Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 14. Vẽ màu vào các hoạ tiết ở hình vuông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 15h:31' 06-05-2026
Dung lượng: 46.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14: TỪ 8/12/2025- 12/12/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Bùi Thị Thu
Nhiệm vụ: Giảng dạy môn Mĩ Thuật Khối 1, 2 ,3, 4, 5
Thứ/
Ngày

Hai
8/12
Ba
9/12

10/12

Năm

Buổi

Sáng
Sáng

Sáng

Sáng

11/12
Chiều

Sáu
12/1
2

Sáng

Chiều

Tiết

Lớp

Chương trình và sách giáo khoa
Tên bài học

2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4

1D
5C
1C
1C(t)
1D(t)
1A
1B
3D
3B
3A
3C
4B
4D
4A
4C
2A
2B
2C
5B
2D
5D
5A

Bài: Những chiếc lá kì diệu(tiết 1)
Bài: Hoạ tiết trang trí từ hình cắt giấy(tiết 2)
Bài: Những chiếc lá kì diệu(tiết 1)
Bài: Tạo tranh in từ lá cây(tiết 1)
Bài: Tạo tranh in từ lá cây(tiết 1)
Bài: Những chiếc lá kì diệu(tiết 1)
Bài: Những chiếc lá kì diệu(tiết 1)
Bài: Người em yêu quý(tiết 2)
Bài: Người em yêu quý(tiết 2)
Bài: Người em yêu quý(tiết 2)
Bài: Người em yêu quý(tiết 2)
Bài: Tranh chấm màu(tiết 2)
Bài: Tranh chấm màu(tiết 2)
Bài: Tranh chấm màu(tiết 2)
Bài: Tranh chấm màu(tiết 2)
Bài: Con mèo tinh nghịch(tiết 2)
Bài: Con mèo tinh nghịch(tiết 2)
Bài: Con mèo tinh nghịch(tiết 2)
Bài: Hoạ tiết trang trí từ hình cắt giấy(tiết 2)
Bài: Con mèo tinh nghịch(tiết 2)
Bài: Hoạ tiết trang trí từ hình cắt giấy(tiết 2)
Bài: Hoạ tiết trang trí từ hình cắt giấy(tiết 2)

1
2
3

1B(t) Bài: Tạo tranh in từ lá cây(tiết 1)
2C(t) Bài: Khu vườn kì diệu (tiết 3)
1A(t) Bài: Tạo tranh in từ lá cây(tiết 1)

Thời
lượn
g
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1

ND điều
chỉnh,
bổ sung
(nếu có)

Lớp 1

MĨ THUẬT
Bài: Những chiếc lá kì diệu(tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được hình in và cách in chà xát.
- HS biết cách tạo bức tranh bằng cách in chà xát lá cây.
- HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể
hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, video nội dung bài học.
- Một số hình ảnh in chà xát và bề mặt nổi để in.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Giấy vẽ, lá cây, bút chì, bút sáp...
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:
- GV bắt nhịp cho HS hát bài: Cái cây xanh xanh thì -HS tham gia hoạt động
lá cũng xanh.
- Khen ngợi HS.
2. Hình thành kiến thức mới.
- Quan sát, nhận biết
2.1.Quan sát hình lá.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, nhận ra những chiếc lá được tạo ra - Tập trung, ghi nhớ kiến
thức của hoạt động.
bằng cách in chà xát.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt
- Quan sát, chia sẻ cảm
trong hoạt động này.
nhận của mình
* Tiến trình của hoạt động:
- Hướng dẫn HS quan sát hình lá mà giáo viên và - Chia sẻ
học sinh đã chuẩn bị.
- Chia sẻ theo ý hiểu
+ Màu sắc của lá.
- Chia sẻ
+ Sự khác nhau của những chiếc lá.
- Tiếp thu
+ Cách tạo ra chiếc lá.
- Lắng nghe, trả lời
- Khuyến khích HS nối những chiếc lá đã tạo ra - 1, 2 HS
hình in với nhau.
- 1 HS
- Nêu câu hỏi gợi mở:
- 1 HS nêu
+ Em nhận ra mấy loại lá?
- HS nêu
+ Những chiếc lá có gì khác nhau?
- Thực hiện
+ Màu sắc những chiếc lá thế nào?
+ Chiếc lá được tạo ra bằng cách nào?
- Hoàn thành BT
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành BT.

