Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Ha
Ngày gửi: 20h:16' 25-10-2008
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Tiết 37 – 38
Ngày soạn: Đọc văn: TỤC NGỮ VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG.
I. Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
Hiểu được chức năng cơ bản của thể loại tục ngữ là đúc rút kinh nghiệm sống và đưa ra những bài học ứng xử, những phương châm xử thế, phản ánh tư tưởng vả lối sống của cộng đồng.
Đồng thời hiểu được tục ngữ có sức sống lâu bền và sức sống phổ biến rộng rãi, không chỉ do tính chân lí, mà còn do hình thức lời nói mang tính nghệ thuật.
II. Chuẩn bị.
Gv : sách giáo khoa, sgv, thiết kế bài học.
Hs: sgk ,sách bài tập, vở soạn.
III. Qui trình lên lớp.
Bước 1: Ổn định kiểm tra sĩ số.
Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết mục đích, các thao tác lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
Bước 3:Trình bày bài mới.

Hoạt động của thầy và trò
 Nội dung cần đạt.




Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần tiểu dẫn, sau đó trả lời các câu hỏi sau:
Tục ngữ là gì? Tục ngữ thường nói về những vấn đề gì?
Chức năng chính của tục ngữ là gì?
Học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi







Gv hỏi : Anh, chị hiểu nghĩa của các cụm từ sau đây: hàm nhai, miệng trễ, giọt máu đào; ao nước lã; nói hay; hay nói; cởi cho; co lại?
Yêu cầu học sinh trao đổi thảo luận ngắn sau đó trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Gv định hướng.



Gv nêu yêu cầu: hãy phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng cùa các câu tục ngữ sau: 1,2,3,4,10.
Giáo viên làm phiếu học tập theo mẫu và yêu cầu học sinh làm việc bằng cách điền vào các ô để nắm được các nghĩa cảu các câu tục ngữ
Giáo viên yêu cầu: Hãy tập hợp các câu tục ngữ vào từng chủ đề và nhóm chủ đề. Dặt tên cho các nhóm chủ đề đó?



Giáo viên hỏi : Từ nội dung, tư tưởng của những câu tục ngữ thuộc các nhóm chù đề đó hãy khái quát thành những nét tính cách và phấm chất đạo đức truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Gv yêu cầu: Phân tích các đặc điểm nghệ thuật của các câu tục ngữ số 2, 4: Cách hiệp vần, hình thức đối xứng.



Giáo viên yêu cầu học sinh hệ thống lại kiến thức bài học. Từ đó rút ra các nội dung và nghệ thuật của tục ngữ Việt Nam.
I. Đọc và tìm hiểu phần tiểu dẫn
- Đề tài của tục ngữ rất rộng.
+ Nói về các hiện tượng tự nhiên, thời tiết.
+ Nói về kinh nghiệm sản xuất.
+ Nói về đời sống vật chất như ăn, mặc, ở.
+ Nói về quan hệ gia đình dòng họ.
+ Nói về phẩm chất đạo đức.
- Tục ngữ thường rút ra những bài học đối nhân xử thế.
- Chức năng chủ yếu của tục ngự là đúc rút kinh nghiệm.
- Tục ngữ diễn đạt nội dung tư tưởng bằng cách phán đoán.
- Tục ngữ là lời nói có tính nghệ thuật.
II. Đọc – hiểu các câu tục ngữ.
Hàm nhai: chỉ động tác của miệng khi ăn.
Miệng trễ: Miệng sa xuống.
Giọt máu đào: chỉ những người có quan hệ huyết thống.
Ao nước lã: nước lả không mùi, không mùi, không vị chỉ sự thờ ơ lạnh nhạt không có quan hệ gì.
Hay nói: nói thường xuyên, nói nhiều.
Cởi cho: động tác tháo bỏ dây buộc
Co lại: làm cho vật biến dạng từ to trở lại bé nhỏ.
Câu tục ngữ
Nghĩa đen
Nghĩa bóng




















Coi trọng lao động và đề cao tính bền bỉ sing năng trong lao động.
Có ý thức cộng đồng cao.
Đề cao tình cảm con người.
Coi trọng thực chất hơn bề ngoài.
2. Nghệ thuật.
- So sánh, ẩn dụ.
- hình thức đối xứng.
- Cách hiệp vần.
III. Tổng kết và củng cố.

Bước 4: Dặn dò.


Tiết 37.
Ngày soạn: Tiếng Việt.: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỪ.

I. Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
Hiểu được thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ và chức năng chính của ngông ngữ trong giao tiếp.
Nắm được các nhân tố của hoạt động giao tiếp.
 
Gửi ý kiến