Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 11

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 12h:16' 06-05-2026
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 11: TỪ 17/11/2025 - 21/11/2025
NĂM HỌC 2025-2026
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Ngọc Vân
Nhiệm vụ: Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 2D

Thứ
ba
18/11/
2025

Chiều Sáng

Thứ
hai
17/11/
2025

Chiều

ngày

Buổi

Thứ/

Môn,
Phân
Tiết
môn/HĐ
GD
HĐTN
1
3
4
1
2

Toán
Đạo đức
T. Việt
T. Việt

3
1
2

Toán( T)

3

3
4
1

Chiều

Thứ
tư
19/11/
2025

Sáng

1
2

Chiều

Thứ
năm
20/11/
2025

2
3
1
2
3
4
1
2

Toán
TN&XH
TN&XH
T.Việt
T.Việt

Tên bài học
SHDC: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt
Nam 20-11
Luyện tập( Tiết 1- Tr.63)
Bài 5: Khi em bị bắt nạt( Tiết 1)

Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)

QCN

Chia sẻ và đọc: Có chuyện này
Luyện tập
Luyện tập ( tiếp theo) ( Tiết 2- Tr.65)
Bài 8 :Đường và phương tiện giao thông
( Tiết 1, 2) (Bài học STEM: Làm mô hình
các loại phương tiện và đường giao
thông)(2 tiết)
Đọc: Ươm mầm

Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100( Tiết
Toán
1- Tr.66)
T. Việt(T) Luyện viết: Có chuyện này
Nói và nghe: Nghe − kể: Cậu bé đứng
T.Việt
ngoài lớp học
T. Việt
Viết: Viết về một đồ vật yêu thích
Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100( Tiết
Toán
2- Tr.67)
Chủ điểm:Tôn sư trọng đạo Nội dung:
Giao lưu văn nghệ chủ đề về thầy cô và
mái trường.Thi Biểu diễn thời trang. Viết
HĐNK
chữ đẹp. Trang trí lớp học.
T.Việt
Góc sáng tạo: Câu đố về đồ dùng học tập
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
T.Việt
được những gì?
1

GD Stem

CNAI
GDKNS
SĐTD
CNAI
GDKNS

3

Buổi Tiết

Sáng

Chiều

1
2
3
4
1
2
3

HĐTN

Sinh hoạt lớp: Trò chơi tạo hình con vật

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 2D- TUẦN 11
TỪ 17/11/2025 - 21/11/2025
Thứ hai
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm Thứ sáu
HĐTN
GDTC
Toán
Đạo đức
T.Việt
T. Việt
Toán(T)

T. Việt
T. Việt
Toán
Toán(T)
Toán
TN$XH
TN$XH

T. Việt
T. Việt
Toán
T. Việt(T)
T.Việt
T.Việt
Toán

HĐNK
HĐNK
HĐNK
HĐNK
T. Việt
T. Việt
HĐTN

T. Anh
Mĩ thuật
Âm nhạc
T. Anh

TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
Môn/ Phân
môn/ HĐGD

Thời lượng Ghi chú

Chủ đề /Mạch nội dung

1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Tiếng Việt
Toán

10
5

TNXH

Chủ đề 2: Em đi học
Chủ đề 2 : Phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi
100
Chủ đề 3: Cộng đồng địa phương

Đạo đức

Chủ đề 4:Tìm kiếm sự hỗ trợ

1

HĐTN

2

Mĩ thuật
Âm nhạc

Chủ đề 3: Thầy cô của em, em yêu lao động- An toàn và
tự chủ trong cuộc sống.
Đường đến trường em
Chủ đề 3: Đoàn kết

GDTC
Tiếng Anh

TT & KNVĐCB
Sentence pattern

1
2

2

1
1

2. Hoạt động củng cố, tăng cường
HĐNK

Chủ điểm: Tôn sư trọng đạo Nội dung: Giao lưu văn
nghệ chủ đề về thầy cô và mái trường.Thi Biểu diễn thời
trang. Viết chữ đẹp. Trang trí lớp học.
2