2. 2. Cách tạo hình chiếc lá.
- Nắm được cách thực hiện
* Mục tiêu:
+ HS nắm được các bước in chà xát lá cây.
+ HS tập trung, nắm bắt được kiến thức cần đạt - Tập trung, ghi nhớ kiến
thức của hoạt động.
trong hoạt động này.
* Tiến trình của hoạt động:
-GV thao tác hướng dẫn học sinh và cho học sinh - Xem, tiếp thu
quan sát thực hành qua video.
- Quan sát, làm theo GV
-Hướng dẫn bằng thao tác mẫu từng bước để HS
quan sát, làm theo và ghi nhớ:
- Quan sát, tiếp thu
+Bước 1: Đặt úp lá cây lên mặt bàn.
- Quan sát, thực hiện
+Bước 2: Đặt tờ giấy lên trên lá.
- Quan sát, thực hiện
+Bước 3: Chà sáp màu vào chỗ giấy trên lá.
- Thực hiện
- Khuyến khích HS tập in 1-2 lá lên giấy.
- Lắng nghe, ghi nhớ
*Lưu ý: Nhắc HS chà xát đều tay khi in.
- GV tóm tắt: Có thể tạo hình lá bằng cách in chà - Thực hiện
xát.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm BT.
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
IV. Điều chỉnh bổ sung
………................................................................................................................................................……….
…..
………………………………………………………......................................................................................
_______________________________________________

Lớp 1

MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Tạo tranh in từ lá cây( tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được hình in và cách in chà xát.
- HS biết cách tạo bức tranh bằng cách in chà xát lá cây.
- HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ thuật, năng lực thể
hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, video nội dung bài học.
- Một số hình ảnh in chà xát và bề mặt nổi để in.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Giấy vẽ, lá cây, bút chì, bút sáp...
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động

- HS tham gia hoạt động

2. Hình thành kiến thức mới.

-Giáo viên trưng bày bài in từ lá cây và các hình -Quan sát.
khác yêu cầu với học sinh quan sát trả lời.
-Tranh có những hình ảnh gì?
-Em nhận ra trên các hình ảnh có hình ảnh gì
-Trả lời.
giống và khác nhau? Màu sắc ra sao?
+Các hình ảnh in trong tranh như thế nào có
giống nhau không? Màu sắc ra sao? To,nhỏ như -Trả lời.
thế nào?
+Em có thích làm bài như thế này không?Vì sao?
-Giáo viên nhận xét khen ngợi học sinh?
-Giáo viên kết luận:Tranh in từ lá cây và các sản phẩm
-Lắng nghe.
khác rất đa dạng về hình dáng và màu sắc,cách thể hiện.

*Hướng dẫn thực hành.
-Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm 4 chọn
các hình ảnh thể hiện.
-Thảo luận.
+ Nhóm em lựa chọn in những sản phẩm gì?
+Nhóm em chọn hình ảnh gì?
+Màu sắc như thế nào?
-Giáo viên hướng dẫn thêm có thể in nhiều hình -Trả lời.
ảnh và vẽ thêm những hình ảnh khác tạo nên bức
tranh đa dạng và phong phú về cách thể hiện.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………………………………..
…..……………………………………………………………........................................................................

_____________________________________
Lớp 2:
MĨ THUẬT
Bài: Con mèo tinh nghịch(tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được cách kết hợp hài hòa các nét, hình, màu, khối cơ bản để tạo sản phẩm mĩ
thuật.
- Cảm nhận được vẻ đẹp, nhịp điệu của nét, hình, màu khối trong tạo hình và trang
trí sản phẩm mĩ thuật.
- Bước đầu nhận biết về các loại động vật yêu quí, có ý thức, chăm sóc bảo vệ vật
nuôi trong gia đình.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về động vật (vẽ, nặn, xé dán)
- Bồi dưỡng tình yêu thương động vật và có ý thức chăm sóc loài mèo
*HSKT: HS vẽ được hình con mèo
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên.

