Tuần 13

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhu Thoa
Ngày gửi: 09h:53' 07-05-2026
Dung lượng: 491.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nhu Thoa
Ngày gửi: 09h:53' 07-05-2026
Dung lượng: 491.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 13
(2a,2b,2c)
Thứ Hai ngày 1 tháng 12 năm 2025
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH NHỎ
Bài 1: Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách kết hợp hài hòa các nét, hình, màu, khối cơ bản để tạo sản phẩm mĩ
thuật.
- Biết nặn con vật, đồ vật quen thuộc và thực hiện được bài vẽ về cảnh vật sinh hoạt
trong gia đình.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh chụp con mèo, ảnh sản phẩm con mèo, đất nặn
2. Đối với học sinh.
- SGK. Đất nặn. Vật liệu dẻo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ “vì sao con
- HS hát bài hát đầu giờ “ vì sao
mèo rửa mặt”
con mèo rửa mặt”
- Cho hs thi kể tên các khối cơ bản đã học ở lớp - HS nói về các khối cơ bản đã học.
1.
- Gv dẫn vào bài học
- HS lắng nghe
HĐ1: Khám phá
Quan sát hình trong SGK (Trang 30),
- HS quan sát hình trong SGK
chỉ ra tên các khối có trong hình.
(Trang 30), chỉ ra tên các khối có
- Kể tên các khối em đã học.
- Cách nặn mỗi khối như thế nào?
- Em có lien tưởng gì về hình khối của con mèo
khi nặn các khối hình đó?
- Theo em, làm thế nào để tạo ra được con mèo?
. Nhắc lại để HS nhận biết:
- Các khối cơ bản đã học là khối tròn, khối trụ,
khối tam giác.
. Cách khám phá khối tròn, trụ, tam giác bằng
cách nặn.
+ Chọn đất và nặn:
- Một khối tròn.
- Hai khối tam giác
- Một khố trụ ngắn, lớn.
- Hai khối trụ dài (Kích thước khác nhau)
GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện việc
khám phá khối tròn, trụ, tam giác bằng cách nặn
ở hoạt động 1.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kỹ năng
Cách nặn hình con mèo từ hình khối
- Cho hs quan sát ảnh con mèo chỉ ra các bước
tạo hình con mèo.
+ Những khối nào có thể dùng tạo nên thân, đầu
con mèo?
+ Kích thước của khối nào phù hợp làm thân và
đuôi mèo?
+ Hình minh họa cho biết có mấy bước tạo hình
con mèo? Em hãy nêu những bước đó?
+ Thao tác mẫu để HS quan sát, biết cách nặn
và tạo hình con mèo.
. Cách nặn hình con mèo từ hình khối.
- GV Khuyến khích HS nêu các bước nặn con
mèo:
- Quan sát và chỉ ra cách tạo hình con mèo theo
ý dưới đây.
+ Bước 1: Tập hợp các khối đã nặn ở HĐ1, Cắt
trong hình.
- HS nhìn vào SGK (Trang 30) để
thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình thảo luận.
+ HS trả lời:
+ HS trả lời:
+ HS trả lời:
- HS quan sát, ghi nhớ.
- HS thực hành.
+ HS thực hành bước 1.
khối trụ dài lớn thành 4 phần bằng nhau làm
thân mèo.
+ Bước 2: Ghép các khối tạo hình con mèo.
+ HS thực hành bước 2.
+ Bước 3: Thêm chi tiết mắt, mũi, râu…, đặc
+ HS thực hành bước 3.
điểm riêng và tạo dáng sinh động cho con mèo.
Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Kết hợp khối tròn, trụ và tam giác có thể tạo
được hình con mèo.
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện được - HS lắng nghe, ghi nhớ
việc nặn hình con mèo từ hình khối ở hoạt động
2.
Kết nối:
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và - HS lắng nghe, ghi nhớ
chưa hoàn thành.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết sau.
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
____________________________________________________
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
(4b,4c)
Bài 2: Tranh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết - Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm trong tranh và trong sản phẩm mĩ thuật.
- Biết vẽ bức tranh bằng các chấm màu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự
chủ và bộc lộ sở thích, khả năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học
tập hoặc vui chơi, sinh hoạt
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh chấm màu có trong các bức
ảnh thế giới tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Học Mĩ thuật lớp 4.
- Hình ảnh tranh có chấm màu
2. Học sinh:
- Sách Học Mĩ thuật lớp 4 giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, kéo, keo,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học
Khởi động:
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Hs hát
- Gv giới thiệu bài học
- Hs mở bài học.
HĐ1:Khám phá các hình thức chấm
màu.
- Cho hs quan sát hình ảnh tranh có chấm
- Quan sát hình ảnh tranh có chấm màu
màu và cho hs hoạt động nhóm.
và cho hs hoạt động nhóm đôi.
Câu hỏi gợi mở.
+ Có bao nhiêu hình thức chấm màu thể
hiện ở hình minh họa.
+ Em sẽ chấm kết hợp màu như thế nào để
tạo được màu thứ cấp là cam, xanh lục, tím
?
+ Em cón biết cách chấm màu nàu
khác…?
+ HS trả lời câu hỏi.
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm trả lời.
- Gọi hs nhận xét và chốt.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
khám phá các hình thức chấm màu.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kỹ năng
Các bước vẽ tranh chấm màu.
- HS quan sát hình minh họa ở trang 31
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở
trong SGK Mĩ thuật 4.
trang 31 trong SGK Mĩ thuật 4.
- HS thảo luận nhóm và chỉ ra các bước
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận và
vẽ tranh với các chấm màu.
chỉ ra các bước vẽ tranh với các chấm màu.
Câu hỏi gợi mở.
+ Để vẽ tranh chấm màu thì cần bao nhiêu
bước?
+ Nêu các bước vẽ tranh chấm màu?
+ Chấm màu tạo hình có cảnh vật được
thực hiện ở bước nào…?
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm trả lời.
- Gọi hs nhận xét và chốt.
Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Vẽ bằng cách chấm màu có thể tạo được
hình, đậm nhạt và hòa sắc trong tranh.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo:
Vẽ tranh với các chấm màu
- Cho HS quan sát hình tham khảo ở trang
32 trong SGK Mĩ thuật 4, để các em có
thêm ý tưởng sáng tạo.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS xác định nội
dung đề tài và lựa chọn hình ảnh cho các
bài vẽ các em sẽ thể hiện.
