui, bình an.
hạnh phúc.
- HS nêu cảm nhận của em về sản
phẩm mĩ thuật yêu thích.
- Trang trí hoa văn.
- Tặng cho bạn bè, Thầy Cô giáo và
người thân trong gia đình. Kính
chúc Cô, Chú ăn ngon miệng, chúc
được cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ,
phân tích, đánh giá sản phẩm nhóm mình,
nhóm bạn.
4. Vận dụng - pát triển.
Tìm hiểu cách tạo hình bánh từ chất liệu đã
qua sử dụng.
a. Mục tiêu:
- Bồi đắp tình yêu thương với người thân
và bạn bè.
- Và hiểu cách tạo hình bánh từ chất liệu đã
qua sử dụng.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Giới thiệu để HS nhận biết có thể tạo
hình chiếc bánh từ những vỏ hộp bằng bìa,
nhựa, cốc, nến,…đã qua sử dụng.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS:
- Lựa chọn các đồ vật phù hợp đã qua sử
dụng để tạo hình chiếc bánh sinh nhật như
vỏ hộp bằng bìa, nhựa, cốc, nến,…để tạo
thân bánh trong hình SGK, (Trang 37).
- Dùng đất nặn màu hoặc giấy màu, màu vẽ
để trang trí bên ngoài thân bánh và trên bề
mặt của bánh.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Các đồ vật đã qua sử dụng với dạng hình
khối cơ bản nào có thể tạo hình chiếc bánh
sinh nhật.
- Em có thể sử dụng vật liệu nào để tạo
dáng và trang trí cho chiếc bánh sinh nhật
hấp dẫn và đẹp mắt…?
+ Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Hình khối của đồ vật đã qua sử dụng có
thể dùng để tạo hình chiếc bánh sinh nhật.
* Cách tạo hình bánh từ chất liệu đã qua
sử dụng.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình và cho
biết: có thể tạo hình bánh từ những vật liệu
nào?
sức khỏe, nhiều niềm vui, bình an.
hạnh phúc.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS cảm nhận.
- HS suy nghĩ, lựa chọn chất liệu đã
qua sử dụng để thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS ghi nhớ.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Hình khối của đồ vật đã qua sử dụng có
thể dùng để tạo hình chiếc bánh sinh nhật.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được và biết được tạo hình bánh từ chất
liệu đã qua sử dụng.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn
thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………..............
____________________________________________
Lớp 3:
MĨ THUẬT
Bài: Gia đình yêu thương (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- HS nêu được cách sắp xếp, kết hợp hình dáng người và cảnh vật tạo bức tranh về
hoạt động của con người.
- HS vẽ được bức tranh về một hoạt động trong gia đình.
- HS chỉ ra được hình ảnh trọng tâm trọng tâm bài vẽ.
- HS chia sẻ được nét đẹp văn hóa trong gia đình qua sản phẩm mĩ thuật.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3. video
- Sản phẩm, tranh ảnh các buổi sinh hoạt trong gia đình.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- HS trật tự.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng
- Trình bày sản phẩm và đồ dùng học
như sự chuẩn bị đồ dùng học tập của
tập của mình/ nhóm mình.
HS.
- Phát huy.
- Khen ngợi HS.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập thực hành.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của
phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản
phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng
trong khi làm sản phẩm của mình.
3.1.Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận
và chia sẻ về bài vẽ của mình, của bạn
để củng cố kiến thức và phát triển ý
tưởng hoàn thiện sản phẩm.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Khuyến khích HS trưng bày bài vẽ
theo nhóm (nhóm bài vẽ nửa người,
ngang vai hoặc nhóm vẽ nhân vật già,
trẻ) và chia sẻ cảm nhận về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Nét, hình, màu tạo biểu cảm của chân
dung.
+ Màu chủ đạo trong bài vẽ.
+ Điểm đáng yêu của nhân vật thể hiện
trong bài vẽ.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở để HS
thảo luận, chia sẻ về sản phẩm:
+ Em thích bài vẽ nào?
+ Nhân vật trong bài vẽ gây ấn tượng gì
cho em?
+ Nét và hình thể hiện trong bài vẽ có
gì ấn tượng?
+ Màu thứ cấp trong bài được pha trộn
từ những màu cơ bản nào?
+ Nêu cảm nhận của em khi hoàn thành
bài vẽ?
+ Em có ý tưởng gì để điều chỉnh bài
vẽ hoàn thiện hơn?
- Khuyến khích HS nêu ý tưởng điều
chỉnh để bài vẽ hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
4.Vận dụng và phát triển.
mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Thực hành.
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
- HS trưng bày, thảo luận và chia sẻ
về bài vẽ của mình, của bạn để củng
cố kiến thức và phát triển ý tưởng
hoàn thiện sản phẩm.
- HS trưng bày bài vẽ theo nhóm
(nhóm bài vẽ nửa người, ngang vai
hoặc nhóm vẽ nhân vật già, trẻ) và
chia sẻ cảm nhận về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Nét, hình, màu tạo biểu cảm của
chân dung.