- SGV, SGK, ti vi, máy tính.
- Hình ảnh về con mèo.
2. Học sinh.
- SGK.
- Đất nặn, đồ dùng nặn.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu
1. Khởi động:
- GV cho học sinh chơi trò chơi mô phỏng hoạt động của con mèo.
- Gv giới thiệu vào bài.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Hình thành kiến thức mới
- HS nhớ lại đặc điểm và
2.2.Cách nặn hình con mèo từ hình khối
hình dung về con mèo.
- Gợi mở để HS nhớ lại đặc điểm và hình dung
về con mèo thân quen: hình dáng, tư thế, màu
sắc, các bộ phận bên ngoài của con mèo.
- HS thực hiện.
- Yêu cầu HS điều chỉnh các khối tròn, trụ, tam
giác thành các bộ phận của mèo và thực hiện
nặn hình con mèo theo ý thích.
- Khuyến khích HS tạo dáng, tạo đặc điểm riêng - HS thực hiện.
của con mèo bằng cách thêm các chi tiết với
màu đất nặn khác nhau.
Câu hỏi gợi mở:
- HS trả lời:
- Con mèo em sẽ nặn gồm có những bộ phận
gì?
- Em sẽ dùng những khối gì để nặn các bộ phận
của con mèo?
- HS trả lời:
- Con mèo đó đang trong tư thế hoạt động như
trế nào?
- Em sẽ thêm chi tiết nào để con mèo có đặc
điểm riêng và sinh động…?
* Cách nặn tạo dáng con mèo.
Gv cho học sinh quan sát video hướng dẫn thực - HS quan sát hình trong
hành.
SGK để nhận biết thêm hình
- Quan sát hình 1,2,3,4,5, (Trang 32) SGK để có dáng, đặc điểm riêng của con
thêm ý tưởng nặn tạo dáng và đặc điểm riêng
mèo.
của con mèo.
3. Luyện tập thực hành.
- HS nhớ lại đặc điểm và
Mục tiêu:
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp, tỉ lệ, sự hài hòa hình dung về con mèo.
của hình, khối trong sản phẩm mĩ thuật.
Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích HS quan sát hình trong SGK để - HS thực hiện.
nhận biết thêm hình dáng, đặc điểm riêng của
con mèo. Cho HS lựa chọn, điều chỉnh khối đất

màu và tạo hình con mèo theo ý thích.
Gợi ý cách tổ chức.
- Gợi mở để HS nhớ lại đặc điểm và hình dung
về con mèo thân quen: hình dáng, tư thế, màu
sắc, các bộ phận bên ngoài của con mèo.
- Yêu cầu HS điều chỉnh các khối tròn, trụ, tam
giác thành các bộ phận của mèo và thực hiện
nặn hình con mèo theo ý thích.
- Khuyến khích HS tạo dáng, tạo đặc điểm
riêng của con mèo bằng cách thêm các chi tiết
với màu đất nặn khác nhau.
Câu hỏi gợi mở:
- Con mèo em sẽ nặn gồm có những bộ phận
gì?
- Em sẽ dùng những khối gì để nặn các bộ phận
của con mèo?
- Con mèo đó đang trong tư thế hoạt động như
trế nào?
- Em sẽ thêm chi tiết nào để con mèo có đặc
điểm riêng và sinh động…?
*HSKT: HS vẽ được hình con mèo
* Cách nặn tạo dáng con mèo.
- Quan sát hình 1,2,3,4,5, (Trang 32) SGK để có
thêm ý tưởng nặn tạo dáng và đặc điểm riêng
của con mèo.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện được
cách nặn hình con mèo từ hình khối.
4. Vận dụng – phát triển.
4.1. Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và giới
thiệu hình dáng, đặc điểm, tính cách, màu sắc,
thói quen…của con mèo.
- Khuyến khích HS chia sẻ về các hoạt động của
con mèo mà em biết.
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận và chia sẻ.
Câu hỏi gợi mở:
- Cảm xúc của em khi tạo hình con mèo?
- Con mèo em em nặn có tên gì? Hình dáng thể
hiện sự tinh nghịch của con mèo ở điểm nào?
- Các bộ phận của con mèo của em được tạo
nên bằng những khối gì?
- Làm thế nào để ghép các bộ phận của con

- HS thực hiện.

- HS trả lời:

- HS trả lời:

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS thực hiện và trưng bày
sản phẩm và giới thiệu hình
dáng, đặc điểm, tính cách,
màu sắc, thói quen…của con
mèo
- HS trả lời:
- HS trả lời:

- HS thực hiện.

mèo?
- Điểm nổi bật của co mèo là gì?
- Màu sắc con mèo thế nào…?
* Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Nêu cảm nhận sản phẩm mà em yêu thích.
4.2.Tìm hiểu hình in từ các bề mặt.
- Khuyến khích HS:
+ Quan sát hình in chà xát từ các bề mặt đồ vật
khác trong SGK trang 37.
+ Nêu cảm nhận về bề mặt của các hình in.
+ Thử in với bề mặt khác để cảm nhận.
- GV tóm tắt: In chà xát có thể tạo được sản
phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
* Đánh giá.
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