Điều
chỉnh, bổ
sung

4

TV(t)
Toán (t)

Luyện viết: Có chuyện này
Luyện tập
Luyện tập
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN

1
2
32

TUẦN 11
Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm 2025
Sáng: Tiết 1:

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11

Tiết 2

Đoàn Đội hoàn thiện hồ sơ
_________________________________
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng

Tiết 3

TOÁN
Luyện tập(Tiết 2- Tr.63)

I. Yêu cầu cần đạt
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học
vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100.
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được
phát triển năng lực tư duy, năng lực giao tiếp toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
-GV: Bảng phụ
-HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
1.HĐ khởi động
- Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Gió
- Hs chơi trò chơi “ Gió thổi”
thổi”. - GT cách chơi, luật chơi:
- Lớp đáp lời và kết hợp động tác.
- Gv kết hợp giới thiệu bài
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 4: a, Tính (trang 63)
a, - Gọi hs nêu yêu cầu a.
Khi tính phải chú ý điều gì?
- HD Hs nhận xét bài của bạn
- Gv chốt đáp án đúng.

- Hs nêu yêu cầu a
- Phải chú ý tính từ trái sang phải.
2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm bài
vào vở.
- Hs nhận xét bài của bạn
3

b, >, <, = (trang 63)
- Hướng dẫn hs thực hành tính rồi so sánh
kết quả.
* Lưu ý: hs có thể tự sáng tạo phát hiện kết
quả rồi so sánh không cần thực hiện phép
tính mà vẫn điền đúng dấu.
- Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs làm
phiếu nhóm.
- Chiếu bài và chữa bài của hs
*Gv chốt lại cách tính phép cộng (có nhớ)
trong phạm vi 100.
Bài 5: Giải toán ( trang 63)
- Gọi hs nêu đề toán – Pt đề bài
+ Trong tranh vẽ gì?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 hs giải vào bảng phụ, dưới lớp làm
vào vở
- Gv nhật xét, chốt bài làm đúng.
3.Hoạt động tổng kết - vận dụng
- Yêu cầu hs nêu đề toán
- Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu hs viết phép tính vào vở nháp
- Gọi hs chữa miệng
- Nhận xét bài làm của hs
Tuyên dương hs làm bài tốt
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

- Hs đổi chéo vở chữa bài.
- Hs đọc yêu cầu của b
- Hs tính nhẩm rồi so sánh điền dấu đúng.
- 1 Hs làm bảng nhóm, lớp làm vào vở
12+18 = 18 + 12
37 + 24 < 37 + 42
65 + 7 > 56 + 7
76 + 4 = 74 + 6
- Hs đổi chéo vở, nhận xét bài bạn.
- 2 Hs đọc đề
- Hs pt y/c của bài
Bài giải:
Đổi chéo vở nhận xét bài bạn.
- Gọi hs dưới lớp đọc bài làm
- Hs tự đặt đề toán liên quan đến pt cộng
(56 + 9)
- Hs làm bài
Bài giải:
- Hs khác nhận xét, bổ sung
- HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe

…………………………….………………………………………………………
Tiết 4

________________________________________
ĐẠO ĐỨC
Bài 5: khi em bị bắt nạt( Tiết 1)
( QCN)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số tình huống bị bắt nạt. Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi
bị bắt nạt. Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị bắt nạt.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế. Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi
- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, mạnh mẽ, can đảm.
4