+ Màu chủ đạo trong bài vẽ.
+ Điểm đáng yêu của nhân vật thể
hiện trong bài vẽ.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ về
sản phẩm.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu ý tưởng điều chỉnh để bài vẽ
hoàn thiện hơn.
- Phát huy.
Xem tranh họa sĩ vẽ chân dung.
*Nhiệm vụ của GV:
- Cho HS quan sát tác phẩm Em Thúy
của cố họa sĩ Trần văn Cẩn và cung cấp
nội dung tranh. Sau đó, tổ chức cho HS
thảo luận về cách sử dụng màu chủ đạo,
độ đậm, nhạt trong tranh.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS đọc các thông tin về
tác phẩm trong SGK (trang 33) và giới
thiệu thêm cho HS các thông tin cơ bản
về tác phẩm theo gợi ý.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để
chia sẻ cảm nhận về cách sử dụng màu
chủ đạo, độ đậm, nhạt trong tranh qua
một số câu hỏi gợi mở:
+ Em đã xem bức tranh này ở đâu
chưa?
+ Em thấy bức tranh Em Thúy sử dụng
những màu nào?
+ Màu chủ đạo trong tác phẩm là màu
cơ bản hay màu thứ cấp?
+ Độ đậm, nhạt được họa sĩ thể hiện
trong tranh như thế nào?
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình.
- GV phân tích nội dung bức tranh Em
Thúy:
+ Bức tranh Em Thúy với chất liệu sơn
dầu được họa sĩ Trần Văn Cẩn sáng tác
vào năm 1943. Với gam màu ấm áp,
tươi sáng, bức tranh thể hiện nhân vật
Em Thúy trong bộ quần áo giản dị đang
ngồi trên chiếc ghế mây, hai bàn tay
đan nhẹ vào nhau, gương mặt thanh tú
với mái tóc ngắn, đôi mắt mở to, cùng
nét mặt trong sáng, ngây thơ.
+ Họa sĩ đặt nhân vật lệch về bên trái
bức tranh nhưng vẫn tạo cho người xem
- HS quan sát tác phẩm Em Thúy của
cố họa sĩ Trần văn Cẩn. Sau đó, thảo
luận về cách sử dụng màu chủ đạo, độ
đậm, nhạt trong tranh.
- HS đọc các thông tin về tác phẩm
trong SGK (trang 33) và lắng nghe
các thông tin cơ bản về tác phẩm theo
gợi ý của GV.
- HS thảo luận nhóm để chia sẻ cảm
nhận về cách sử dụng màu chủ đạo,
độ đậm, nhạt trong tranh qua một số
câu hỏi gợi mở của GV.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung bức
tranh Em Thúy:
cảm nhận được sự cân đối, hài hòa bởi
sự sắp xếp hợp lí các yếu tố nét, mảng,
màu và đậm nhạt.
+ Em Thúy được đánh giá là một trong
những tác phẩm chân dung tiêu biểu
của hội họa cận đại Việt Nam.
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Vẽ tranh
chân dung là một cách thể hiện tình
cảm của người vẽ với người mình yêu
mến.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước bài: chậu hoa xinh xắn
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì,
tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, kéo...cho
tiết học sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
* HS lắng nghe, ghi nhớ: Vẽ tranh
chân dung là một cách thể hiện tình
cảm của người vẽ với người mình yêu
mến.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
cần thiết cho bài học sau.
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………..............
_____________________________________
Lớp 4:
MĨ THUẬT
Bài: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử dụng (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được cách biến đổi hình của các vật liệu đã qua sử dụng tạo sản phẩm mĩ
thuật.
- Tạo được mô hình động vật từ các vật liệu đã qua sử dụng.
- Chỉ ra được vẻ đẹp của các dạng hình khối trong sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được giá trị của đồ vật liệu đã qua sử dụng và có ý thức tuyên truyền để
bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 4.
- Tranh, ảnh tư liệu, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, bài cứng, vật liệu tái chế, kéo,...
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
3. Luyện tập, thực hành.
*Tạo hình động vật hoang dã.
- HS cảm nhận và ghi nhớ.
Mục tiêu.
- Chỉ ra được vẻ đẹp của các dạng hình khối
trong sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được giá trị của đồ vật liệu đã qua sử
dụng và có ý thức tuyên truyền để bảo tồn các
loài động vật quý hiếm.
- HS tập hợp vật liệu đã qua sử
Nhiệm vụ của GV
dụng và lựa chọn hình khối phù
- Tổ chức cho HS tập hợp các vật liệu đã qua hợp.
sử dụng và lựa chọn hình khối phù hợp để tạo
hình động vật hoang dã theo các bước gợi ý,
Hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực
hành.
Gợi ý cách tổ chức.
- HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS tập hợp vật liệu đã qua sử
dụng và lựa chọn hình khối phù hợp để tạo
sản phẩm.