HS lắng nghe

………………………………………………………………………………………………………………..
…..……………………………………………………………........................................................................
______________________________________________________

Lớp 2

MĨ THUẬT (TĂNG)
Bài: Khu vườn kì diệu (tiết 3)

I.Yêu cầu cần đạt:
- HS nhận ra và nêu được vẻ đẹp, đặc điểm về hình dáng, màu sắc của một số loại
hoa, lá cây.
- Biết cách vẽ và trang trí hoa, lá.
- Biết cách sắp xếp các hình hoa, lá đã trang trí để tạo được bức tranh khu vườn.
- Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng
bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình, nhóm
bạn.
- Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo;
- Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường
II- Đồ dùng dạy học
1- GV chuẩn bị.
- KH bài dạy,hình ảnh về hoa, lá. Ti vi, máy tính.
- Một số bài vẽ lá cây, hoa. Cây
2- HS chuẩn bị.
- Giấy A4
- Lá cây, hoa.
- Giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, giấy màu, giấy xốp, kéo, keo dán,….
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Khởi động

2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập thực hành
4. Tổ chức trưng bày, giới thiệu và đánh giá sản phẩm
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Các nhóm trưng bày sản
- Hướng dẫn HS thuyết trình về sản phẩm phẩm.
của nhóm mình.
? Em thích bức tranh khu vườn của nhóm - HS nhận xét, đánh giá
nào? Vì sao?
sản phẩm của nhóm mình
? Em có nhận xét gì về hình ảnh, màu sắc và nhóm bạn.
đường nét trang trí hoa, lá cây?
? Em hãy chia sẻ với các bạn về cách thực
hiện bức tranh khu vườn của nhóm mình?
- HS trả lời theo cảm nhận
? Khu vườn của nhóm em đang ở mùa nào riêng.
trong năm? Vì sao em biết?
? Em học tập được gì từ sản phẩm của nhóm
bạn?
? Em sẽ làm gì với sản phẩm của nhóm - Trang trí lớp học, góc
mình?
học tập.
? Em đã làm gì để chăm sóc cây cối?
- GV tích hợp giáo dục kỹ năng sống và tích -Lắng nghe và ghi nhớ
hợp giáo dục môi trường cho HS qua chủ đề
* Tổng kết chủ đề:
- Đánh giá giờ học.
- Tuyên dương HS tích cực, động viên, khuyến khích các HS chưa hoàn thành bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………………………………..
…..……………………………………………………………........................................................................

_________________________________________
Lớp 3:
MĨ THUẬT
Bài: Người em yêu quý(tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
- HS nêu được cách kết hợp nét, hình, màu trong vẽ tranh chân dung chính diện.
- HS vẽ được bức tranh chân dung chính diện thể hiện đặc điểm riêng của người
thân.
- HS chỉ ra được sự hài hòa, cân đối và tỉ lệ trong bài vẽ.
- HS chia sẻ được tình cảm của bản thân đối với người thân trong gia đình
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Sản phẩm và tranh ảnh về chân dung.
2. Học sinh:

- Sách học MT lớp 3.
- Đồ dùng học tập.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như
sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập thực hành.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản
phẩm của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng
trong khi làm sản phẩm của mình.
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận
và chia sẻ về bài vẽ của mình, của bạn
để củng cố kiến thức và phát triển ý
tưởng hoàn thiện sản phẩm.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Khuyến khích HS trưng bày bài vẽ
theo nhóm (nhóm bài vẽ nửa người,
ngang vai hoặc nhóm vẽ nhân vật già,
trẻ) và chia sẻ cảm nhận về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Nét, hình, màu tạo biểu cảm của chân
dung.
+ Màu chủ đạo trong bài vẽ.
+ Điểm đáng yêu của nhân vật thể hiện
trong bài vẽ.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở để HS
thảo luận, chia sẻ về sản phẩm:
+ Em thích bài vẽ nào?
+ Nhân vật trong bài vẽ gây ấn tượng gì
cho em?
+ Nét và hình thể hiện trong bài vẽ có gì
ấn tượng?
+ Màu thứ cấp trong bài được pha trộn
từ những màu cơ bản nào?
+ Nêu cảm nhận của em khi hoàn thành
bài vẽ?

Hoạt động của HS
- HS trật tự.
- Trình bày sản phẩm và đồ dùng
học tập của mình/ nhóm mình.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Thực hành.
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.