GDQCN: Quyền được hỗ trợ, giúp đỡ, được bảo vệ chống lại bạo lực, lạm dụng.
Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến.
II. Đồ dùng dạy – học:
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh : SGK
III. Các hoạt động dạy – học
1. HĐ khởi động
- Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có
hiểu biết ban đầu về bài học mới bằng cách đoán
đường thỏ chạy trong bức ảnh.
- GV cho HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Bạn
thỏ nên chọn con đường nào? Vì sao?
- GV gọi 2 – 3 HS đứng dậy dự đoán kết quả
- GV dẫn dắt HS vào bài mới, bài 5: Khi em bị bắt
nạt.
2. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và trả lời câu
hỏi
- GV kể chuyện cho cả lớp nghe một lượt
- GV gọi 1 HS khác lên bảng chỉ vào từng tranh và
kể tóm tắt câu chuyện.
- GV cho HS hoạt động theo cặp, trả lời câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra với Heo con?
+ Khi đó, Heo con cảm thấy như thế nào?
+ Heo con đã làm gì?
- GV cùng các bạn lắng nghe một số cặp trình bày,
GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số hành vi bắt nạt
người khác
- GV treo hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS hoạt
động cặp đôi, quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì? Em có đồng
tình với việc làm đó hay không? Vì sao?
+ Theo em, cần làm gì khi bị người khác bắt nạt?
- GV gọi đại diện một số cặp đứng dậy trả lời câu
hỏi.
- GV cùng cả lớp lắng nghe, nhận xét và kết luận.
Hoạt động 3: Chia sẻ vì sao cần tìm kiếm sự hỗ
trợ khi bị bắt nạt
- GV đặt câu hỏi cho HS: Khi em bị bắt nạt, nếu
5

- HS quan sát tranh, trả lời câu
hỏi theo suy nghĩ của mình.
- HS nghe GV giới thiệu bài
mới
- Cả lớp nghe GV kể chuyện
- HS xung phong lên bảng kể
tóm tắt câu chuyện.
- HS hoạt động cặp đôi, trả lời
câu hỏi:
+ Heo con bị các bạn trêu chọc
+ Heo con cảm thấy sợ hãi,
không tập trung học bài.
+ Heo con đã báo với cô giáo
nhờ cô giúp đỡ
- HS quan sát tranh, thảo luận
cặp đôi, tìm ra câu trả lời
+ Tranh 1: xô bạn ngã
+ Tranh 2: Không cho bạn chơi
cùng
+ Tranh 3: Túm áo bạn, bắt nạt
bạn
+ Tranh 4: Chê cười, mỉa mai
bạn
Em không đồng tình
- HS đứng dậy trả lời kết quả
thảo luận.
- HS lắng nghe GV nhận xét,
tiếp thu lời nhận xét.
- HS suy nghĩ và chia sẻ cho

em không tìm kiếm sự hỗ trợ thì điều gì sẽ xảy ra?
- GV lắng nghe HS chia sẻ, nhận xét và kết luận.
GDQCN: Quyền được hỗ trợ, giúp đỡ, được bảo
vệ chống lại bạo lực, lạm dụng. Quyền được tôn
trọng và lắng nghe ý kiến.
Hoạt động 4: HĐ luyện tập thực hành
Thảo luận những việc nên làm khi bị bắt nạt
- GV treo hình ảnh lên bảng, yêu cầu HS trả
lời: Khi bị bắt nạt, bạn nhỏ đã có những cách xử lí
như thế nào?
- GV lắng nghe HS chia sẻ những việc làm cụ thể
trong từng bức tranh.
- GV cùng cả lớp nhận xét, kết luận: Khi bị người
khác bắt nạt, chúng ta nên tìm kiếm sự hỗ trợ từ
những người xung quanh bằng nhiều cách như: hô
lớn, chia sẻ với bạn bè, báo với thầy cô giáo, bố
mẹ hoặc các chú công an, bảo vệ…
3. HĐ tổng kết - vận dụng
- GV cho HS đóng vai để kể câu chuyện .Chuyện
của Heo con.
- Em học được điều gì khi học bài này?
- Gv yêu cầu HS đọc lời khuyên cuối bài.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học. Tuyên dương HS
học tốt.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:

GV và các bạn cùng nghe.
- HS lắng nghe nhận xét của
GV.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ
trả lời câu hỏi.
- HS trình bày đáp án.
- HS lắng nghe lời nhận xét và
kết luận của GV.

