Bài 12. Treo biển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Mamama
Ngày gửi: 20h:46' 18-11-2016
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 85
Nguồn:
Người gửi: Phan Mamama
Ngày gửi: 20h:46' 18-11-2016
Dung lượng: 99.5 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
Tiết ppct: 49 Ngày soạn: 21/11/2016
Tuần dạy: 13 Ngày dạy : 23 /11/2016
Lớp dạy: 6 A,B,D
Văn bản : TREO BIỂN
Hướng dẫn đọc thêm: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
(Truyện cười)
1. Mục tiêu
BÀI : TREO BIỂN
1.1. Kiến thức
- Khái niệm truyện cười.
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển.
1.2. Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện cười Treo biển.
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện.
- Kể lại câu chuyện.
BÀI : LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
1.1. Kiến thức
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới áo mới.
- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính chất khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ.
- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên.
1.2. Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện cười.
- Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện.
- Kể lại câu chuyện.
1.3.Thái độ
- Giáo dục nhân cách cho HS, tránh các thói xấu đáng chê cười.
2. Chuẩn bị
2.1. Giáo viên: Tranh minh hoạ nội dung bài dạy, bảng phụ
2.2. Học sinh: Chuẩn bị bài
3. Tổ chức HĐ dạy học
3.1. Ổn định tổ chức
3.2. Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu khái niệm truyện ngụ ngôn? Nêu ý nghĩa truyện C, T, T, M, M?
3.3. Bài mới
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
* HĐ 1: Đọc, tìm hiểu chú thích (5’)
- GV yêu cầu HS đọc chú thích
? Thế nào là truyện cười?
- GV nhấn mạnh các đặc điểm nổi bật của tr.cười
- HS tìm hiểu các từ khó
A. Văn bản : “Treo biển”
I - Đọc, tìm hiểu chú thích
1. Khái niệm truyện cười
2. Từ khó
* HĐ 2: Đọc, hiểu bố cục (5’)
- GV cho HS đọc văn bản
? Tìm bố cục theo diễn biến các sự việc: treo biển, sửa biển và cất biển?
II - Đọc, hiểu cấu trúc
1. Đọc
2. Bố cục
* HĐ 3: Phân tích VB (20’)
- GV ghi nội dung biển treo
? Nội dung tấm biển đã cung cấp cho khách hàng những thông tin gì? Theo em có cần thêm bớt gì không? Vì sao?
NỘI DUNG TẤM BIỂN
ở đây
có bán
cá
tươi
đ/điểm
Hđ
loại mặt hàng
chất lượng hàng
=> Cung cấp đầy đủ thông tin
- HS trả lời. GV chốt
? Từ khi được treo lên cho đến khi hạ xuống, tấm biển đã được sửa mấy lần? Kể các lần góp ý và lý do góp ý? Các góp ý này có đúng không? Vì sao?
? Mỗi lần nghe góp ý chủ hàng đã làm gì? Qua những lần tiếp thu ấy, nhà hàng là người ntn?
- HS trả lời
? Theo em, truyện cười ai? Cười điều gì? Sắc thái của tiếng cười ở đây?
- HS thảo luận nhóm, rút ra ý nghĩa
- GV chốt lại ý nghĩa của truyện.
- Rút ra nội dung Ghi nhớ
III - Phân tích văn bản
1. Nội dung tấm biển treo
- Đã đầy đủ thông tin về địa điểm, hoạt động và loại mặt hàng kinh doanh, chất lượng hàng nên không cần thêm bớt thông tin.
2. Sự góp ý và tiếp thu
- Bốn lần khách góp ý, chủ hàng đều làm theo dẫn đến mất thông tin về cửa hàng một cách vô lý. => Nhà hàng là người không có chủ kiến
3. Ý nghĩa văn bản
- Tạo tiếng cười hài hước, vui vẻ, chế giễu những người hành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác.