- HS trưng bày, thảo luận và chia sẻ
về bài vẽ của mình, của bạn để củng
cố kiến thức và phát triển ý tưởng
hoàn thiện sản phẩm.
- HS trưng bày bài vẽ theo nhóm
(nhóm bài vẽ nửa người, ngang vai
hoặc nhóm vẽ nhân vật già, trẻ) và
chia sẻ cảm nhận về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Nét, hình, màu tạo biểu cảm của
chân dung.
+ Màu chủ đạo trong bài vẽ.
+ Điểm đáng yêu của nhân vật thể
hiện trong bài vẽ.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ về
sản phẩm.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu.

+ Em có ý tưởng gì để điều chỉnh bài vẽ
hoàn thiện hơn?
- Khuyến khích HS nêu ý tưởng điều
chỉnh để bài vẽ hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
* Vận dụng – phát triển.
Xem tranh họa sĩ vẽ chân dung.
*Nhiệm vụ của GV:
- Cho HS quan sát tác phẩm Em Thúy
của cố họa sĩ Trần văn Cẩn và cung cấp
nội dung tranh. Sau đó, tổ chức cho HS
thảo luận về cách sử dụng màu chủ đạo,
độ đậm, nhạt trong tranh.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS đọc các thông tin về tác
phẩm trong SGK (trang 33) và giới thiệu
thêm cho HS các thông tin cơ bản về tác
phẩm theo gợi ý.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để
chia sẻ cảm nhận về cách sử dụng màu
chủ đạo, độ đậm, nhạt trong tranh qua
một số câu hỏi gợi mở:
+ Em đã xem bức tranh này ở đâu chưa?
+ Em thấy bức tranh Em Thúy sử dụng
những màu nào?
+ Màu chủ đạo trong tác phẩm là màu
cơ bản hay màu thứ cấp?
+ Độ đậm, nhạt được họa sĩ thể hiện
trong tranh như thế nào?
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- GV phân tích nội dung bức tranh Em
Thúy:
+ Bức tranh Em Thúy với chất liệu sơn
dầu được họa sĩ Trần Văn Cẩn sáng tác
vào năm 1943. Với gam màu ấm áp, tươi
sáng, bức tranh thể hiện nhân vật Em
Thúy trong bộ quần áo giản dị đang ngồi
trên chiếc ghế mây, hai bàn tay đan nhẹ
vào nhau, gương mặt thanh tú với mái
tóc ngắn, đôi mắt mở to, cùng nét mặt
trong sáng, ngây thơ.
+ Họa sĩ đặt nhân vật lệch về bên trái
bức tranh nhưng vẫn tạo cho người xem
cảm nhận được sự cân đối, hài hòa bởi

- HS trả lời.
- HS nêu ý tưởng điều chỉnh để bài
vẽ hoàn thiện hơn.
- Phát huy.

- HS quan sát tác phẩm Em Thúy của
cố họa sĩ Trần văn Cẩn. Sau đó, thảo
luận về cách sử dụng màu chủ đạo,
độ đậm, nhạt trong tranh.
- HS đọc các thông tin về tác phẩm
trong SGK (trang 33) và lắng nghe
các thông tin cơ bản về tác phẩm
theo gợi ý của GV.
- HS thảo luận nhóm để chia sẻ cảm
nhận về cách sử dụng màu chủ đạo,
độ đậm, nhạt trong tranh qua một số
câu hỏi gợi mở của GV.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung bức
tranh Em Thúy:
+ Bức tranh Em Thúy với chất liệu
sơn dầu được họa sĩ vẽ năm 1943.
Với gam màu ấm áp, tươi sáng, bức
tranh thể hiện nhân vật Em Thúy
trong bộ quần áo giản dị đang ngồi
trên chiếc ghế mây, hai bàn tay đan
nhẹ vào nhau, gương mặt thanh tú
với mái tóc ngắn, đôi mắt mở to,
cùng nét mặt trong sáng, ngây thơ.
+ Họa sĩ đặt nhân vật lệch về bên trái
bức tranh nhưng vẫn tạo cho người
xem cảm nhận được sự cân đối, hài

sự sắp xếp hợp lí các yếu tố nét, mảng,
màu và đậm nhạt.
+ Em Thúy được đánh giá là một trong
những tác phẩm chân dung tiêu biểu của
hội họa cận đại Việt Nam.
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Vẽ tranh
chân dung là một cách thể hiện tình cảm
của người vẽ với người mình yêu mến.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước bài: GIA ĐÌNH YÊU
THƯƠNG.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, kéo...cho tiết
học sau.
IV. Điều chỉnh bổ sung

hòa bởi sự sắp xếp hợp lí các yếu tố
nét, mảng, màu và đậm nhạt.
+ Em Thúy được đánh giá là một
trong những tác phẩm chân dung
tiêu biểu của hội họa cận đại Việt
Nam.
* HS lắng nghe, ghi nhớ: Vẽ tranh
chân dung là một cách thể hiện tình
cảm của người vẽ với người mình
yêu mến.
- Phát huy.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
cần thiết cho bài học sau.