- HS thực hiện, phát huy lĩnh
- Gợi ý HS hình dung về con vật các em sẽ hội.
tạo hình.
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS thao tác thực hiện tạo
hình con vật từ các vật liệu đã chọn.
- Khuyến khích HS tạo thêm chi tiết, lựa chọn
và phối màu linh hoạt để trang trí con vật.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em sẽ tạo hình con vật nào?
+ Em sẽ tạo hình khối và vật liệu gì để tạo
hình con vật?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Em sử dụng màu sắc cho hình con vật như + HS trả lời.
thế nào?
+ Em sẽ tạo thêm chi tiết gì và trang trí như + HS trả lời.
thế nào để hình con vật sinh động hơn…?
* Lưu ý HS:
- Có thể kết hợp nhiều vật liệu khác nhau để
tạo hình con vật.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách chỉ
ra được vẻ đẹp của các dạng hình khối trong
sản phẩm mĩ thuật, chia sẻ được giá trị của đồ
vật liệu đã qua sử dụng và có ý thức tuyên
truyền để bảo tồn các loài động vật quý hiếm
ở hoạt động 3.
3.1. Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và chia
sẻ cảm nhận về vật liệu và cách kết hợp các
vật
liệu để tạo hình khối của con vật.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trưng bài vẽ ở vị trí thuận
tiện quan sát.
- Hướng dẫn HS giới thiệu. trình bày, chia sẻ
về sản phẩm.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, nhận
biết, chia sẻ về hiệu quả của cách sắp xếp, kết
hợp linh hoạt các vật liệu đã qua sử dụng để
tạo hình con vật.
- Khơi gợi để HS trao đổi và thảo luận về
cách điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích sản phảm nào? Vì sao?
+ Sản phẩm đó sử dụng vật liệu gì?
+ Những hình khối nào có trong sản phẩm?
+ Các hình khối được sắp xếp và kết hợp như
thế nào để tạo nên hình con vật?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh gì để sản phẩm
của mình/ của bạn đẹp và hoàn thiện hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức
trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về ở
hoạt động 4.
4. Vận dụng – phát triển.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
- HS trưng bày sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận.
- HS thực hiện việc trưng bày
sản phẩm.
- HS giới thiệu. trình bày, chia
sẻ về bài vẽ.
- HS thảo luận, chia sẻ.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Tìm hiểu động vật quý hiếm ở Việt Nam.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát, tìm hiểu và nhận
biết về hình dáng, màu sắc và nét đặc trưng
của một số loài động vật quý hiếm ở Việt
Nam.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình về một số loài
động vật quý hiếm ở Việt Nam ở trang 37
trong SGK Mĩ thuật 4, và do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hởi gợi ý để HS thảo luận và nêu
hình dáng, màu sắc và nét đặc trưng của một
số loài động vật quý hiếm đó.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em ấn tượng với bài vẽ nào? Vì sao?
+ Con vật đó có hình dáng, màu sắc như thế
nào?
+ Nét đặc trưng của con vật đó là gì?
+ Em còn biết loài động vật quý hiếm nào ở
Việt Nam…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Tạo sản phẩm mĩ thuật về các loài động vật
từ các đồ vật đã qua sử dụng là một cách thể
hiện ý thức bảo vệ môi trường và các loài
động vật hoang dã.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu và
nhận biết về hình dáng, màu sắc và nét đặc
trưng của một số loài động vật quý hiếm ở
Việt Nam ở hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
- HS quan sát.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………...............
Lớp 5:
________________________________
MĨ THUẬT
Bài: Ngày Tết trong gia đình (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- Nêu được cách kết hợp các hình, màu đặc trưng để thể hiện đề tài trong tranh.
- Biết cách tạo bức tranh thể hiện hoạt động của ngày Tết trong gia đình.
- Chỉ ra được hình chính, phụ trong sản phẩm, tác phẩm Mĩ thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp văn hóa truyền thống của gia đình trong cuộc sống.
- Bước đầu hình thành một số tư duy về thể loại tranh thể hiện hoạt động của ngày
Tết trong gia đình.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh thể hiện hoạt động của
ngày Tết trong gia đình.
*HSKT: Vẽ được hình ảnh đơn giản hoạt động của nhân vật đúng chủ đề
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, video.
2. Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò c
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 16: TỪ 22/12/2025- 26/12/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
Thứ/
ngày
Buổi
Hai
22/12
Sáng
Ba
23/12
Sáng
Tư
24/12
Năm
Sáng
Sáng
25/12
Chiều
Sáu
26/12
Sáng
Tiết
1
2
3
4
1
2
Lớp
3
4
1
2
3
4
1
5C
1C
1C(t)
1D
1D(t)
1A
1B
3D
3B
3A
3C
4B
2
4D
3
4A
4
4C
1
2
3
1
2
3
4
2A
2B
2C
5B
2D
5D
5A
Chương trình và sách giáo khoa
Tên bài học
Bài: Ngày Tết trong gia đình (tiết 2)
Bài: Những chú cá đáng yêu(tiết 1)
Bài: Nặn con cá (tiết 1)
Bài: Những chú cá đáng yêu(tiết 1)
Bài: Nặn con cá (tiết 1)
Bài: Những chú cá đáng yêu(tiết 1)
Bài: Những chú cá đáng yêu(tiết 1)
Bài: Gia đình yêu thương (tiết 2)
Bài: Gia đình yêu thương (tiết 2)
Bài: Gia đình yêu thương (tiết 2)
Bài: Gia đình yêu thương (tiết 2)
Bài: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử
dụng (tiết 2)
Bài: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử
dụng (tiết 2)
Bài: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử
dụng (tiết 2)
Bài: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử
dụng (tiết 2)
Bài: Chiếc bánh sinh nhật(tiết 2)
Bài: Chiếc bánh sinh nhật(tiết 2)
Bài: Chiếc bánh sinh nhật(tiết 2)
Bài: Ngày Tết trong gia đình (tiết 2)
Bài: Ngày Tết trong gia đình (tiết 2)
Bài: Ngày Tết trong gia đình (tiết 2)
Bài: Ngày Tết trong gia đình (tiết 2)
Thời
lượng
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
ND điều
chỉnh,
bổ sung
(nếu
có)
Lớp 1
MĨ THUẬT
Bài: Những chú cá đáng yêu (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận ra và nêu được đặc điểm chung và hình dáng của con cá
- HS hiểu được hình cá bằng cách xé, dán giấy màu.
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm
bạn.
- Nhận ra vẻ đẹp của các con cá đáng yêu, yêu thiên nhiên và có ý thức giữ gìn
môi trường sạch, đẹp.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học. video, giấy thủ công
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Giấy thủ công, hồ dán.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV bắt nhịp cho HS hát bài: Cá vàng bơi
- Hát tập thể
trong bể nước.
- Khen ngợi HS.
- Mở bài học
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
2. Hình thành kiến thức mới.
+ GV yêu cầu HS quan sát, nhận biết những
- Quan sát, nhận biết
con cá được tạo hình bằng cách xé, dán giấy
màu.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần
- Tập trung, ghi nhớ kiến thức
đạt trong hoạt động này.
của hoạt động.
* Tiến trình của hoạt động:
- Hướng dẫn HS quan sát tranh do GV chuẩn - Quan sát, chia sẻ cảm nhận của
bị hoặc hình trong SGK trang 38 để chia sẻ
mình
về:
- Chia sẻ theo ý hiểu
+ Màu sắc của những chú cá.
- Chia sẻ
+ Hình dáng cá.
- Lắng nghe, trả lời
+ Cách tạo ra những chú cá.
- 1, 2 HS
- Nêu câu hỏi gợi mở:
- 1 HS
+ Màu của những chú cá như thế nào?
+ Hình của những chú cá giống hay khác
- 1 HS nêu
nhau?
+ Những chú cá được làm bằng cách nào?
- Ghi nhớ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
+ HS nắm được các bước tạo
2.2. Cách tạo hình cá.
hình cá từ các hình xé, dán giấy
* Tiến trình của hoạt động:
màu.
- Yêu cầu HS đọc cách tạo hình cá trong SGK + HS tập trung, nắm bắt được
trang 63.
kiến thức cần đạt trong hoạt
- Thao tác mẫu và hướng dẫn HS làm theo các động này.
bước:
+ Bước 1: Xé hình thân cá theo tưởng tượng. - Đọc, tiếp thu
+ Bước 2: Cùng bạn xé nhỏ giấy màu để làm
vây, đuôi, mắt cá...
- Quan sát, làm theo GV
+ Bước 3: Lựa chọn, sắp xếp và dán thành
- Quan sát, tiếp thu
hình cá.
- Quan sát, thực hiện
- Yêu cầu HS làm BT1 VBT trang 22.
- Thực hiện
*Lưu ý: Có thể dùng tạp chí cũ và giấy màu
vụn làm vây, đuôi, mắt và trang trí cá.
- GV tóm tắt: Có thể tạo hình cá bằng cách
- Lắng nghe, ghi nhớ
xé, dán giấy màu.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm BT.
- Hoàn thành BT
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Bút chì, giấy màu, hồ dán, sản phẩm của Tiết 1
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
_______________________________________
Lớp 1
MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Nặn con cá (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu được cách nặn con cá.
- Nặn được hình những con cá khác nhau.
-Nêu được cảm nhận về bài của mình của bạn
- Yêu quý và bảo vệ các con vật.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
-Tranh ảnh về con cá, sản phẩm nặn con cá
2. Học sinh:
- Đất nặn
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động
-Gv cho học sinh chơi trò chơi “ Cá bơi”
-GV giới thiệu vào bài
2. Hình thành kiến thức mới
-Giáo viên và học sinh khám phá những thỏi đất nặn
với nhiều màu sắc khác nhau,cho học sinh xem một
số bài nặn những chú cá với các hình khác nhau yêu
cầu với học sinh quan sát trả lời.