+ Nội dung đề tài em sẽ thể hiện trong bài
vẽ của mình là gì?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính của bài
vẽ?
+ Em sẽ sử dụng màu sắc cho bài vẽ như
thế nào?
+ Em sẽ kết hợp các chấm màu như thế
nào để tạo điểm nhấn cho bài vẽ?
- Cho hs vẽ tranh với các chấm màu theo
cá nhân.
- Cho một số hs treo sản phẩm cá nhân lên
bảng và giới thiệu, chia sẻ .
+ Bài vẽ thể hiện nội dung đề tài gì?
+ Màu sắc và mức độ của các chấm trong
bài vẽ như thế nào?...
- Gv nhận xét góp ý cho hs để hoàn thành
bài ở tiết 2.
+ HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình tham khảo ở trang 32
trong SGK Mĩ thuật 4,
- HS xác định nội dung đề tài.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- Vẽ tranh với các chấm màu theo cá
nhân.
- Hs treo sản phẩm cá nhân lên bảng và
giới thiệu, chia sẻ .
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Kết nối:
- Nêu lại cách vẽ tranh với chấm màu?
- 1 - 2 hs nêu lại cách vẽ tranh với chấm
- Ghi nhớ cách kết hợp các màu để vẽ,..
màu.
- Mang đầy đủ đồ dùng cho tiết sau(…).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Bổ sung HSKT (4b)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các chấm màu có nhiều màu sắc
- Chấm màu được tiếp vào hình vẽ ở bài tập 1 trang 16
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ1: Khám phá
- Kể tên màu sắc chấm màu ở hình tròn? (Chấm đỏ, chấm vàng…)
- Chấm màu nào đậm, chấm màu nào nhạt? (Chấm tím đậm, chấm vàng nhạt)…
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
- Chấm màu vào tiếp vào hình vẽ ở bài tập 1 trang 16 theo khả năng
- Gv hướng dẫn hs làm bài
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
Thứ Ba ngày 2 tháng 12 năm 2025
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
(4a)
Bài 2: Tranh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết - Học tiết 1)
(Đã soạn thứ Hai ngày 2/12/2025)
_____________________________________________________
(5b,5a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH VÀ ĐỒ VẬT THÂN QUEN
Bài 1: Họa tiết trang trí từ hình cắt giấy
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách tạo hoạ tiết trang trí có tính cân bằng, tương phản, lặp lại từ
hình cắt giấy.
- Nêu được hình thức tạo hoạ tiết trang trí có tính cân bằng, tương phản, lặp lại.
- Biết tạo hoạ tiết trang trí bằng cách cắt, dán giấy.
2. Năng lực chung:
- Năng lực quan sát và khám phá: Học sinh quan sát các họa tiết trang trí có sẵn, khám
phá cách chúng được tạo ra từ việc cắt giấy và tìm hiểu về sự cân đối, đối xứng của
chúng.
- Năng lực sáng tạo: Thông qua việc tự do cắt và trang trí, học sinh thể hiện ý tưởng,
sự sáng tạo của bản thân để tạo ra các sản phẩm độc đáo, không theo khuôn mẫu.
- Năng lực giao tiếp nghệ thuật: Học sinh có cơ hội trao đổi, chia sẻ ý tưởng và giới
thiệu sản phẩm của mình với bạn bè và giáo viên, qua đó học cách diễn đạt cảm xúc
và suy nghĩ bằng ngôn ngữ nghệ thuật.
3. Phẩm chất:
- Tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 5
- Nhạc, bài: Chicken Dance
- Một số hình ảnh sản phẩm mẫu
2. Học sinh:
- Giấy bìa màu, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học:
Khởi động :
- Cho học sinh nhún nhảy theo nhạc, bài: - Học sinh nhún nhảy theo nhạc, bài:
Chicken Dance
Chicken Dance
- GV giới thiệu vào bài học.
- Hs mở bài
HĐ1: Khám phá
Khám phá các hoạ tiết trang trí từ hình
cắt giấy.
- Cho hs quan sát hình ở trang 30 SGK
- HS quan sát hình ở trang 30 SGK một
một số hoạ tiết trang trí từ hình cắt giấy
số hoạ tiết trang trí từ hình cắt giấy
- Cho hs thảo luận nhóm để phân tích và - Hs thảo luận nhóm 4 để phân tích và
khám phá về hoạ tiết trang trí từ hình cắt khám phá về hoạ tiết trang trí từ hình cắt
giấy theo các câu hỏi gợi mở:
giấy theo các câu hỏi gợi mở
+ Những hoạ tiết nào được thể hiện trong
hình?
+ Các hoạ tiết có gì giống và khác nhau?
+ Màu sắc các hoạ tiết như thế nào?
+ Theo em, các hoạ tiết trang trí được tạo
ra như thế nào?
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp, các
nhóm / HS khác nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, tóm tắt nội dung cần ghi
nhớ.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kĩ năng
Cách tạo hoạ tiết trang trí từ hình cắt
giấy.
- Cho hs quan sát hình minh họa ở trang
31 SGK để nhận biết các bước tạo hoạ
tiết trang trí có tính cân bằng, tương phản,
lặp lại từ hình cắt giấy.
- Hãy chỉ ra các bước tạo hoạ tiết trang trí
có tính cân bằng, tương phản, lặp lại từ
hình cắt giấy.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét.
- Cho hs đọc ghi nhớ
- GV chốt: Kết hợp hình cắt giấy và
khoảng trống còn lại của hình vừa cắt có
thể tạo được hoạ tiết trang trí có tính cân
bằng, tương phản, lặp lại.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo.
Tạo hoạ tiết trang trí cân bằng, tương
- Đại diện 2 - 3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Hs lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình minh họa ở trang 31
SGK để nhận biết các bước tạo hoạ tiết
trang trí có tính cân bằng, tương phản, lặp
lại từ hình cắt giấy.
- Hs chỉ ra các bước tạo hoạ tiết trang trí
có tính cân bằng, tương phản, lặp lại từ
hình cắt giấy.
Bước 1: Chuẩn bị giấy bìa có 2 màu khác
nhau, tờ nhỏ bằng 1 nửa tờ lớn.
Bước 2: Gấp đôi tờ giấy nhỏ, vẽ và cắt
hình trang trí sát mép giấy.
Bước 3: Dán tờ giấy nhỏ đã cắt hình vào
một nửa tờ giấy lớn.
Bước 4: Dán các hình cắt vào nửa còn lại
của tờ giấy theo nguyên lí cân bằng,
tương phản, lặp lại để tạo hoạ tiết.