- HS kể chuyện
- HS đọc lời khuyên

………………………………………………………………………..…………
________________________________________
Chiều: Tiết 1+2
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Có chuyện này
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm. Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ
ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn
lớp 1. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài
thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên, phát triển,
nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành hiện thực. Nhận biết
được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Biết bày tỏ sự yêu
thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong đoạn văn, đoạn thơ (bài văn, bài thơ),
thể hiện được giọng điệu khi đọc.
- Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. GDKNS: Luôn nỗ lục vươn lên ,
làm chủ cuộc sống , liên hệ nội dung bài với thực tế.
6

II. Đồ dùng dạy – học:
- GV: Máy tính, tivi
- HS: VBT
III.Các hoạt động dạy – học:
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi kết hợp với kiểm tra
bài đọc tuần 10.
- GV giới thiệu bài mới + ghi bảng.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1 Chia sẻ về chủ điểm
- GV giới thiệu chủ điểm Chăm ngoan, học giỏi.
- GV nhận xét, giới thiệu bài dẫn vào chủ điểm
Có chuyện này.
2.1. Bài đọc 1: Có chuyện này
-: Đọc thành tiếng
- Yêu cầu xác định thể loại bài đọc.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ Có chuyện này.
Luyện đọc nối tiếp theo dòng thơ, tìm từ khó,
luyện đọc
- GV mời 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ làm
mẫu để cả lớp luyện đọc theo.
- GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả
lớp hiểu từ phép biến.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm nhỏ (GV
hỗ trợ khi cần thiết).
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến
bộ.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau
đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS
em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện
tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau
đó đổi vai.
- GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu hết các sự vật có
mặt trong khổ thơ, nhưng đúng hơn cả là chỉ nêu
những sự vật được nhắc đến như một đối tượng
để nói tới, để tư duy về nó.
7

- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe.

- HS xác định.
- HS lắng nghe.
-HS luyện đọc
2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ
trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ.
Cả lớp đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ.
- Các nhóm đọc bài trước lớp.
- HS nhóm khác nhận xét, góp ý
cách đọc của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
nhóm đôi theo các CH tìm hiểu
bài.
- HS trả lời CH bằng trò chơi
phỏng vấn.

- HS lắng nghe.

- HS thảo luận nhóm đôi, làm 2
BT vào VBT.

- GV nhận xét, chốt đáp án.
Luyện tập: GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS
lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Từ chỉ đặc điểm trong câu Khả năng của
con người thật là kì diệu! là từ kì diệu.
+ BT 2: Có thể thay từ kì diệu bằng từ tuyệt vời,
tuyệt diệu, vô hạn, v.v...
4. HĐ tổng kết - vận dụng:
- Yêu cầu HS lại bài đọc.
- Em được học những gì trong bài hôm nay? Kể
từ chỉ sự vật, đặc điểm?
GDKNS: Luôn nỗ lục vươn lên , làm chủ cuộc
sống , liên hệ nội dung bài với thực tế.
Khen ngợi HS tích cực học, nhắc HS chăm chỉ
luyện đọc , biết yêu thương giúp đỡ mọi người.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:

- HS lên bảng báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, sửa bài.

- HS đọc.

………………………………………………………………………..………
________________________________________
Tiết 3

TOÁN( TĂNG)
Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 2 chữ số cộng với số
có 2 chữ số phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100
- Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống
hàng ngày trong gia đình, cộng đồng.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, ham học
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Hệ thống bài tập
2. Học sinh: Vở viết, SHS.
III. Các hoạt động dạy học :
1. Hoạt động 1: Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”.
- GV cho HS nêu lại các phép tính cộng, trừ trong
-HS tham gia chơi.
phạm vi 20.
2. Hoạt động 2: HĐ luyện tập
* Cách tiến hành
8