-Tranh có những hình ảnh gì?
-Tên những chú cá trong tranh mà em biết?
-Em nhận ra các chú cá có gì giống và khác nhau?
Màu sắc ra sao?
+Kể tên các chú cá trong tranh và những chú cá mà
em biết?
+Môi trường sống của chú cá?Phong cảnh xung
quanh?
+Em có thích làm bài như thế này không? Vì sao?
-Giáo viên nhận xét khen ngợi học sinh?
-Giáo viên kết luận:Cá có rất nhiều hình dạng và màu sắc rất
cách thể hiện.
*Hướng dẫn cách thực hành.
-Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 2 chọn các
hình ảnh thể hiện.
+ Nhóm em lựa chọn nặn chú cá gì?
+Nhóm em chọn hình ảnh gì?
+Màu sắc như thế nào?
-Giáo viên hướng dẫn thêm có thể nặn nhiều hình
ảnh và tận dụng những đất nặn còn thừa để nặn thêm
những hình ảnh khác tạo nên bức tranh đa dạng và
phong phú về cách thể hiện.
3. Luyện tập thực hành
-HS thực hành nặn con cá
-GV quan sát giúp đỡ học sinh
*Củng cố dăn dò
HS lưu sản phẩm lại trên lớp để giờ sau thực hành
Hoạt động của học sinh
-HS tham gia trò chơi
-Quan sát.
-Trả lời.
-Trả lời.
-Lắng nghe.
-Thảo luận.
-Trả lời.
HS thực hành tạo sản
phẩm
tiếp.
-GV khen ngợi động viên HS
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..………………………………………………………................................................................................
______________________________________________
Lớp 2:
MĨ THUẬT
Bài: Chiếc bánh sinh nhật (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được hình ảnh của chiếc bánh sinh nhật, kết hợp hài hòa các nét, hình khối,
màu, khối cơ bản để vẽ, hoặc tạo sản phẩm mĩ thuật.
- Vẽ, hoặc nặn chiếc bánh sinh nhật, làm quen với đồ vật quen thuộc và thực hiện
được bài vẽ về chiếc bánh sinh nhật theo ý thích.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của khối hình vuông, tròn, chữ nhật, tạo nhịp điệu của
nét, hình, màu trong tạo hình và trang trí sản phẩm mĩ thuật.
- Thêm yêu quí về hình ảnh chiếc bánh sinh nhật có nhiều mẫu đẹp.
*HSKT: Vẽ được chiếc bánh sinh nhật đơn giản
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.
- SGV, SGK, ti vi, máy tính.
- Ảnh, tranh vẽ chiếc bánh sinh nhật. Video về các hình khối bánh sinh nhật khác
nhau.
2. Học sinh.
- SGK.
- Đất nặn, đồ dùng nặn.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
-HS sinh hoạt đầu giờ
2. Hình thành kiến thức mới.
3. Luyện tập thực hành
-HS thực hành tiếp
-HS thực hành tiếp
*HSKT: Vẽ được chiếc bánh sinh nhật
đơn giản
3.1. Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a. Mục tiêu:
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của hình - HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về chiếc bánh sinh nhật
khối, màu sắc trong sản phẩm.
yêu thích:
- Biết cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận nhóm mình, nhóm bạn.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận về chiếc bánh sinh nhật
yêu thích:
+ Các hình khối của chiếc bánh.
+ Cách tạo hình và trang trí chiếc bánh.
+ Cảm nhận khi làm bánh.
+ Chiếc bánh để tặng ai và tặng như thế
nào?
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS:
- Tưởng tượng về một của hàng bánh sinh
nhật.
- Trưng bày sản phẩm bánh sinh nhật theo
nhóm.
- Sắm vai người bán hàng và người mua
hàng để giới thiệu về sản phẩm của cửa
hàng.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em yêu thích chiếc bánh nào?
- Màu sắc của chiếc bánh đó như thế nào?
- Chiếc bánh đó có hình khối gì?
- Đặc điểm nào của chiếc bánh thu hút
khách hàng?
- Cần làm gì cho chiếc bánh đẹp hơn?
- Em muốn tặng ai chiếc bánh sinh nhật
này?
- Khi tặng, em sẽ nói lời chúc với người
được tặng như thế nào…?
* Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
- Nêu cảm nhận của em về sản phẩm mĩ
thuật yêu thích.
- Hình khối đã tạo hình chiếc bánh.
- Cách trang trí chiếc bánh.
- Em sẽ tặng sản phẩm bánh sinh nhật cho
ai? Khi tặng em sẽ chúc người ấy điều gì?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
- HS nhận thức các lĩnh hội
- HS suy nghĩ, ghi nhớ.
- HS thực hiện việc chia người,
chia nhóm để sắm vai người bán
hàng và người mua hàng để giới
thiệu về sản phẩm của cửa hàng.
- HS trả lời.
- Yêu nhiều thể loại bánh, vì chúng
có nhiều hình dáng, màu sắc đẹp,
hài hòa phong phú.