- Hs đọc phần ghi nhớ
- Hs lắng nghe
phản, lặp lại bằng cách cắt dán giấy.
- Cho hs tham khảo một số sản phẩm hoạ - HS tham khảo một số sản phẩm hoạ tiết
tiết trang trí
trang trí
- Cho hs thực hành cá nhân
- HS thực hành cá nhân
Lưu ý HS:
+ Cách chọn giấy màu để tạo sản phẩm.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình làm bài.
- GV lựa chọn một số sản phẩm đang
thực hiện của HS để các em quan sát,
nhận xét và rút kinh nghiệm.
Kết nối:
- Nêu lại Cách tạo hoạ tiết trang trí từ
- 2 hs nêu lại Cách tạo hoạ tiết trang trí từ
hình cắt giấy.
hình cắt giấy.
GV nhận xét, đánh giá chung về các sản
- Hs lắng nghe
phẩm.
- Cho thu dọn đồ dùng, vệ sinh lớp học.
- HS thu dọn đồ dùng, vệ sinh lớp học.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
sau.
Bổ sung: HSKT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tạo họa tiết trang trí đơn giản theo ý thích
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
- Tạo họa tiết đơn giản theo khả năng
- Gv hướng dẫn hs làm bài
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
______________________________________________________
Thứ Tư ngày 3 tháng 12 năm 2025
(1a,1b,1c)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN
Bài 1: Ông mặt trời và những đám mây
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được các bước tạo hình ông mặt trời và đám mây bằng giấy màu.
- HS hoàn thành được bức tranh có hình mặt trời, mây bằng giấy màu theo hình thức
xé dán.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và chỉ ra sự kết hợp hài hòa của hình,
màu có thể diễn tả thiên nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự lựa chọn màu sắc và cách vẽ phù hợp với ý tưởng của
mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề bằng cách kết hợp các
hình ảnh, màu sắc để tạo ra một bố cục hài hòa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ sản phẩm của mình và nhận xét, đánh giá bài
của bạn bè.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Nam châm
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, giấy màu, hồ dán, bút màu...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
Khởi động:
- GV cho HS chơi TC thi vẽ nhanh ông mặt - HS chơi theo gợi ý của GV
trời và đám mây lên bảng.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học.
- Mở bài học
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo (tiếp theo)
- Gv cho hs quan sát hình các bước minh
- Hs quan sát hình các bước minh họa
họa mặt mặt và đám mây:
mặt mặt và đám mây:
+ Nêu lại các bước tạo hình ông mặt trời và + 2 hs nêu lại.
đám mây bằng giấy màu?
Tạo bức tranh bầu trời
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Yêu cầu HS làm BT2 trang 19 VBT.
- Gợi ý cho HS :
+ Nhớ lại hình ảnh của bầu trời vào các thời
điểm khác nhau để chọn giấy và màu phù
hợp làm nền cho bức tranh.
- Sắp xếp hình mặt trời, mây trên nền trời
phù hợp với ý tưởng.
- Khuyến khích HS vẽ hoặc xé dán thêm chi
tiết cho bức tranh sinh động hơn.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Em sẽ chọn màu nào để làm nền trời ?
+ Ông mặt trời ở vị trí nào trong tranh ?
+ Những tia nắng của ông mặt trời có hình
và màu như thế nào ?
+ Những đám mây được sắp xếp ở dâu
trong tranh ?
+ Mặt trời hay đám mây nào che khuất
nhau ?
+ Ông mặt trời có thể ở những vị trí nào
trong tranh ?
+ Em sẽ thêm những hình ảnh gì cho bức
tranh thêm sinh động ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản
phẩm.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm,
thảo luận, chia sẻ.
- Gợi mở để HS chỉ ra điểm giống và khác
nhau về màu sắc, hình dáng của mặt trời,
đám mây, những hình ảnh khác ngoài mặt
trời.
- Khuyến khích HS nêu cảm nhận về cách
tạo hình trong tranh.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
- Thực hiện
+ Nhớ lại
- Tiếp thu
- Tiếp thu, sáng tạo
- Lắng nghe, trả lời
+ 1 hs nêu
+ 1, 2 hs nêu
+ 1 HS
+ Hs nêu
+ Hs nêu
+ Hs nêu
+ Hs nêu
- Hoàn thành sản phẩm
- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
- Nêu cảm nhận của mình
- Lắng nghe, trả lời
+ 2 - 3 hs nêu
+ Em thích bức tranh nào?
+ 2 - 3 hs nêu
+ Bức tranh có điểm gì giống và khác bức
+ 2 - 3 hs nêu
tranh của em?
+ Em thích điểm nào trong bức tranh của
+ HS nêu
mình?
+ Em thích bầu trời trong tranh của bạn
+ HS nêu
nào? Vì sao?
+ Bức tranh của em thể hiện mặt trời xuất
+ HS nêu
hiện vào buổi nào trong ngày?
+ Cần thêm hình, màu gì để bức tranh sinh
- Đánh giá theo cảm nhận
dộng hơn nữa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Rút kinh nghiệm
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS
HĐ5: Vận dụng phát triển
- Khuyến khích HS :
+ Chia sẻ điều em biết về mặt trời và mây
- Chia sẻ theo cảm nhận
trong tự nhiên.
- GV tóm tắt: Bức tranh có thể được tạo nên
bởi xé, dán giấy màu.
- Ghi nhớ
Kết nối:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
- Phát huy
- Liên hệ thực tế giáo dục hs bồi dưỡng tình - Ghi nhớ
yêu thiên nhiên , bảo vệ thiên nhiên môi
trường xung quanh.
- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
________________________________________________________
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
(1b,1a,1c)
Em yêu chú bộ đội
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được một số trang phục của bộ đội, một số công việc của bộ đội trong luyện tập
và giữ gìn, bảo vệ Tổ quốc.
- Thực hiện được một số động tác đội hình, đội ngũ cơ bản.
2. Năng lực chung:
- Tự học, tự chủ: Tự tìm hiểu công việc về công việc chú bộ đội
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi làm việc nhóm,chia sẻ cảm nhận về chú bộ đội
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện tình cảm bằng tranh vẽ hoặc bài hát…, ý
tưởng tri ân
3. Phẩm chất.
- Có thái độ yêu mến và biết ơn đối với những người bảo vệ Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Máy tính, ti vi
- Trang phục bộ đội cho HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Khởi động
- Ổn định:
- Hát
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
- Lắng nghe
thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các chú
bộ đội và công việc của các chú bộ đội.