…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………….……………………………………...............

_____________________________________
Lớp 4:
MĨ THUẬT
Bài : Tranh chấm màu (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được cách vẽ tranh bằng các chấm màu.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh chấm màu có trang trí theo
nhiều hình thức khác nhau.
- Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm trong tranh và trong sản phẩm mĩ
thuật.
- Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp của tranh chấm và tính kiên trì, cẩn thận trong
sáng tạo nghệ thuật.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh chấm màu có trong các
bức ảnh thế giới tự nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 4.
- Tranh, ảnh tư liệu, video.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 4.

- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ.
III. Các hoạt động dạy-học:
Vẽ tranh với các chấm màu.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1.Khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
-HS tham gia hoạt động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập, thực hành.
Vẽ tranh với các chấm màu.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực
hành, sáng tạo sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật cá
nhân hoặc nhóm.
* Mục tiêu.
- Vẽ được bức tranh bằng các chấm màu.
- HS sinh hoạt.
- Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm
trong tranh và trong sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp của tranh - HS cảm nhận, ghi nhớ.
chấm và tính kiên trì, cẩn thận trong sáng tạo
nghệ thuật.
* Nhiệm vụ của GV.
- Gợi mở cho HS xác định nội dung bức tranh - HS xác định nội dung bức
sẽ thể hiện và tổ chức cho các em thực hành vẽ tranh sẽ thể hiện.
tranh theo các bước gợi ý. - Hướng dẫn, hỗ trợ
HS trong quá trình thực hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS quan sát hình tham khảo ở - HS quan sát hình tham
trang 32 trong SGK Mĩ thuật 4, để các em có khảo ở trang 32 trong SGK
thêm ý tưởng sáng tạo.
Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS xác định nội dung đề
tài và lựa chọn hình ảnh cho các bài vẽ các em - HS xác định nội dung đề
sẽ thể hiện.
tài.
- Khuyến khích HS phối màu linh hoạt và kết
hợp các hình thức chấm màu để tạo đậm nhạt,
điểm nhấn cho bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Nội dung đề tài em sẽ thể hiện trong bài vẽ
của mình là gì?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính của bài vẽ?

+ Em sẽ sử dụng màu sắc cho bài vẽ như thế + HS trả lời.
nào?
+ Em sẽ kết hợp các chấm màu như thế nào để + HS trả lời.
tạo điểm nhấn cho bài vẽ?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách vẽ
được bức tranh bằng các chấm màu ở hoạt - HS lắng nghe, ghi nhớ.
động 3
4. Vận dụng – phát triển.
4.1.Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Tham gia trưng bày, chia sẻ cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của mình, của
bạn.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ - HS trưng bày sản
cảm nhận về màu sắc. mật độ của các chấm và hòa phẩm và chia sẻ cảm
sắc của bài vẽ.
nhận.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trưng bài vẽ ở vị trí thuận tiện
quan sát.
- HS thực hiện việc
- Hướng dẫn HS giới thiệu. trình bày, chia sẻ về bài trưng bày sản phẩm.
vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, chia sẻ về màu - HS giới thiệu. trình
sắc, mật độ về các chấm, cách kết hợp các chấm bày, chia sẻ về bài vẽ.
màu và hòa sắc của bài vẽ.
- HS thảo luận, chia sẻ.
- Khơi gợi để HS trao đổi và thảo luận về ý tưởng
điều chỉnh để bài vẽ hoàn thiện hơn.
- HS trao đổi và thảo
* Câu hỏi gợi mở.
luận.
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Bài vẽ thể hiện nội dung đề tài gì?
+ Màu sắc và mức độ của các chấm trong bài vẽ
như thế nào?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Em thích phần nào trong bài vẽ của mình/ của + HS trả lời.
bạn? Vì sao?
+ HS trả lời.
+ Em còn muốn điều chỉnh gì để bài vẽ đẹp và hoàn
thiện hơn…?
+ HS trả lời.
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ chức trưng
bày sản p
 
Gửi ý kiến