Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 1.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:05' 06-05-2026
Dung lượng: 151.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
Sáng: Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 1: Chào mừng năm học mới - Trường Tiểu học của em
SHDC: Chào mừng năm học mới
(Đ/c Tổng phụ trách soạn và điều hành)
____________________________________________
Tiết 2
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Đ/c Ngoan soạn giảng
_________________________________________
Tiết 3
TOÁN
Ôn tập các số đến 100( Tiết 1- tr.6)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100. Biết cách đọc, viết
các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
- Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được
câu hỏi thích hợp với mối tình huống.
- Qua việc giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng
lực mô hình hóa toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Máy tính, ti vi
2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát vận - HS hát và vận động theo video
động bài Tập đếm
bài hát Tập đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng
các số từ 1 đến 100( trình chiếu bài)
- GV ghi bài 1a, HD HS xác định yêu cầu bài.
-GV gọi HS đọc đề bài
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- GV chữa bài
- hs làm VBT
HS quan sát vào bảng và trả lời các câu hỏi sau: * các câu trả lời của hs dưới đây
làdự kiến
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100 được + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1
săp xếp theo thứ tự nào?
đến 100 được săp xếp theo thứ tự
từ bé đến lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng những
+ có thể đếm theo đơn vị, đếm
cách nào?
theo chục, đếm từ một số nào đó,
đếm thêm, đếm bớt….
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số như
+ số nào đếm trước thì bé hơn, số
thế nào?
nào đếm sau thì lớn hơn,..
+ Nêu các số tròn chục?
+ 10,20,30,40,50,60,70,80,90
1

+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
Tùy thời gian có thể nêu thêm câu hỏi
-Hs đổi chéo VBT kiểm tra

+ 11,22,33,44,55,66,77,88,99

b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy chỉ ra:
- GV ghi bài 1b, HD HS xác định yêu cầu bài.
- Gv cho hs chữa bài theo cặp đôi
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
- Chốt: Cần nắm vững thứ tự số để đọc, viết và
xếp thứ tự đúng Bảng số 100
Bài 2.a Số?( trình chiếu bài)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.
+Cột thứ nhất là cột: Số
+Cột thứ hai là cột: chục
+Cột thứ ba là cột: Đơn vị
+Cột cuối cùng là cột: Viết
Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia lớp
thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai đúng”Tổ 1+2
+3 là đội 1, tổ 4+5 +6 là đội 2. Mỗi đội 2 người
xếp thành hàng 1 (mỗi người điền 2ô ) dùng bút
dạ để điền theo thứ tự lần lượt đến hết bảng. Đội
nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội đó về nhất.
Tùy tình hình thực tế chơi GV kết luận.
-Hs đọc yêu cầu bài 2b
b.Trả lời các câu hỏi ?
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm bài
- Chữa bài theo hình thức trò chơi “ đố bạn “
theo từng cặp đôi
=> Chốt: cấu tạo của các số có 2 chữ số . Số có
2 chữ số thì chữ số chục sẽ đứng ở phía trước và
chữ số đơn vị sẽ đứng ở phía sau.
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Trò chơi “Hái hoa học trò”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi,
luật chơi.
- Cách chơi: GV đặt sẵn 2 chiếc lọ cắm các
bông hoa giấy có ghi số ở mặt bông hoa. GV
nêu yêu cầu và HS của 2 đội chơi được gọi sẽ
lên chọn bông hoa phù hợp để đính lên bảng.
- GV thao tác mẫu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 .
- Tổ chức cho 2 nhóm lên thi tiếp sức.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- Hs làm vở ô li

+ HS kiểm tra nhau

2

+ số 1
+ số 10
+ số 9
+ số 99
+ hs lắng nghe
+ đọc đề bài

+ làm VBT
+ cả lớp quan sát 2 đội chơi và
cùng chữa bài

+ đọc đề bài
+ làm VBT
+ Từng cặp chữa bài

- HS thảo luận nhóm 4..
- 2 Nhóm lên thi tiếp sức .
- HS lắng nghe.