- Khối vuông, tròn, hình trái tim.
- Đẹp.
- Trang trí hoa văn.
- Tặng cho bạn bè, Thầy Cô giáo
và người thân trong gia đình. Kính
chúc Cô, Chú ăn ngon miệng, chúc
sức khỏe, nhiều niềm vui, bình an.
hạnh phúc.
- HS nêu cảm nhận của em về sản
phẩm mĩ thuật yêu thích.
- Trang trí hoa văn.
- Tặng cho bạn bè, Thầy Cô giáo và
người thân trong gia đình. Kính
chúc Cô, Chú ăn ngon miệng, chúc
được cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ,
phân tích, đánh giá sản phẩm nhóm mình,
nhóm bạn.
4. Vận dụng - pát triển.
Tìm hiểu cách tạo hình bánh từ chất liệu đã
qua sử dụng.
a. Mục tiêu:
- Bồi đắp tình yêu thương với người thân
và bạn bè.
- Và hiểu cách tạo hình bánh từ chất liệu đã
qua sử dụng.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Giới thiệu để HS nhận biết có thể tạo
hình chiếc bánh từ những vỏ hộp bằng bìa,
nhựa, cốc, nến,…đã qua sử dụng.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS:
- Lựa chọn các đồ vật phù hợp đã qua sử
dụng để tạo hình chiếc bánh sinh nhật như
vỏ hộp bằng bìa, nhựa, cốc, nến,…để tạo
thân bánh trong hình SGK, (Trang 37).
- Dùng đất nặn màu hoặc giấy màu, màu vẽ
để trang trí bên ngoài thân bánh và trên bề
mặt của bánh.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Các đồ vật đã qua sử dụng với dạng hình
khối cơ bản nào có thể tạo hình chiếc bánh
sinh nhật.
- Em có thể sử dụng vật liệu nào để tạo
dáng và trang trí cho chiếc bánh sinh nhật
hấp dẫn và đẹp mắt…?
+ Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Hình khối của đồ vật đã qua sử dụng có
thể dùng để tạo hình chiếc bánh sinh nhật.
* Cách tạo hình bánh từ chất liệu đã qua
sử dụng.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình và cho
biết: có thể tạo hình bánh từ những vật liệu
nào?
sức khỏe, nhiều niềm vui, bình an.
hạnh phúc.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS cảm nhận.
- HS suy nghĩ, lựa chọn chất liệu đã
qua sử dụng để thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS ghi nhớ.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Hình khối của đồ vật đã qua sử dụng có
thể dùng để tạo hình chiếc bánh sinh nhật.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện
được và biết được tạo hình bánh từ chất
liệu đã qua sử dụng.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn
thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………..............
____________________________________________
Lớp 3:
MĨ THUẬT
Bài: Gia đình yêu thương (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- HS nêu được cách sắp xếp, kết hợp hình dáng người và cảnh vật tạo bức tranh về
hoạt động của con người.
- HS vẽ được bức tranh về một hoạt động trong gia đình.
- HS chỉ ra được hình ảnh trọng tâm trọng tâm bài vẽ.
- HS chia sẻ được nét đẹp văn hóa trong gia đình qua sản phẩm mĩ thuật.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3. video
- Sản phẩm, tranh ảnh các buổi sinh hoạt trong gia đình.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- HS trật tự.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng
- Trình bày sản phẩm và đồ dùng học
như sự chuẩn bị đồ dùng học tập của
tập của mình/ nhóm mình.
HS.
- Phát huy.
- Khen ngợi HS.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập thực hành.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm của
phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản
phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng
trong khi làm sản phẩm của mình.
3.1.Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận
và chia sẻ về bài vẽ của mình, của bạn
để củng cố kiến thức và phát triển ý
tưởng hoàn thiện sản phẩm.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Khuyến khích HS trưng bày bài vẽ
theo nhóm (nhóm bài vẽ nửa người,
ngang vai hoặc nhóm vẽ nhân vật già,
trẻ) và chia sẻ cảm nhận về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Nét, hình, màu tạo biểu cảm của chân
dung.
+ Màu chủ đạo trong bài vẽ.
+ Điểm đáng yêu của nhân vật thể hiện
trong bài vẽ.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở để HS
thảo luận, chia sẻ về sản phẩm:
+ Em thích bài vẽ nào?
+ Nhân vật trong bài vẽ gây ấn tượng gì
cho em?
+ Nét và hình thể hiện trong bài vẽ có
gì ấn tượng?
+ Màu thứ cấp trong bài được pha trộn
từ những màu cơ bản nào?
+ Nêu cảm nhận của em khi hoàn thành
bài vẽ?
+ Em có ý tưởng gì để điều chỉnh bài
vẽ hoàn thiện hơn?
- Khuyến khích HS nêu ý tưởng điều
chỉnh để bài vẽ hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
4.Vận dụng và phát triển.
mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Thực hành.