2. Khám phá
Hoạt động 1. Cùng nhau hát
- GV tổ chức cho HS trong lớp hát và múa theo - HS hát kết hợp múa theo
nhạc của bài hát về chú bộ đội: Cháu thương
nhạc.
chú bộ đội - Sáng tác: Hoàng Văn Yến).
- GV tổ chức cho HS:
+ Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của bài hát.
+ Chia sẻ về cảm xúc của bản thân khi hát bài
- Làm việc nhóm
hát.
-> GV kết luận.
- Theo dõi, lắng nghe
- Có nhiều bài hát được sáng tác về bộ đội để
ghi nhớ công ơn của các chiến sĩ trong giữ gìn
và bảo vệ Tổ quốc.
- Để thể hiện tình yêu của các em với các chiến
sĩ bộ đội, em có thể luyện tập để
thuộc bài hát về bộ đội.
3. Luyện tập và vận dụng
Hoạt động 2. Tìm hiểu về chú bộ đội
- GV cho HS giới thiệu một số hình ảnh đã
chuẩn bị về chú bộ đội đang làm nhiệm vụ tập
luyện hay canh giữ biên cương, hải đảo.
- GV tổ chức cho HS:
+ Thảo luận về trang phục, công việc, ý nghĩa
công việc của các chú bộ đội.
+ Chia sẻ về tình cảm của em với các chú bộ
đội.
- Nhận xét
-> Kết luận:
- Bộ đội làm nhiệm vụ gìn giữ, bảo vệ đất nước.
Vì thế bộ đội thường luyện tập và làm việc canh
giữ ở biên cương của Tổ quốc, nơi rừng núi và
hải đảo xa xôi.
Hoạt động 3. Tập đội hình, đội ngũ
- GV tập hợp HS xếp thành hàng ngay ngắn.
- Hướng dẫn HS thực hành các động tác đội
hình, đội ngũ.
+Lớp tập hợp 4 hàng dọc. Giậm chân tại chỗ vỗ
tay và hát theo nhịp.
+ Tập hợp hàng dọc:
* Khẩu lệnh “Thành 1 (2, 3, 4,...) hàng dọc, tập
hợp”.
- Động tác: Sau khẩu lệnh, GV đứng quay
người về phía định cho HS tập hợp và đưa tay
phải chỉ hướng cho các em tập hợp. Tổ trưởng
tổ 1 chạy đến đứng đối diện và cách GV khoảng
một cánh tay. Tổ trưởng tổ 2,3,4 lần lượt đứng
bên trái tổ 1, người nọ cách người kia một
khuỷu tay.
+ Dóng hàng dọc:
* Khẩu lệnh “Nhìn trước thẳng”.
+ Động tác Tổ trưởng tổ 1 đứng ngay ngắn, tay
trái áp nhẹ vào đùi, tay phải giơ lên cao. Tổ
- HS giới thiệu theo sự chuẩn
bị của các nhóm.
- Làm việc nhóm 4
+ HS thảo luận thống nhất
trong nhóm theo tìm hiểu của
HS.
+ HS chia sẻ trong nhóm và
chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS tập hợp thành 4 hàng
dọc dưới sân tập.
- HS tập dưới sự hướng dẫn
của GV
+ 4 lần
+ 4 lần
trưởng tổ 2, 3, 4 chống tay phải vào hông và
dịch chuyển sao cho khuỷu tay chạm nhẹ vào
người đứng bên phải mình, đồng thời chỉnh
hàng ngang cho thẳng. Các thành viên tổ 1 đưa
tay trái đầu ngón tay chạm vai bạn phía trước để
giãn cho đúng khoảng cách và nhìn vào gáy bạn
để cho thẳng hàng. Các thành viên tổ 2, 3, 4
nhìn các tổ viên của tổ 1 để dóng hàng ngang
và nhìn người đứng trước để dóng hàng dọc.
* Khẩu lệnh “Thôi” thì tất cả buông tay xuống.
c. Kết luận
- Luyện tập đội hình, đội ngũ là một phần nhiệm - Lắng nghe
vụ hằng ngày của các chú bộ đội. Em muốn
thực hiện các động tác đội hình, đội ngũ giỏi
như các chú bộ đội thì phải luyện tập thường
xuyên.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
- Lắng nghe
biểu dương HS.
- Về nhà chia sẻ với người thân về cảnh quan và - Lắng nghe
cảm nhận của mình về các chú bộ đội và công
việc của các chú bộ đội.
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….................……
…………………………………………………………………………………………..
___________________________________________________
Thứ Năm ngày 4 tháng 12 năm 2025
(3b,3c,3a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Bài 2: Người em yêu quý
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được cách kết hợp nét, hình, màu trong vẽ tranh chân dung chính diện.
- HS vẽ được bức tranh chân dung chính diện thể hiện đặc điểm riêng của người thân.
2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả
năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể
hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh hoạt…
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được tình cảm của bản thân đối với người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Sản phẩm, bài mẫu liên quan đến nội dung bài học.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động:
- GV cho HS kể về: “Người em yêu quý
- HS kể.
nhất”.
- HS trả lời.
- GV hỏi HS vì sao em yêu quý người đó
- Phát huy.
nhất?
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
HĐ1: Khám phá.
- Tìm hiểu đặc điểm khuôn mặt người thân
trong gia đình.
- Khuyến khích HS chia sẻ với bạn về hình
- HS chia sẻ với bạn về hình dáng,
dáng, đặc điểm riêng trên khuôn mặt và kiểu đặc điểm riêng trên khuôn mặt và
tóc, trang phục của người đó.
kiểu tóc, trang phục của người đó
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở tìm hiểu:
+ Em ấn tượng về hình ảnh của ai trong gia
+ Hs trả lời.
đình?
+Người đó có hình dạng khuôn mặt, kiểu tóc, - Hs trả lời.
màu tóc như thế nào?
+ Người đó thường mặc trang phục như thế
- Hs trả lời.
nào?
- GV khen ng
(2a,2b,2c)
Thứ Hai ngày 1 tháng 12 năm 2025
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH NHỎ
Bài 1: Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách kết hợp hài hòa các nét, hình, màu, khối cơ bản để tạo sản phẩm mĩ
thuật.