- GV nêu lại nội dung bài.
- HS lắng nghe
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập
trong VBT toán.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….……………
Tiết 4

ĐẠO ĐỨC
Bài 1. Quý trọng thời gian( Tiêt 1)

I.Yêu cầu cần đạt
- Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian.Nêu được vì sao phải quý trọng
thời gian.
- Thể hiện được sự quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. Hình
thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Giáo dục HSKNS biết quý trọng thời gian, sử dụng thời gian hợp lí.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, ti vi
-HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy – học:
1. HĐ Khởi động
- Cho HS tham gia trò chơi: Tìm đồ vật chỉ -HS quan sát sách sgk trang 4 và ghi
thời gian
tên các đồ vật chỉ thời gian trong
tranh.
-HS trình bày trước lớp
-HS khác nhận xét , bổ sung thêm các
đồ vật khác chỉ thời gian mà em biết.
-GV nhận xét, chốt kết quả đúng, khen HS
tích cực hoạt động
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1.Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh và
trả lời câu hỏi
-GV yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: Yêu cầu HS quan sát tranh,
kể lại câu chuyện theo tranh “Chuyện bạn
Bi” và trả lời câu hỏi
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể
hiện của các bạntheo các tiêu chí: Kể
chuyện; Trả lời; Thái độ
- GV kể lại câu chuyện
-GV nêu câu hỏi
-HS quan sát tranh, kể lại câu chuyện
-GV kết luận: Bạn Bi làm việc gì chậm trễ, theo tranh “Chuyện bạn Bi” và trả lời
luôn xin thêm thời gian để hoàn thành
câu hỏi
công việc. Điều đó dẫn đến việc bị chậm
- Đại diện1 nhóm kể trước lớp
chuyến tàu về quê thăm ông bà, bạn Bi
- HS khác nhận xét
không thể hoàn thành công việc đúng thời
3

gian. Chúng ta không nên đồng tình với
hành vi đó. GDKNS Khi làm việc gì,
chúng ta cũng cần phải quý trọng thời
gian, tận dụng từng thời khắc đẻ công việc
hoàn thành đúng quy định và đạt hiệu quả
cao nhất.
2.2.Hoạt động : Tìm hiểu một số biểu hiện
của việc quý trọng thời gian
- GV giao nhiệm vụ
- Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh trang 6 và trả
lời các câu hỏi
Mỗi tranh có nội dung gì? Vì so các bạn lại
làm việc đó?
-GV nhận xét, chốt ý nghĩa từng tranh.

- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung

-HS các nhóm làm việc nhóm 2
-Đại diện các nhóm nêu nội dung
tranh
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS nêu những biểu hiện quý trọng
thời gian khác mà embiết

3.2.Hoạt động: Sự cần thiết phải quý trọng
thời gian
Liên hệ: Em đã sử dụng thời gian của mình -HS nêu
như thế nào trong một ngày? Em đã thấy
-HS khác nhận xét, bổ sung
hợp lí chưa?
-GV nhận xét, chốt lợi ích của việc quý
trọng thời gian đối với bản thân và mọi
người xung quanh.
3. HĐ Tổng kết vận dụng
-GV nhận xét, chốt ý nghĩa từng bức tranh.
Kết luận: GDHSKNS Việc sử dụng thời
Gọitrả lời
gian hợp lí có nhiều cách thức khác nhau, -HS khác nhận xét, bổ sung
cần lựa chọn cách thức phù hợp, thuận tiện -HS nêu những cách sử dụng thời gian
với hoàn cảnh, sao cho thời gian được sử
hợp lí khác
dụng mang lại hiệu quả công việc cao
nhất. Vận dụng điều đã học vào cuộc sống
hằng ngày
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….……………
___________________________________
Chiều :Tiết 1 + 2
TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Làm việc thật là vui
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài 1. Phát âm đúng
các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời
được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi
người, mọi vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Nhận
diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các từ ngữ ở
ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
4

- Rèn kĩ năng đọc, kĩ năng giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong
lao động, học tập).GD ý thức yêu quý lao động, BVMT sống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Máy tính, ti vi. thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp
khách vào đúng toa (BT 1 – Luyện tập).
- Học sinh: SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động:
-GV giới thiệu cho HS chương trình SGK
sách TV 2. Mỗi tuần học 10 tiết bao gồm: …. HS theo dõi, lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2. 1. Chia sẻ về chủ điểm.
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4,
4, 5, quan sát các bức tranh.
5,
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em là quan sát các bức tranh.
búp măng non.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT Chia sẻ; - HS lắng nghe.
giao nhiệm vụ cho cả lớp: Quan sát bức tranh
miêu tả cuộc sống xung quanh các em, thảo - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp
luận nhóm đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, đọc thầm theo, tiếp nhận nhiệm vụ
giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
GV đặt ra.
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo kết quả,
Hs nêu những người, vật, con vật
các nhóm khác bổ sung.
trong tranh.
- Một vài nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác bổ sung.
Giới thiệu bài: GV chốt đáp án nói lời dẫn để - HS nghe GV chốt đáp án.
tới thiệu bài đọc Làm việc thật là vui.
2. 2. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui, hướng
dẫn cách đọc: Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp - HS lắng nghe, đọc thầm bằng mắt.
hơi nhanh- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
- HS lắng nghe.
-GV hướng dẫn HS đọc tiếp nối câu. Khi theo
dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư
thể đọc, kết hợp luyện đọc tiếng, từ khó.
- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn trước lớp, + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp
đoạn văn với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ nối đến hết bài.
đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. - HS đọc theo yêu cầu.
Cành đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực rỡ, /
ngày xuân thêm tưng bừng. ... ; kết hợp giải
nghĩa từ ngữ khó: sắc xuân, rục rỡ, tưng
bừng, đỡ.
+ HS làm việc nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: Từng
cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong nhóm.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn + HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước
5

trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
bình chọn.
- Cho HS đọc cả bài.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
với giọng vừa phải, không đọc quá to.
2.3. Tìm hiểu bài:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm
đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu bài bằng trò
chơi phỏng vấn.
- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi phỏng
vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Người
tham gia nói to, rõ, tự tin. Cặp chơi đầu tiên
(nhóm 1, nhóm 2): Đại diện nhóm 1 đóng vai
phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2.
Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.
+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời
+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau đó đổi
ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả lời.

- GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật, mọi
người đều làm việc. Làm việc mang lại lợi ích
cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy vất vả,
bận rộn nhưng công việc mang lại cho ta
niềm hạnh phúc, niềm vui rất lớn. GD ý thức
yêu quý lao động, BVMT sống.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
+ BT 1 (Gv sử dụng 30 thẻ từ và các ô từ ngữ
để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào
đúng toa tàu)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả lớp
nghe bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ 3 HS
cầm 3 tấm biển, mỗi tấm biển đều ghi từ ngữ
trên đó.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp đọc 15
từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu cho HS đọc
tên mỗi toa: Toa chở Người – Toa chở Vật –
Toa chở Con vật – Toa chở Thời gian.
- GV giải thích cách chơi:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức chơi trò
6

lớp theo cặp. Cả lớp bình chọn.
+ 1, 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH.
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả
lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
+ Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút,
báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời
sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải
chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
+ Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé
quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ
mẹ.
+ Câu 3: HS trả lời theo ý thích.

- 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe
bạn đọc, quan sát tranh minh hoạ.
- HS quan sát, đọc theo GV.

- HS lắng nghe GV giải thích.
- Cả lớp chơi trò chơi.

chơi xếp nhanh 15 hành khách vào 4 toa tàu
phù hợp lên bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
- Cả lớp và GV cùng nhận xét bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ đã làm, thống nhất đáp án.
xếp vào các toa.
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã
xếp vào các toa.
- 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc
+ BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ thầm theo.
chỉ người, vật, con vật, thời gian)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc
thầm theo.
- HS lưu ý.
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó ở bên
ngoài bài đọc.
- HS làm bài vào VBT, báo cáo kết
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT, báo cáo quả.
kết quả.
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV chốt lại: Những từ các em vừa tìm ở
trên là từ chỉ sự vật. GV viết bảng: Các từ chỉ
người, vật, con vật, thời gian,... gọi chung là
từ chỉ sự vật.
- GV mời một vài HS nhắc lại.
- Một vài HS nhắc lại.
4. Hoạt động tổng kết - vận dụng:
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật( GV sử
dụng máy tính, ti vi).
Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn
mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời
chúc hoặc tặng tràng vỗ tay.
- Sau tiết học em biết thêm được điều gì? Em - Vài HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, giáo dục,
- HS lắng nghe. Trả lời
nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người
một việc.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….……………
_______________________________________
Tiết 3
TIẾNG VIỆT (TĂNG)
Luyện đọc bài: Làm việc thật là vui.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và
theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm
việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
7

- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong
lao động, học tập).
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động Khởi động
- GV cho HS hát bài “Vui đến trường''
- HS hát
- GV kết nối vào nội dung bài đọc
- HS lắng nghe
2.Hoạt động : Luyện tập, thực hành.
+Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gv đọc mẫu bài '' Làm việc thật là vui - Học sinh nghe.
''
giọng đọc vui, nhịp nhàng, hào hứng.
- Học sinh nêu
-Bài đọc được chia làm mấy đoạn? Hãy
nêu nội dung từng đoạn?
- Luyện đọc
- GV tổ chức cho hs luyện đọc nối tiếp
đoạn văn.
- Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho
hs luyện đọc theo nhóm( nhóm đôi)
- HS đọc
Gọi các cặp hs đọc cho nhau nghe
-GV theo dõi uốn nắn
- Tổ chức cho hs thi đọc giữa các nhóm. - Học sinh thi đọc.
* Cho hs đọc cả bài.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1.
- Đọc diễn cảm đoạn 1 của bài
- GV nhận xét tuyên dương
+Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung:
- GV mời 3 HS đọc to, rõ 3 CH.
- 3 HS đọc to, rõ 3 CH:
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời CH : + Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói trong
bài đọc làm việc gì?
+ Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
+ Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào
cũng vui? Chọn ý em thích:
a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
c) Vì bé được làm việc như mọi vật, mọi
người.
- HS trả lời CH:
+ Câu 1:Đồng hồ tích tắc báo phút, báo
giờ. Gà trống gáy vang báo trời sáng. Tu
hú kêu báo sắp tới mùa vải chín. Chim
bắt sâu bảo vệ mùa màng. Cành đào nở
hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân
thêm tưng bừng.
+ Câu 2:Bé làm bài, bé đi học, bé quét
nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
8

+ Câu 3: HS trả lời theo ý thích.

- GV chốt: Xung quanh các em, mọi vật,
mọi người đều làm việc. Làm việc mang
lại lợi ích cho gia đình, cho xã hội. Làm
việc tuy vất vả, bận rộn nhưng công việc
mang lại cho ta niềm hạnh phúc, niềm
vui rất lớn.
3. Hoạt động : Vận dụng, tổng kết:
- Củng cố nội dung bài
- Hs theo dõi, lắng nghe
- Nhắc hs lưu ý khi đọc đúng,cần ngắt
nghỉ sau các dấu câu.
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
- GV nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................................
Thứ ba ngày 9 tháng 9 năm 2025
Sáng :
TIẾNG VIỆT- TIẾNG VIỆT-TOÁN- HĐTN
Đ/c Nguyên soạn dạy
__________________________________________
Chiều: Tiết 1
TOÁN
Ôn tập về phép cộng , phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100( Tiết 1- Tr.8)
I. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 100 gồm các dạng bài
cơ bản về: tính nhẩm, tính viết ( đặt tính rồi tính ), thực hiện tính toán trong trường
hợp có hai dấu phép tính.
-HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua
đó bước đầu hình thành năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn
đề và năng lực giao tiếp toán học.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Ti vi, máy tính, thẻ đúng, sai
- Học sinh: SHS, vở ô li, VBT
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: hát - HS hát và vận động theo video bài hát
vận động bài Tập đếm
Tập đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài
học)
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1: HD HS xác định yêu cầu bài.
- Đọc và xác định yêu cầu bài. Tính
-HS quan sát các phép tính rồi tự hoàn nhẩm, nêu cách nhẩm.
thành:
( HS làm bút chì vào SGK )
- Chữa bài theo dãy (nối tiếp mỗi 1 HS 1
phép tính )
9

HS thảo luận và chia sẻ ý kiến về các phép
tính phần a:
+ Các phép tính cộng có điểm gì giống
nhau?
+ Các phép tính trừ có điểm gì giống nhau?
+ Ai có thể lấy vd về phép cộng và phép trừ
tương tự như vừa làm?
- Khuyến khích HS nêu cách nhẩm:
- GV nhận xét, chốt ý: Để thực hiện nhẩm
đúng, nhẩm nhanh các số trong phạm vi 20
chúng ta có thể đếm bớt, đếm thêm hoặc
tách số có hai chữ số thành số chục và số
đơn vị.
+Bài 2: HD HS xác định yêu cầu bài.
- Gv chữa bài
+ Nêu các bước khi làm tính dọc
+ Gọi 2-3 hs nêu cách thực hiện
+ cho HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV nhận xét, chốt ý: Cách đặt tính và tính
+ Bài 3: ( Bảng phụ)
- HD HS xác định yêu cầu bài.
- Gv chữa bài theo cặp nối tiếp
+ Nêu cách nhẩm 80 + 10 ?