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
- HS trưng bày, thảo luận và chia sẻ
về bài vẽ của mình, của bạn để củng
cố kiến thức và phát triển ý tưởng
hoàn thiện sản phẩm.
- HS trưng bày bài vẽ theo nhóm
(nhóm bài vẽ nửa người, ngang vai
hoặc nhóm vẽ nhân vật già, trẻ) và
chia sẻ cảm nhận về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Nét, hình, màu tạo biểu cảm của
chân dung.
+ Màu chủ đạo trong bài vẽ.
+ Điểm đáng yêu của nhân vật thể
hiện trong bài vẽ.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ về
sản phẩm.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu ý tưởng điều chỉnh để bài vẽ
hoàn thiện hơn.
- Phát huy.
Xem tranh họa sĩ vẽ chân dung.
*Nhiệm vụ của GV:
- Cho HS quan sát tác phẩm Em Thúy
của cố họa sĩ Trần văn Cẩn và cung cấp
nội dung tranh. Sau đó, tổ chức cho HS
thảo luận về cách sử dụng màu chủ đạo,
độ đậm, nhạt trong tranh.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS đọc các thông tin về
tác phẩm trong SGK (trang 33) và giới
thiệu thêm cho HS các thông tin cơ bản
về tác phẩm theo gợi ý.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để
chia sẻ cảm nhận về cách sử dụng màu
chủ đạo, độ đậm, nhạt trong tranh qua
một số câu hỏi gợi mở:
+ Em đã xem bức tranh này ở đâu
chưa?
+ Em thấy bức tranh Em Thúy sử dụng
những màu nào?
+ Màu chủ đạo trong tác phẩm là màu
cơ bản hay màu thứ cấp?
+ Độ đậm, nhạt được họa sĩ thể hiện
trong tranh như thế nào?
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận
của nhóm mình.
- GV phân tích nội dung bức tranh Em
Thúy:
+ Bức tranh Em Thúy với chất liệu sơn
dầu được họa sĩ Trần Văn Cẩn sáng tác
vào năm 1943. Với gam màu ấm áp,
tươi sáng, bức tranh thể hiện nhân vật
Em Thúy trong bộ quần áo giản dị đang
ngồi trên chiếc ghế mây, hai bàn tay
đan nhẹ vào nhau, gương mặt thanh tú
với mái tóc ngắn, đôi mắt mở to, cùng
nét mặt trong sáng, ngây thơ.
+ Họa sĩ đặt nhân vật lệch về bên trái
bức tranh nhưng vẫn tạo cho người xem
- HS quan sát tác phẩm Em Thúy của
cố họa sĩ Trần văn Cẩn. Sau đó, thảo
luận về cách sử dụng màu chủ đạo, độ
đậm, nhạt trong tranh.
- HS đọc các thông tin về tác phẩm
trong SGK (trang 33) và lắng nghe
các thông tin cơ bản về tác phẩm theo
gợi ý của GV.
- HS thảo luận nhóm để chia sẻ cảm
nhận về cách sử dụng màu chủ đạo,
độ đậm, nhạt trong tranh qua một số
câu hỏi gợi mở của GV.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung bức
tranh Em Thúy:
cảm nhận được sự cân đối, hài hòa bởi
sự sắp xếp hợp lí các yếu tố nét, mảng,
màu và đậm nhạt.
+ Em Thúy được đánh giá là một trong
những tác phẩm chân dung tiêu biểu
của hội họa cận đại Việt Nam.
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Vẽ tranh
chân dung là một cách thể hiện tình
cảm của người vẽ với người mình yêu
mến.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước bài: chậu hoa xinh xắn
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì,
tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, kéo...cho
tiết học sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
* HS lắng nghe, ghi nhớ: Vẽ tranh
chân dung là một cách thể hiện tình
cảm của người vẽ với người mình yêu
mến.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
cần thiết cho bài học sau.
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………..............
_____________________________________
Lớp 4:
MĨ THUẬT
Bài: Tạo hình động vật từ vật liệu đã qua sử dụng (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được cách biến đổi hình của các vật liệu đã qua sử dụng tạo sản phẩm mĩ
thuật.
- Tạo được mô hình động vật từ các vật liệu đã qua sử dụng.
- Chỉ ra được vẻ đẹp của các dạng hình khối trong sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được giá trị của đồ vật liệu đã qua sử dụng và có ý thức tuyên truyền để
bảo tồn các loài động vật quý hiếm.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 4.
- Tranh, ảnh tư liệu, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, bài cứng, vật liệu tái chế, kéo,...
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
3. Luyện tập, thực hành.
*Tạo hình động vật hoang dã.
- HS cảm nhận và ghi nhớ.
Mục tiêu.
- Chỉ ra được vẻ đẹp của các dạng hình khối
trong sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được giá trị của đồ vật liệu đã qua sử
dụng và có ý thức tuyên truyền để bảo tồn các
loài động vật quý hiếm.