- Biết nặn con vật, đồ vật quen thuộc và thực hiện được bài vẽ về cảnh vật sinh hoạt
trong gia đình.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh chụp con mèo, ảnh sản phẩm con mèo, đất nặn
2. Đối với học sinh.
- SGK. Đất nặn. Vật liệu dẻo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ “vì sao con
- HS hát bài hát đầu giờ “ vì sao
mèo rửa mặt”
con mèo rửa mặt”
- Cho hs thi kể tên các khối cơ bản đã học ở lớp - HS nói về các khối cơ bản đã học.
1.
- Gv dẫn vào bài học
- HS lắng nghe
HĐ1: Khám phá
Quan sát hình trong SGK (Trang 30),
- HS quan sát hình trong SGK
chỉ ra tên các khối có trong hình.
(Trang 30), chỉ ra tên các khối có
- Kể tên các khối em đã học.
- Cách nặn mỗi khối như thế nào?
- Em có lien tưởng gì về hình khối của con mèo
khi nặn các khối hình đó?
- Theo em, làm thế nào để tạo ra được con mèo?
. Nhắc lại để HS nhận biết:
- Các khối cơ bản đã học là khối tròn, khối trụ,
khối tam giác.
. Cách khám phá khối tròn, trụ, tam giác bằng
cách nặn.
+ Chọn đất và nặn:
- Một khối tròn.
- Hai khối tam giác
- Một khố trụ ngắn, lớn.
- Hai khối trụ dài (Kích thước khác nhau)
GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện việc
khám phá khối tròn, trụ, tam giác bằng cách nặn
ở hoạt động 1.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kỹ năng
Cách nặn hình con mèo từ hình khối
- Cho hs quan sát ảnh con mèo chỉ ra các bước
tạo hình con mèo.
+ Những khối nào có thể dùng tạo nên thân, đầu
con mèo?
+ Kích thước của khối nào phù hợp làm thân và
đuôi mèo?
+ Hình minh họa cho biết có mấy bước tạo hình
con mèo? Em hãy nêu những bước đó?
+ Thao tác mẫu để HS quan sát, biết cách nặn
và tạo hình con mèo.
. Cách nặn hình con mèo từ hình khối.
- GV Khuyến khích HS nêu các bước nặn con
mèo:
- Quan sát và chỉ ra cách tạo hình con mèo theo
ý dưới đây.
+ Bước 1: Tập hợp các khối đã nặn ở HĐ1, Cắt
trong hình.
- HS nhìn vào SGK (Trang 30) để
thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình thảo luận.
+ HS trả lời:
+ HS trả lời:
+ HS trả lời:
- HS quan sát, ghi nhớ.
- HS thực hành.
+ HS thực hành bước 1.
khối trụ dài lớn thành 4 phần bằng nhau làm
thân mèo.
+ Bước 2: Ghép các khối tạo hình con mèo.
+ HS thực hành bước 2.
+ Bước 3: Thêm chi tiết mắt, mũi, râu…, đặc
+ HS thực hành bước 3.
điểm riêng và tạo dáng sinh động cho con mèo.
Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Kết hợp khối tròn, trụ và tam giác có thể tạo
được hình con mèo.
-> GV chốt: Vậy là chúng ta đã thực hiện được - HS lắng nghe, ghi nhớ
việc nặn hình con mèo từ hình khối ở hoạt động
2.
Kết nối:
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành, và - HS lắng nghe, ghi nhớ
chưa hoàn thành.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết sau.
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
____________________________________________________
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
(4b,4c)
Bài 2: Tranh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết - Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm trong tranh và trong sản phẩm mĩ thuật.
- Biết vẽ bức tranh bằng các chấm màu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự
chủ và bộc lộ sở thích, khả năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để
thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học
tập hoặc vui chơi, sinh hoạt
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh chấm màu có trong các bức
ảnh thế giới tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách Học Mĩ thuật lớp 4.
- Hình ảnh tranh có chấm màu
2. Học sinh:
- Sách Học Mĩ thuật lớp 4 giấy vẽ, màu vẽ, bút chì, kéo, keo,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học
Khởi động:
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Hs hát
- Gv giới thiệu bài học
- Hs mở bài học.
HĐ1:Khám phá các hình thức chấm
màu.
- Cho hs quan sát hình ảnh tranh có chấm
- Quan sát hình ảnh tranh có chấm màu
màu và cho hs hoạt động nhóm.
và cho hs hoạt động nhóm đôi.
Câu hỏi gợi mở.
+ Có bao nhiêu hình thức chấm màu thể
hiện ở hình minh họa.
+ Em sẽ chấm kết hợp màu như thế nào để
tạo được màu thứ cấp là cam, xanh lục, tím
?
+ Em cón biết cách chấm màu nàu
khác…?
+ HS trả lời câu hỏi.
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm trả lời.
- Gọi hs nhận xét và chốt.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
khám phá các hình thức chấm màu.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kỹ năng
Các bước vẽ tranh chấm màu.
- HS quan sát hình minh họa ở trang 31
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở
trong SGK Mĩ thuật 4.
trang 31 trong SGK Mĩ thuật 4.
- HS thảo luận nhóm và chỉ ra các bước
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận và
vẽ tranh với các chấm màu.
chỉ ra các bước vẽ tranh với các chấm màu.
Câu hỏi gợi mở.
+ Để vẽ tranh chấm màu thì cần bao nhiêu
bước?
+ Nêu các bước vẽ tranh chấm màu?
+ Chấm màu tạo hình có cảnh vật được
thực hiện ở bước nào…?
- Gọi đại diện 2 - 3 nhóm trả lời.
- Gọi hs nhận xét và chốt.
Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Vẽ bằng cách chấm màu có thể tạo được
hình, đậm nhạt và hòa sắc trong tranh.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo:
Vẽ tranh với các chấm màu
- Cho HS quan sát hình tham khảo ở trang
32 trong SGK Mĩ thuật 4, để các em có
thêm ý tưởng sáng tạo.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS xác định nội
dung đề tài và lựa chọn hình ảnh cho các
bài vẽ các em sẽ thể hiện.
+ Nội dung đề tài em sẽ thể hiện trong bài
vẽ của mình là gì?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính của bài
vẽ?
+ Em sẽ sử dụng màu sắc cho bài vẽ như
thế nào?
+ Em sẽ kết hợp các chấm màu như thế
nào để tạo điểm nhấn cho bài vẽ?
- Cho hs vẽ tranh với các chấm màu theo
cá nhân.
- Cho một số hs treo sản phẩm cá nhân lên
bảng và giới thiệu, chia sẻ .