Bài 1: Đặt tính và tính

- 1 HS đọc YC bài.
- HS làm bài bảng con.
- HS chữa bài.
- HS nêu cách đặt tính, thực hiện
phép tính từ phải sang trái. Tính
từ hàng đơn vị đến hàng chục.
- 1 HS đọc YC bài.
- HS làm bài vào vở.
*Dự kiến KQ:
a) < , < <
b) >, = , >
- HS chữa bài.
-HS trả lời –HS lắng nghe
- 1 HS đọc YC bài.
- HS thảo luận nhóm 2
- HS chia sẻ KQ
*Dự kiến KQ:
a) 24, 42, 100
b) 47, 52, 70, 87.
-HS nêu

- GV chốt KQ đúng và lưu ý đặt tính.
Bài 2: Điền > < =

-Để điền dấu ta thực hiện như thế nào?
Bài 3: Số ?

Nêu cách thực hiện?
Bài 4: Trong một cuộc thi, chú rùa thứ nhất bò
được quãng đường 56 dm. Chú rùa thứ hai bò
quãng đường dài hơn chú rùa thứ nhất 15dm. Hỏi
chú rùa thứ hai bò được bao nhiêu đề-xi-mét?
Tóm tắt:
Rùa 1 : 56dm
Rùa 2 dài hơn 15 dm
Rùa 2 : ? dm
-Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Nêu các bước giải ? Cần lưu ý gì khi viết danh
số?
3. Hoạt động 3: Tổng kết - vận dụng
* Mục tiêu:Vận dụng phép cộng (có nhớ) trong
phạm vi 100 để quyết tình huống trong thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5: Viết mỗi chữ số 2,3,4,5 vào 1 ô trống để
được phép tính đúng:
-GV chốt KQ đúng.

9

- 1 HS đọc bài- Nêu YC
- HS làm bài vào vở
- HS chia sẻ KQ
*Dự kiến KQ:
Bài giải
Chú rùa thứ 2 bò được số đề -ximét là:
56 + 15 = 71 (dm)
Đáp số: 71 dm

HS thảo luận nhóm 2
- HS chia sẻ KQ
*Dự kiến KQ:
12 + 35 = 47
15 + 32 = 47

- HS thảo luận nhóm 2
- HS chia sẻ KQ
Bài 6: Tổng hai số là 58. Nếu tăng 1 số hạng thêm *Dự kiến KQ:
Tổng mới là : 58 + 17= 75 (đơn
17 đơn vị và giữ nguyên số hạng kia thì tổng mới
vị)
là bao nhiêu đơn vị?
Đáp số : 75 đơn vị
-GV chốt KQ đúng.Khi giữ nguyên 1 số hạng và
tăng (Thêm) só hạng kia bao nhiêu đơn vị thì tổng
sẽ tăng lên bấy nhiêu đơn vị.
HS trả lời: mở rộng thêm về cách
(?) Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến
thực hiện phép cộng (có nhớ)
thức gì?
trong phạm vi 100.
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học.
- HS lắng nghe.
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:
-GV chốt KQ đúng

………………………………………………………………………..…………
___________________________________________________________________
Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2025
Sáng :

TIẾNG VIỆT- TIẾNG VIỆT-TOÁN- TOÁN(t)
Đ/c Nguyên soạn dạy
__________________________________________

Chiều: Tiết 1

TOÁN
Luyện tập ( tiếp theo)( tiết 2 - Tr. 65)

I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100.
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được
phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “
Trời Mưa”
- GV giới thiệu trò chơi. Nêu luật chơi.

- HS lắng nghe luật chơi và đứng
tại chỗ chơi trò chơi.

10

- Gv nhận xét, tuyên dương hs chơi tốt.
- Gv kết hợp giới thiệu bài
2. HĐ luyện tập thực hành
Bài 4: (trang 65)
a, Đặt tính rồi tính ( theo mẫu)
Mẫu: 97 + 3
97 + 3
91 + 9
92 + 8
98 + 2
- Gọi hs nêu yêu cầu a.
- GV phân tích mẫu :
- Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt tính và
thực hiện các phép tính sau: 97 + 3; 92 + 8

- HS ghi tên bài vào vở.

