Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Lý
Ngày gửi: 10h:57' 04-11-2020
Dung lượng: 96.8 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Lý
Ngày gửi: 10h:57' 04-11-2020
Dung lượng: 96.8 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:2/9/2020
Tiết : 1
Tuần dạy : 1
§1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I.MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:HS nắm vững qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
2.Kỹ năng: - Thực hiện được thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
3.Thái độ: HS có thói quen: cẩn thận chính xác , linh hoạt trong giải toán.
Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập.
4.Định hướng năng lực hình thành:
- HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề.
-Hình thành năng lực tính toán.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của GV: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ.
3.Thiết kế tiến trình bài học:.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CHÍNH
3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
-Mục tiêu:Hs lấy vd được về các đơn thức và đa thức và dự đoán kết quả của phép nhân đơn thức với đa thức
- Phương thức:
+ Đàm thoại
+ Hoạt động cá nhân, sau đó chốt nhóm
HĐ nhóm:
-Gv: chia lớp làm 2 nhóm. Yêu cầu hs lấy vd về đơn thức và đa thức
Đại diện 2 nhóm lên trình bày
-Gv: Lấy 2 vd bất kì của 2 nhóm và yêu cầu hs dự đoán kết quả
-Hs: làm việc theo nhóm
2hs lên bảng
-Hs: dự đoán kết quả
3.2.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HOẠT ĐỘNG 1:QUI TẮC
-Giáo viên nhận xét , dẫn dắt vào bài mới
-Mục tiêu:Học sinh hình thành được qui tắc nhân đơn thức cho đa thức
-Phương thức:
+ Đàm thoại
+ Hoạt động cá nhân
GV Cho HS làm ? 1
-Hãy viết một đơn thức và
Tự viết ra giấy
VD: Đơn thức: 5x
1. Qui tắc :
một đa thức tuỳ ý.
- Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết
- Hãy cộng các tích vừa tìm được
Yêu cầu hs lên bảng trình bày
Yêu cầu hs nhận xét
- Cho hs đổi chéo kiểm tra kết quả lẫn nhau.
Gv nhận xét chung
b) Phát biểu qui tắc
* Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm thế nào ?
* Chú ý: Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức.
Nêu dạng tổng quát :
A.(B + C) = A.B + A.C
- Ða thức: 3x2 – 4x + 1
HS: 5x.(3x2 – 4x + 1)
= 5x.3x2 + 5x.(( 4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
-Hs lên bảng
HS nhận xét bài làm của bạn
HS phát biểu qui tắc
- HS khác nhắc lại
HS: theo dõi
? 1
5x.(3x2 – 4x + 1)
= 5x.3x2 + 5x.(( 4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
Qui tắc : (SGK)
A.(B + C) = A.B + A.C
HOẠT ĐỘNG 2 : ÁP DỤNG
-Mục tiêu:Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
-Phương thức:Đàm thoại,
+ Hoạt động cá nhân?- Tiến hành hoạt động:
GV: cho Hs làm VD SGK
(-2x3)(x2 + 5x –12)
GV: gọi HS nhận xét
GV: nêu ?2
GV: muốn nhân một đơn thức với đa thức ta thực hiện như thế nào ?
GV: gọi HS nhận xét
GV: nêu ?3
GV: hãy nêu công thức tính dtích hình thang?
GV : y/c HS viết công thức tính diện tích hình thang theo x và y.
GV: gọi HS nhận xét
GV : y/c HS thay giá trị của x và y vào rồi tính.
GV: gọi HS nhận xét
HS: thực hiện
HS nhận xét
HS : đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau
HS: nhận xét
HS:( đáy lớn + đáy bé). chiều cao
Tiết : 1
Tuần dạy : 1
§1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I.MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:HS nắm vững qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
2.Kỹ năng: - Thực hiện được thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
3.Thái độ: HS có thói quen: cẩn thận chính xác , linh hoạt trong giải toán.
Rèn cho HS tính cách: nghiêm túc, tự giác trong học tập.
4.Định hướng năng lực hình thành:
- HS được rèn năng lực hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề.
-Hình thành năng lực tính toán.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của GV: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SGK, SBT, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS: Đồ dùng học tập, đọc trước bài.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ.
3.Thiết kế tiến trình bài học:.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG CHÍNH
3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
-Mục tiêu:Hs lấy vd được về các đơn thức và đa thức và dự đoán kết quả của phép nhân đơn thức với đa thức
- Phương thức:
+ Đàm thoại
+ Hoạt động cá nhân, sau đó chốt nhóm
HĐ nhóm:
-Gv: chia lớp làm 2 nhóm. Yêu cầu hs lấy vd về đơn thức và đa thức
Đại diện 2 nhóm lên trình bày
-Gv: Lấy 2 vd bất kì của 2 nhóm và yêu cầu hs dự đoán kết quả
-Hs: làm việc theo nhóm
2hs lên bảng
-Hs: dự đoán kết quả
3.2.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
HOẠT ĐỘNG 1:QUI TẮC
-Giáo viên nhận xét , dẫn dắt vào bài mới
-Mục tiêu:Học sinh hình thành được qui tắc nhân đơn thức cho đa thức
-Phương thức:
+ Đàm thoại
+ Hoạt động cá nhân
GV Cho HS làm ? 1
-Hãy viết một đơn thức và
Tự viết ra giấy
VD: Đơn thức: 5x
1. Qui tắc :
một đa thức tuỳ ý.
- Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức vừa viết
- Hãy cộng các tích vừa tìm được
Yêu cầu hs lên bảng trình bày
Yêu cầu hs nhận xét
- Cho hs đổi chéo kiểm tra kết quả lẫn nhau.
Gv nhận xét chung
b) Phát biểu qui tắc
* Vậy muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta làm thế nào ?
* Chú ý: Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức.
Nêu dạng tổng quát :
A.(B + C) = A.B + A.C
- Ða thức: 3x2 – 4x + 1
HS: 5x.(3x2 – 4x + 1)
= 5x.3x2 + 5x.(( 4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
-Hs lên bảng
HS nhận xét bài làm của bạn
HS phát biểu qui tắc
- HS khác nhắc lại
HS: theo dõi
? 1
5x.(3x2 – 4x + 1)
= 5x.3x2 + 5x.(( 4x) + 5x.1
= 15x3 – 20x2 + 5x
Qui tắc : (SGK)
A.(B + C) = A.B + A.C
HOẠT ĐỘNG 2 : ÁP DỤNG
-Mục tiêu:Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức
-Phương thức:Đàm thoại,
+ Hoạt động cá nhân?- Tiến hành hoạt động:
GV: cho Hs làm VD SGK
(-2x3)(x2 + 5x –12)
GV: gọi HS nhận xét
GV: nêu ?2
GV: muốn nhân một đơn thức với đa thức ta thực hiện như thế nào ?
GV: gọi HS nhận xét
GV: nêu ?3
GV: hãy nêu công thức tính dtích hình thang?
GV : y/c HS viết công thức tính diện tích hình thang theo x và y.
GV: gọi HS nhận xét
GV : y/c HS thay giá trị của x và y vào rồi tính.
GV: gọi HS nhận xét
HS: thực hiện
HS nhận xét
HS : đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau
HS: nhận xét
HS:( đáy lớn + đáy bé). chiều cao
 









Các ý kiến mới nhất