+ Bài vẽ thể hiện nội dung đề tài gì?
+ Màu sắc và mức độ của các chấm trong
bài vẽ như thế nào?...
- Gv nhận xét góp ý cho hs để hoàn thành
bài ở tiết 2.
+ HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình tham khảo ở trang 32
trong SGK Mĩ thuật 4,
- HS xác định nội dung đề tài.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- Vẽ tranh với các chấm màu theo cá
nhân.
- Hs treo sản phẩm cá nhân lên bảng và
giới thiệu, chia sẻ .
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Kết nối:
- Nêu lại cách vẽ tranh với chấm màu?
- 1 - 2 hs nêu lại cách vẽ tranh với chấm
- Ghi nhớ cách kết hợp các màu để vẽ,..
màu.
- Mang đầy đủ đồ dùng cho tiết sau(…).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Bổ sung HSKT (4b)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các chấm màu có nhiều màu sắc
- Chấm màu được tiếp vào hình vẽ ở bài tập 1 trang 16
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ1: Khám phá
- Kể tên màu sắc chấm màu ở hình tròn? (Chấm đỏ, chấm vàng…)
- Chấm màu nào đậm, chấm màu nào nhạt? (Chấm tím đậm, chấm vàng nhạt)…
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
- Chấm màu vào tiếp vào hình vẽ ở bài tập 1 trang 16 theo khả năng
- Gv hướng dẫn hs làm bài
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
_____________________________________________________
Thứ Ba ngày 2 tháng 12 năm 2025
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THẾ GIỚI TỰ NHIÊN
(4a)
Bài 2: Tranh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết - Học tiết 1)
(Đã soạn thứ Hai ngày 2/12/2025)
_____________________________________________________
(5b,5a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH VÀ ĐỒ VẬT THÂN QUEN
Bài 1: Họa tiết trang trí từ hình cắt giấy
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách tạo hoạ tiết trang trí có tính cân bằng, tương phản, lặp lại từ
hình cắt giấy.
- Nêu được hình thức tạo hoạ tiết trang trí có tính cân bằng, tương phản, lặp lại.
- Biết tạo hoạ tiết trang trí bằng cách cắt, dán giấy.
2. Năng lực chung:
- Năng lực quan sát và khám phá: Học sinh quan sát các họa tiết trang trí có sẵn, khám
phá cách chúng được tạo ra từ việc cắt giấy và tìm hiểu về sự cân đối, đối xứng của
chúng.
- Năng lực sáng tạo: Thông qua việc tự do cắt và trang trí, học sinh thể hiện ý tưởng,
sự sáng tạo của bản thân để tạo ra các sản phẩm độc đáo, không theo khuôn mẫu.
- Năng lực giao tiếp nghệ thuật: Học sinh có cơ hội trao đổi, chia sẻ ý tưởng và giới
thiệu sản phẩm của mình với bạn bè và giáo viên, qua đó học cách diễn đạt cảm xúc
và suy nghĩ bằng ngôn ngữ nghệ thuật.
3. Phẩm chất:
- Tôn trọng sản phẩm của mình và của bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 5
- Nhạc, bài: Chicken Dance
- Một số hình ảnh sản phẩm mẫu
2. Học sinh:
- Giấy bìa màu, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tổ chức các hoạt động dạy - học:
Khởi động :
- Cho học sinh nhún nhảy theo nhạc, bài: - Học sinh nhún nhảy theo nhạc, bài:
Chicken Dance
Chicken Dance
- GV giới thiệu vào bài học.
- Hs mở bài
HĐ1: Khám phá
Khám phá các hoạ tiết trang trí từ hình
cắt giấy.
- Cho hs quan sát hình ở trang 30 SGK
- HS quan sát hình ở trang 30 SGK một
một số hoạ tiết trang trí từ hình cắt giấy
số hoạ tiết trang trí từ hình cắt giấy
- Cho hs thảo luận nhóm để phân tích và - Hs thảo luận nhóm 4 để phân tích và
khám phá về hoạ tiết trang trí từ hình cắt khám phá về hoạ tiết trang trí từ hình cắt
giấy theo các câu hỏi gợi mở:
giấy theo các câu hỏi gợi mở
+ Những hoạ tiết nào được thể hiện trong
hình?
+ Các hoạ tiết có gì giống và khác nhau?
+ Màu sắc các hoạ tiết như thế nào?
+ Theo em, các hoạ tiết trang trí được tạo
ra như thế nào?
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp, các
nhóm / HS khác nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, tóm tắt nội dung cần ghi
nhớ.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức - Kĩ năng
Cách tạo hoạ tiết trang trí từ hình cắt
giấy.
- Cho hs quan sát hình minh họa ở trang
31 SGK để nhận biết các bước tạo hoạ
tiết trang trí có tính cân bằng, tương phản,
lặp lại từ hình cắt giấy.
- Hãy chỉ ra các bước tạo hoạ tiết trang trí
có tính cân bằng, tương phản, lặp lại từ
hình cắt giấy.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét.
- Cho hs đọc ghi nhớ
- GV chốt: Kết hợp hình cắt giấy và
khoảng trống còn lại của hình vừa cắt có
thể tạo được hoạ tiết trang trí có tính cân
bằng, tương phản, lặp lại.
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo.
Tạo hoạ tiết trang trí cân bằng, tương
- Đại diện 2 - 3 nhóm chia sẻ trước lớp
- Hs lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình minh họa ở trang 31
SGK để nhận biết các bước tạo hoạ tiết
trang trí có tính cân bằng, tương phản, lặp
lại từ hình cắt giấy.
- Hs chỉ ra các bước tạo hoạ tiết trang trí
có tính cân bằng, tương phản, lặp lại từ
hình cắt giấy.
Bước 1: Chuẩn bị giấy bìa có 2 màu khác
nhau, tờ nhỏ bằng 1 nửa tờ lớn.
Bước 2: Gấp đôi tờ giấy nhỏ, vẽ và cắt
hình trang trí sát mép giấy.
Bước 3: Dán tờ giấy nhỏ đã cắt hình vào
một nửa tờ giấy lớn.
Bước 4: Dán các hình cắt vào nửa còn lại
của tờ giấy theo nguyên lí cân bằng,
tương phản, lặp lại để tạo hoạ tiết.
- Hs đọc phần ghi nhớ
- Hs lắng nghe
phản, lặp lại bằng cách cắt dán giấy.