- Quan sát bài chữa và nêu ý kiến nhận
xét
* các câu trả lời của HS dưới đây là dự
kiến
+ số tròn chục cộng với số có 1 chữ số
+ hàng đơn vị của số có hai chữ số
giống số đứng sau dấu trừ
+ HS nêu vd

- Đọc và xác định yêu cầu bài.
+ HS nêu
+ cả lớp làm vở ô li Toán
+ HS nêu
+ HS kiểm tra vở nhau
+ HS lắng nghe , 1 hs nhắc lại

- HS làm bàng chì vào sách
+ 3 cặp chữa bài
+ Phép tính vừa có dấu +, vừa có cả dấu - + 8 chục + 1 chục = 9 chục vậy 80 + 10
con nhẩm ntn ?
= 90
- Gv chữa bài tương tự phần a lưu ý hs
+ Con nhẩm theo thứ tự từ trái sang
không cần viết kết quả trung gian ( bước đó phải
chỉ làm miệng)
3. Hoạt động tổng kết - vận dụng
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
-HS nghe phổ biến luật chơi
- Cách chơi: GV đưa ra 1 phép tính mà HS
hs làm theo 3 cách tính viết khác nhau( sai -HS thảo luận nhóm
do đặt tính lệch cột, tính sai và 1 PT đúng)
- GV cho HS thảo luận nhóm ba
- GV cho HS dùng thẻ ĐS nêu ý kiến
- HS giơ thẻ Đ, S
- Hỏi: Vì sao PT đó con cho là sai?
- HS trả lời
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
-HS lắng nghe
- GV nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài
tập trong VBT toán.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………….………………
_____________________________________________
10

Tiết 2

TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Luyện viết: Làm việc thật là vui

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS viết đúng, đẹp đoạn 2 bài: Làm việc thật là vui( SGKTV trang 6)
- Rèn kĩ kĩ năng trình bày đoạn văn.
- Chăm chỉ luyện viết, hứng thú trong giờ học.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Bảng phụ ghi bài viết.
2. Học sinh: Vở viết, bảng con
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động
+ Mở video bài hát một sợi rơm vàng
-HS hát bài một sợi rơm
- GV giới thiệu bài
vàng
Kết nối Giới thiệu bài. - Nêu yêu cầu tiết học.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
+Hoạt động 1: Luyện viết:
- GV đọc 1 lần bài viết
- GV nhắc nhở HS cách cầm bút. Nhắc HS tư thế ngồi
viết đúng.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV quan sát và giúp đỡ HS. GV chỉnh sửa tư thế của
những HS ngồi chưa đúng, hướng dẫn lại những HS
cầm bút chưa đúng.
* Chữa lỗi
- GV đưa bảng phụ ghi bài viết
- GV cho HS đổi chéo vở soát lỗi bài viết của nhau.
- GV chấm 1số bài và nhận xét về viết đẹp và viết
đúng bài của HS (sửa sai nếu có, viết chưa đúng hay
chưa đẹp nếu có)
+Hoạt động 2: Luyện phân biệt các từ có phụ âm đầu
ch/ tr?
- Em hãy tìm 2 từ có phụ âm đầu tr, tìm 2 từ có phụ
âm đầu ch?

- Lắng nghe.
- HS nghe
- HS viết bài

-HS các nhóm đổi vở
- HS soát lỗi.

- HS lắng nghe.
- HS làm bảng con (nước
trong, ông trăng, quả chanh,
chong chóng…)

- GV cho HS chữa bài.
- GV nhận xét và nêu cách phân biệt để các em viết.
3. Hoạt động Vận dụng, tổng kết
- Em học được điều gì qua tiết học hôm nay?
- HS nêu.
- GV chốt cách viết chữ hoa A,phân biệt tr/ch
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- HS chia sẻ
- Dặn HS về ôn lại các chữ đã học.
- HS lắng nghe .
IV. Điều chỉnh sau bài dạy.
............................................................................................................................................
________________________________________
11

Tiết 3

TOÁN ( TĂNG )
Ôn tập các số đến vi 100.

I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập củng cố cách đọc, viết và so sánh số trong phạm vi 100.
- Bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học và
vận dụng giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên: Bảng phụ
2. Học sinh: Vở viết.
III. Các hoạt động dạy học:
1.Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS hát bài Tập đếm
- HS hát theo video bài hát Tập
Kết nối: GV giới thiệu vào bài. (nêu yêu
đếm.
cầu bài học)
2. Hoạt động: Luyện tập, thực hành
*Bài 1
a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc Bảng
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
các số từ 1 đến 100
- GV HD HS xác định yêu cầu bài.
- HS làm VBT
- GV chữa bài
* Dự kiếncâu trả lời:
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1
được sắp xếp theo thứ tự nào ?
đến 100 được săp xếp theo thứ tự
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng
từ bé đến lớn
những cách nào?
+ Có thể đếm theo đơn vị, đếm theo
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các số
chục, đếm từ một số nào đó, đếm
như thế nào?
thêm, đếm bớt….
+ Nêu các số tròn chục?
+ Số nào đếm trước thì bé hơn, số
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau?
nào đếm sau thì lớn hơn,..
+ 10,20,30,40,50,60,70,8
 
Gửi ý kiến