- HS tập hợp vật liệu đã qua sử
Nhiệm vụ của GV
dụng và lựa chọn hình khối phù
- Tổ chức cho HS tập hợp các vật liệu đã qua hợp.
sử dụng và lựa chọn hình khối phù hợp để tạo
hình động vật hoang dã theo các bước gợi ý,
Hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực
hành.
Gợi ý cách tổ chức.
- HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS tập hợp vật liệu đã qua sử
dụng và lựa chọn hình khối phù hợp để tạo
sản phẩm.
- HS thực hiện, phát huy lĩnh
- Gợi ý HS hình dung về con vật các em sẽ hội.
tạo hình.
- Hướng dẫn, hỗ trợ HS thao tác thực hiện tạo
hình con vật từ các vật liệu đã chọn.
- Khuyến khích HS tạo thêm chi tiết, lựa chọn
và phối màu linh hoạt để trang trí con vật.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em sẽ tạo hình con vật nào?
+ Em sẽ tạo hình khối và vật liệu gì để tạo
hình con vật?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Em sử dụng màu sắc cho hình con vật như + HS trả lời.
thế nào?
+ Em sẽ tạo thêm chi tiết gì và trang trí như + HS trả lời.
thế nào để hình con vật sinh động hơn…?
* Lưu ý HS:
- Có thể kết hợp nhiều vật liệu khác nhau để
tạo hình con vật.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách chỉ
ra được vẻ đẹp của các dạng hình khối trong
sản phẩm mĩ thuật, chia sẻ được giá trị của đồ
vật liệu đã qua sử dụng và có ý thức tuyên
truyền để bảo tồn các loài động vật quý hiếm
ở hoạt động 3.
3.1. Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và chia
sẻ cảm nhận về vật liệu và cách kết hợp các
vật
liệu để tạo hình khối của con vật.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trưng bài vẽ ở vị trí thuận
tiện quan sát.
- Hướng dẫn HS giới thiệu. trình bày, chia sẻ
về sản phẩm.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, nhận
biết, chia sẻ về hiệu quả của cách sắp xếp, kết
hợp linh hoạt các vật liệu đã qua sử dụng để
tạo hình con vật.
- Khơi gợi để HS trao đổi và thảo luận về
cách điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích sản phảm nào? Vì sao?
+ Sản phẩm đó sử dụng vật liệu gì?
+ Những hình khối nào có trong sản phẩm?
+ Các hình khối được sắp xếp và kết hợp như
thế nào để tạo nên hình con vật?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh gì để sản phẩm
của mình/ của bạn đẹp và hoàn thiện hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức
trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về ở
hoạt động 4.
4. Vận dụng – phát triển.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
- HS trưng bày sản phẩm và
chia sẻ cảm nhận.
- HS thực hiện việc trưng bày
sản phẩm.
- HS giới thiệu. trình bày, chia
sẻ về bài vẽ.
- HS thảo luận, chia sẻ.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Tìm hiểu động vật quý hiếm ở Việt Nam.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát, tìm hiểu và nhận
biết về hình dáng, màu sắc và nét đặc trưng
của một số loài động vật quý hiếm ở Việt
Nam.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình về một số loài
động vật quý hiếm ở Việt Nam ở trang 37
trong SGK Mĩ thuật 4, và do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hởi gợi ý để HS thảo luận và nêu
hình dáng, màu sắc và nét đặc trưng của một
số loài động vật quý hiếm đó.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em ấn tượng với bài vẽ nào? Vì sao?
+ Con vật đó có hình dáng, màu sắc như thế
nào?
+ Nét đặc trưng của con vật đó là gì?
+ Em còn biết loài động vật quý hiếm nào ở
Việt Nam…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Tạo sản phẩm mĩ thuật về các loài động vật
từ các đồ vật đã qua sử dụng là một cách thể
hiện ý thức bảo vệ môi trường và các loài
động vật hoang dã.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu và
nhận biết về hình dáng, màu sắc và nét đặc
trưng của một số loài động vật quý hiếm ở
Việt Nam ở hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung
- HS quan sát.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………….……………………………………...............
Lớp 5:
________________________________
MĨ THUẬT
Bài: Ngày Tết trong gia đình (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- Nêu được cách kết hợp các hình, màu đặc trưng để thể hiện đề tài trong tranh.
- Biết cách tạo bức tranh thể hiện hoạt động của ngày Tết trong gia đình.
- Chỉ ra được hình chính, phụ trong sản phẩm, tác phẩm Mĩ thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp văn hóa truyền thống của gia đình trong cuộc sống.
- Bước đầu hình thành một số tư duy về thể loại tranh thể hiện hoạt động của ngày
Tết trong gia đình.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh thể hiện hoạt động của
ngày Tết trong gia đình.
*HSKT: Vẽ được hình ảnh đơn giản hoạt động của nhân vật đúng chủ đề
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, video.
2. Học sinh:
- SGK, đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1. Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- HS sinh hoạt.
- Tổ chức cho HS chơi trò c
 









Các ý kiến mới nhất