- Cho hs tham khảo một số sản phẩm hoạ - HS tham khảo một số sản phẩm hoạ tiết
tiết trang trí
trang trí
- Cho hs thực hành cá nhân
- HS thực hành cá nhân
Lưu ý HS:
+ Cách chọn giấy màu để tạo sản phẩm.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình làm bài.
- GV lựa chọn một số sản phẩm đang
thực hiện của HS để các em quan sát,
nhận xét và rút kinh nghiệm.
Kết nối:
- Nêu lại Cách tạo hoạ tiết trang trí từ
- 2 hs nêu lại Cách tạo hoạ tiết trang trí từ
hình cắt giấy.
hình cắt giấy.
GV nhận xét, đánh giá chung về các sản
- Hs lắng nghe
phẩm.
- Cho thu dọn đồ dùng, vệ sinh lớp học.
- HS thu dọn đồ dùng, vệ sinh lớp học.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết học
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
sau.
Bổ sung: HSKT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tạo họa tiết trang trí đơn giản theo ý thích
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo
- Tạo họa tiết đơn giản theo khả năng
- Gv hướng dẫn hs làm bài
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
______________________________________________________
Thứ Tư ngày 3 tháng 12 năm 2025
(1a,1b,1c)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: THIÊN NHIÊN
Bài 1: Ông mặt trời và những đám mây
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được các bước tạo hình ông mặt trời và đám mây bằng giấy màu.
- HS hoàn thành được bức tranh có hình mặt trời, mây bằng giấy màu theo hình thức
xé dán.
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và chỉ ra sự kết hợp hài hòa của hình,
màu có thể diễn tả thiên nhiên.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự lựa chọn màu sắc và cách vẽ phù hợp với ý tưởng của
mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề bằng cách kết hợp các
hình ảnh, màu sắc để tạo ra một bố cục hài hòa.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ sản phẩm của mình và nhận xét, đánh giá bài
của bạn bè.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Nam châm
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, giấy màu, hồ dán, bút màu...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.
Khởi động:
- GV cho HS chơi TC thi vẽ nhanh ông mặt - HS chơi theo gợi ý của GV
trời và đám mây lên bảng.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học.
- Mở bài học
HĐ3: Luyện tập - Sáng tạo (tiếp theo)
- Gv cho hs quan sát hình các bước minh
- Hs quan sát hình các bước minh họa
họa mặt mặt và đám mây:
mặt mặt và đám mây:
+ Nêu lại các bước tạo hình ông mặt trời và + 2 hs nêu lại.
đám mây bằng giấy màu?
Tạo bức tranh bầu trời
- Hiểu công việc của mình phải làm
- Yêu cầu HS làm BT2 trang 19 VBT.
- Gợi ý cho HS :
+ Nhớ lại hình ảnh của bầu trời vào các thời
điểm khác nhau để chọn giấy và màu phù
hợp làm nền cho bức tranh.
- Sắp xếp hình mặt trời, mây trên nền trời
phù hợp với ý tưởng.
- Khuyến khích HS vẽ hoặc xé dán thêm chi
tiết cho bức tranh sinh động hơn.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Em sẽ chọn màu nào để làm nền trời ?
+ Ông mặt trời ở vị trí nào trong tranh ?
+ Những tia nắng của ông mặt trời có hình
và màu như thế nào ?
+ Những đám mây được sắp xếp ở dâu
trong tranh ?
+ Mặt trời hay đám mây nào che khuất
nhau ?
+ Ông mặt trời có thể ở những vị trí nào
trong tranh ?
+ Em sẽ thêm những hình ảnh gì cho bức
tranh thêm sinh động ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản
phẩm.
HĐ4: Phân tích - Đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm,
thảo luận, chia sẻ.
- Gợi mở để HS chỉ ra điểm giống và khác
nhau về màu sắc, hình dáng của mặt trời,
đám mây, những hình ảnh khác ngoài mặt
trời.
- Khuyến khích HS nêu cảm nhận về cách
tạo hình trong tranh.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
- Thực hiện
+ Nhớ lại
- Tiếp thu
- Tiếp thu, sáng tạo
- Lắng nghe, trả lời
+ 1 hs nêu
+ 1, 2 hs nêu
+ 1 HS
+ Hs nêu
+ Hs nêu
+ Hs nêu
+ Hs nêu
- Hoàn thành sản phẩm
- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
- Nêu cảm nhận của mình
- Lắng nghe, trả lời
+ 2 - 3 hs nêu
+ Em thích bức tranh nào?
+ 2 - 3 hs nêu
+ Bức tranh có điểm gì giống và khác bức
+ 2 - 3 hs nêu
tranh của em?
+ Em thích điểm nào trong bức tranh của
+ HS nêu
mình?
+ Em thích bầu trời trong tranh của bạn
+ HS nêu
nào? Vì sao?
+ Bức tranh của em thể hiện mặt trời xuất
+ HS nêu
hiện vào buổi nào trong ngày?
+ Cần thêm hình, màu gì để bức tranh sinh
- Đánh giá theo cảm nhận
dộng hơn nữa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Rút kinh nghiệm
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS
HĐ5: Vận dụng phát triển
- Khuyến khích HS :
+ Chia sẻ điều em biết về mặt trời và mây
- Chia sẻ theo cảm nhận
trong tự nhiên.
- GV tóm tắt: Bức tranh có thể được tạo nên
bởi xé, dán giấy màu.
- Ghi nhớ
Kết nối:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
- Phát huy
- Liên hệ thực tế giáo dục hs bồi dưỡng tình - Ghi nhớ
yêu thiên nhiên , bảo vệ thiên nhiên môi
trường xung quanh.
- Chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
________________________________________________________
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
(1b,1a,1c)
Em yêu chú bộ đội
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết được một số trang phục của bộ đội, một số công việc của bộ đội trong luyện tập
và giữ gìn, bảo vệ Tổ quốc.
- Thực hiện được một số động tác đội hình, đội ngũ cơ bản.
2. Năng lực chung:
- Tự học, tự chủ: Tự tìm hiểu công việc về công việc chú bộ đội
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi làm việc nhóm,chia sẻ cảm nhận về chú bộ đội
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thể hiện tình cảm bằng tranh vẽ hoặc bài hát…, ý
tưởng tri ân
3. Phẩm chất.
- Có thái độ yêu mến và biết ơn đối với những người bảo vệ Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Máy tính, ti vi
- Trang phục bộ đội cho HS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Khởi động
- Ổn định:
- Hát
- Giới thiệu bài
+ Giáo viên viết lên bảng lớp tên bài và giới
- Lắng nghe
thiệu: Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các chú
bộ đội và công việc của các chú bộ đội.