- Hs nêu yêu cầu a
- Hs đọc bài mẫu
2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp
thực hiện đặt tính rồi tính theo mẫu
vào vở.
b, Tính nhẩm
- Hs nêu cách tính
99 + 1
96 + 4
- Hs nhận xét bài của bạn
94 + 6
95 + 5
- Hs đổi chéo vở chữa bài.
- Gọi hs nêu yêu cầu b.
- Hs nêu yêu cầu b
- Hướng dẫn Hs thực hiện tính nhẩm
- Hs thực hiện tính nhẩm.
- Gv chữa bài, nhận xét.
- 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp
*Gv chốt lại cách đặt tính và tính nhẩm phép
làm bài vào vở ôly.
cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100 (trường hợp
99 + 1 = 100
96 + 4 = 100
số có hai chữ số cộng với số có một chữ số).
94 + 6 = 100
95 + 5 = 100
Bài 5: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau - 3-4hs đọc bài làm, nhận xét.
( trang 65)
- Bài 5 yêu cầu gì?
- 2 Hs đọc yêu cầu
- GV cho Hs quan sát các phép tính, thảo
- Tìm các phép tính có kết quả
luận nhóm 2 tính kết quả rồi nêu các phép tính
bằng nhau.
có kết quả bằng nhau trong thời gian 03 phút
- HS chỉ vào các phép tính có kết
quả bằng nhau.
- Gv chiếu các phép tính minh họa, mời đại
diện các nhóm lên tìm các phép tính có kết quả
7 + 93 = 1 + 99
bằng nhau.
76 + 4 = 4 + 76
- Nhận xét đánh giá và kết luận
59 + 31 = 82 + 8
*Gv chốt lại cách tìm các phép tính có kết quả
- HS đối chiếu, nhận xét.
bằng nhau.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
+ 1 bạn đọc đề bài.
+ Ngày thứ nhất cô Liên thu
+ Nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì?
hoạch được 65 cây bắp cải.
+ Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch
được nhiều hơn ngày thứ nhất 35
+ Bài toán hỏi gì?
cây.
+ Muốn biết ngày thứ hai cô Liên thu hoạch
+ Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch
được bao nhiêu cây bắp cải bạn làm như thế
được bao nhiêu cây bắp cải?
11

nào?
- Mời 1 bạn lên bảng giải
, các bạn làm bài vào vở
- Tớ mời cả lớp quan sát bài làm của bạn trên
bảng, nhận xét
* Gv chốt kĩ năng giải bài toán có lời văn
thuộc dạng liên quan đến nhiều hơn.
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
IV.Điều chỉnh sau bài dạy:

- Lớp chia sẻ:
- 1HS lên bảng làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho
bạn.
- HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe

………………………………………………………………………..…………
_____________________________________
Tiết 2+ 3

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Bài 8 :Đường và phương tiện giao thông ( Tiết 1+ 2)
(Bài học STEM: Làm mô hình các loại phương tiện và đường giao thông)(2 tiết)
THÔNG TIN VỀ BÀI HỌC
Lớp 2
Thời lượng: 2 tiết
Thời điểm tổ chức: Khi dạy bài :Đường và phương tiện giao thông (môn TNXH)
Mô tả bài học:
Kể được tên các loại đường giao thông, nêu được một số phương tiện giao thông và tiện
ích của chúng; vận dụng, đo, vẽ, cắt dán, lắp ghép hình phẳng để tạo mô hình các loại
phương tiện và đường giao thông.
Để đạt được yêu cầu này, trong bài học STEM “mô hình các loại phương tiện và
đường giao thông”, học sinh sẽ làm một số mô hình các loại phương tiện và
đường giao thông bằng cách chọn nguyên vật liệu như giấy A4, giấy màu, bút chì,
kéo… để tạo thành một mô hình có đường giao thông, và ghép các loại phương tiện
giao thông trên đó rồi trang trí cho đẹp mắt.
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
– Kể được tên các loại đường giao thông.
Môn
Tự
học
nhiên – Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.
chủ
xã hội
đạo
Môn
– Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình
Toán
học
phẳng và hình khối đã học.
Tích
– Biết xác định nội dung chủ đề và lựa chọn công cụ, vật liệu
hợp
để thực hành.
12