* Ghi nhớ (sgk / 125)
* HĐ 1: Giới thiệu chung (3’)
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản,
- GV giải nghĩa từ khó.
* HĐ 2: Đ/
Tuần dạy: 13 Ngày dạy : 23 /11/2016
Lớp dạy: 6 A,B,D
Văn bản : TREO BIỂN
Hướng dẫn đọc thêm: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
(Truyện cười)
1. Mục tiêu
BÀI : TREO BIỂN
1.1. Kiến thức
- Khái niệm truyện cười.
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Treo biển.
1.2. Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện cười Treo biển.
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện.
- Kể lại câu chuyện.
BÀI : LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
1.1. Kiến thức
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới áo mới.
- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính chất khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ.
- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên.
1.2. Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện cười.
- Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện.
- Kể lại câu chuyện.
1.3.Thái độ
- Giáo dục nhân cách cho HS, tránh các thói xấu đáng chê cười.
2. Chuẩn bị
2.1. Giáo viên: Tranh minh hoạ nội dung bài dạy, bảng phụ
2.2. Học sinh: Chuẩn bị bài
3. Tổ chức HĐ dạy học
3.1. Ổn định tổ chức
3.2. Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu khái niệm truyện ngụ ngôn? Nêu ý nghĩa truyện C, T, T, M, M?
3.3. Bài mới
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
* HĐ 1: Đọc, tìm hiểu chú thích (5’)
- GV yêu cầu HS đọc chú thích
? Thế nào là truyện cười?
- GV nhấn mạnh các đặc điểm nổi bật của tr.cười
- HS tìm hiểu các từ khó
A. Văn bản : “Treo biển”
I - Đọc, tìm hiểu chú thích
1. Khái niệm truyện cười
2. Từ khó
* HĐ 2: Đọc, hiểu bố cục (5’)
- GV cho HS đọc văn bản
? Tìm bố cục theo diễn biến các sự việc: treo biển, sửa biển và cất biển?
II - Đọc, hiểu cấu trúc
1. Đọc
2. Bố cục
* HĐ 3: Phân tích VB (20’)
- GV ghi nội dung biển treo
? Nội dung tấm biển đã cung cấp cho khách hàng những thông tin gì? Theo em có cần thêm bớt gì không? Vì sao?
NỘI DUNG TẤM BIỂN
ở đây
có bán
cá
tươi
đ/điểm
Hđ
loại mặt hàng
chất lượng hàng
=> Cung cấp đầy đủ thông tin
- HS trả lời. GV chốt
? Từ khi được treo lên cho đến khi hạ xuống, tấm biển đã được sửa mấy lần? Kể các lần góp ý và lý do góp ý? Các góp ý này có đúng không? Vì sao?
? Mỗi lần nghe góp ý chủ hàng đã làm gì? Qua những lần tiếp thu ấy, nhà hàng là người ntn?
- HS trả lời
? Theo em, truyện cười ai? Cười điều gì? Sắc thái của tiếng cười ở đây?
- HS thảo luận nhóm, rút ra ý nghĩa
- GV chốt lại ý nghĩa của truyện.
- Rút ra nội dung Ghi nhớ
III - Phân tích văn bản
1. Nội dung tấm biển treo
- Đã đầy đủ thông tin về địa điểm, hoạt động và loại mặt hàng kinh doanh, chất lượng hàng nên không cần thêm bớt thông tin.
2. Sự góp ý và tiếp thu
- Bốn lần khách góp ý, chủ hàng đều làm theo dẫn đến mất thông tin về cửa hàng một cách vô lý. => Nhà hàng là người không có chủ kiến
3. Ý nghĩa văn bản
- Tạo tiếng cười hài hước, vui vẻ, chế giễu những người hành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác.
* Ghi nhớ (sgk / 125)
* HĐ 1: Giới thiệu chung (3’)
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản,
- GV giải nghĩa từ khó.
* HĐ 2: Đ/
 








Các ý kiến mới nhất