2. Khám phá
Hoạt động 1. Cùng nhau hát
- GV tổ chức cho HS trong lớp hát và múa theo - HS hát kết hợp múa theo
nhạc của bài hát về chú bộ đội: Cháu thương
nhạc.
chú bộ đội - Sáng tác: Hoàng Văn Yến).
- GV tổ chức cho HS:
+ Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của bài hát.
+ Chia sẻ về cảm xúc của bản thân khi hát bài
- Làm việc nhóm
hát.
-> GV kết luận.
- Theo dõi, lắng nghe
- Có nhiều bài hát được sáng tác về bộ đội để
ghi nhớ công ơn của các chiến sĩ trong giữ gìn
và bảo vệ Tổ quốc.
- Để thể hiện tình yêu của các em với các chiến
sĩ bộ đội, em có thể luyện tập để
thuộc bài hát về bộ đội.
3. Luyện tập và vận dụng
Hoạt động 2. Tìm hiểu về chú bộ đội
- GV cho HS giới thiệu một số hình ảnh đã
chuẩn bị về chú bộ đội đang làm nhiệm vụ tập
luyện hay canh giữ biên cương, hải đảo.
- GV tổ chức cho HS:
+ Thảo luận về trang phục, công việc, ý nghĩa
công việc của các chú bộ đội.
+ Chia sẻ về tình cảm của em với các chú bộ
đội.
- Nhận xét
-> Kết luận:
- Bộ đội làm nhiệm vụ gìn giữ, bảo vệ đất nước.
Vì thế bộ đội thường luyện tập và làm việc canh
giữ ở biên cương của Tổ quốc, nơi rừng núi và
hải đảo xa xôi.
Hoạt động 3. Tập đội hình, đội ngũ
- GV tập hợp HS xếp thành hàng ngay ngắn.
- Hướng dẫn HS thực hành các động tác đội
hình, đội ngũ.
+Lớp tập hợp 4 hàng dọc. Giậm chân tại chỗ vỗ
tay và hát theo nhịp.
+ Tập hợp hàng dọc:
* Khẩu lệnh “Thành 1 (2, 3, 4,...) hàng dọc, tập
hợp”.
- Động tác: Sau khẩu lệnh, GV đứng quay
người về phía định cho HS tập hợp và đưa tay
phải chỉ hướng cho các em tập hợp. Tổ trưởng
tổ 1 chạy đến đứng đối diện và cách GV khoảng
một cánh tay. Tổ trưởng tổ 2,3,4 lần lượt đứng
bên trái tổ 1, người nọ cách người kia một
khuỷu tay.
+ Dóng hàng dọc:
* Khẩu lệnh “Nhìn trước thẳng”.
+ Động tác Tổ trưởng tổ 1 đứng ngay ngắn, tay
trái áp nhẹ vào đùi, tay phải giơ lên cao. Tổ
- HS giới thiệu theo sự chuẩn
bị của các nhóm.
- Làm việc nhóm 4
+ HS thảo luận thống nhất
trong nhóm theo tìm hiểu của
HS.
+ HS chia sẻ trong nhóm và
chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS tập hợp thành 4 hàng
dọc dưới sân tập.
- HS tập dưới sự hướng dẫn
của GV
+ 4 lần
+ 4 lần
trưởng tổ 2, 3, 4 chống tay phải vào hông và
dịch chuyển sao cho khuỷu tay chạm nhẹ vào
người đứng bên phải mình, đồng thời chỉnh
hàng ngang cho thẳng. Các thành viên tổ 1 đưa
tay trái đầu ngón tay chạm vai bạn phía trước để
giãn cho đúng khoảng cách và nhìn vào gáy bạn
để cho thẳng hàng. Các thành viên tổ 2, 3, 4
nhìn các tổ viên của tổ 1 để dóng hàng ngang
và nhìn người đứng trước để dóng hàng dọc.
* Khẩu lệnh “Thôi” thì tất cả buông tay xuống.
c. Kết luận
- Luyện tập đội hình, đội ngũ là một phần nhiệm - Lắng nghe
vụ hằng ngày của các chú bộ đội. Em muốn
thực hiện các động tác đội hình, đội ngũ giỏi
như các chú bộ đội thì phải luyện tập thường
xuyên.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
- Lắng nghe
biểu dương HS.
- Về nhà chia sẻ với người thân về cảnh quan và - Lắng nghe
cảm nhận của mình về các chú bộ đội và công
việc của các chú bộ đội.
Điều chỉnh sau bài dạy
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………….................……
…………………………………………………………………………………………..
___________________________________________________
Thứ Năm ngày 4 tháng 12 năm 2025
(3b,3c,3a)
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
Bài 2: Người em yêu quý
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nêu được cách kết hợp nét, hình, màu trong vẽ tranh chân dung chính diện.
- HS vẽ được bức tranh chân dung chính diện thể hiện đặc điểm riêng của người thân.
2. Năng lực chung:
- Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự chủ và bộc lộ sở thích, khả
năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
- Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành sáng tạo nên sản phẩm, thể
hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học tập hoặc vui chơi, sinh hoạt…
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được tình cảm của bản thân đối với người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Sản phẩm, bài mẫu liên quan đến nội dung bài học.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Khởi động:
- GV cho HS kể về: “Người em yêu quý
- HS kể.
nhất”.
- HS trả lời.
- GV hỏi HS vì sao em yêu quý người đó
- Phát huy.
nhất?
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
HĐ1: Khám phá.
- Tìm hiểu đặc điểm khuôn mặt người thân
trong gia đình.
- Khuyến khích HS chia sẻ với bạn về hình
- HS chia sẻ với bạn về hình dáng,
dáng, đặc điểm riêng trên khuôn mặt và kiểu đặc điểm riêng trên khuôn mặt và
tóc, trang phục của người đó.
kiểu tóc, trang phục của người đó
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở tìm hiểu:
+ Em ấn tượng về hình ảnh của ai trong gia
+ Hs trả lời.
đình?
+Người đó có hình dạng khuôn mặt, kiểu tóc, - Hs trả lời.
màu tóc như thế nào?
+ Người đó thường mặc trang phục như thế
- Hs trả lời.
nào?
- GV khen ng
 









Các ý kiến mới nhất