Mĩ thuật – Biết kết hợp cắt dán, xé vẽ, lắp ghép, tạo hình
Đường giao thông và tạo các laoij phương tiện giao thông dựa trên
cơ sở các hình học phẳng mà các con đã được học như hình
vuông, hình chữu nhật, tam giác ….– Biết giữ vệ sinh trường, lớp,
đồ dùng học tập…..
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Yêu cầu của bài học môn chủ đạo .
Bài học này giúp các em:
– Kể được tên các loại đường giao thông. 
– Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng.
2. Yêu cầu của bài học môn tích hợp .
Môn Toán: Thực hành đo, vẽ, lắp ghép, tạo hình gắn với một số hình phẳng và hình khối
đã học.
Môn Mĩ thuật :
Biết xác định nội dung chủ đề và lựa chọn công cụ, vật liệu để thực hành.
– Biết kết hợp cắt dán, xé vẽ, lắp ghép, tạo hình
Đường giao thông và tạo các loại phương tiện giao thông dựa trên cơ sở các hình học
phẳng mà các con đã được học như hình vuông, hình chữu nhật, tam giác ….
– Biết giữ vệ sinh trường, lớp, đồ dùng học tập….
.II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập (như ở phụ lục)
– Dụng cụ và vật liệu (dành cho 1 nhóm HS)
STT

Thiết bị/ Học liệu

Số lượng

1

Bìa cứng

Đoạn 20 cm

2

Ống hút

đoạn 20 cm

3

Giấy màu xốp các màu

2 tờ

4

Ghim bấm

1 cái

5

Băng dính

1 cuộn

Hình ảnh minh hoạ

2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT

Thiết bị/Dụng cụ

Số lượng

1

Thước kẻ

1 cái

2

Kéo thủ công

1 cái

3

Hộp bút (lông) màu

1 hộp
13

Hình ảnh minh hoạ

4
Giấy màu thủ công
III. Các hoạt động dạy học:

1 túi

1. Hoạt động Khởi động (Xác định vấn đề)
1.1Khởi động :Tìm hiểu bài thơ “Cô dạy con”
– GV mời HS cùng đọc đoạn thơ “Cô dạy con” của
tác giả Bùi Thị Tình.

– HS đọc bài thơ

1.2 Giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS kể tên các loại phương tiện và
đường giao thông trong bài thơ.
Gợi ý: Máy bay –Đường hàng không, Ô tô – đường
bộ, ca nô – Đường thuỷ.

– HS kể Phương tiện giao thông

– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS làm bài.

– HS hoàn thiện phiếu học tập
số 1

– GV yêu cầu HS trình bày phiếu học tập số 1.

– HS trình bày phiếu học tập số
1

– GV dẫn dắt đưa ra nhiệm vụ của bài học và giao nhiệm vụ cho HS
làm sản phẩm mô hình các loại phương tiện và đường giao thông
đảm bảo các tiêu chí sau:
+ Mô hình thể hiện được các loại giao thông: đường bộ, đường
thuỷ, đường hàng không.
+ Có phương tiện tham gia trên các loại đường giao thông.
+ Màu sắc hài hoà, đẹp mắt.

– HS theo dõi

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (Nghiên cứu kiến thức nền)
2. 1 Tìm hiểu về các phương tiện và đường giao thông
a) GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 59 và cho
biết:
+ Tên phương tiện giao thông?

+ Mỗi phương tiện đó đi trên loại đường giao thông
nào?
Gợi ý:
Xe buýt, Tàu thủy, Tàu thủy đi đường thủy, máy bay
14

– HS trả lờ

Tàu hỏa đi đường sắt
Máy bay đi đường không
Xe
 
Gửi ý kiến