từ vựng ngữ pháp unit10 lop 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Kim Hồng
Ngày gửi: 21h:22' 12-03-2010
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Lâm Thị Kim Hồng
Ngày gửi: 21h:22' 12-03-2010
Dung lượng: 77.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Unit 10: SOURCES OF ENERGY
nuclear energy
n
năng lượng hạt nhân
fossil fuel
n
nhiên liệu hoá thạch
mineral
n
khoáng sản
biogas
n
khí sinh vật
biodata
n
tiểu sử
biology
n
sinh học
biomas
n
khối khí năng
biography
n
tiểu sử
biotech
n
công nghệ sinh học
biodiversity
n
đa dạng sinh học
renew
renewable
non- renewable
v
adj
adj
phục hồi, làm mới
có thể phục hồi
không thể phục hồi
exploit
v
khai thác
fundamental
adj
n
cơ bản, chủ yếu
nguyên tắc, quy tắc cơ bản
kerosene
n
dầu lửa
clinic
n
bệnh viện đa khoa
arduous= difficult /hard
adj
khó khăn, cam go
operate
operation
v
n
phẫu thuật, mổ
ca mổ
urgent
adj
cấp. cấp bách
lantern
n
đèn lồng
available= existing
adj
có sẵn
respire
respiration
respirator
respiratory
v
n
n
adj
thở, hô hấp
sự thở, hô hấp
bình khí thở
thuộc đường hô hấp
grind
v / n
xay, nghiền/ sự xay, nghiền nát
sustain= maintain= continue
v
tiếp tục, duy trì, giữ
ethanol
n
etanol
generate
v
phát ra
textile
adj
n
thuộc ngành dệt
vải dệt
prawn
n
tôm he
gem
n
đá quý
prospect
n
triển vọng
thermal
thermal insulation
adj
n
nhiệt, nóng
sự cách nhiệt
crude = basic= simple
adj
thô (dầu)
raw = rare/ underdone
adj
chưa qua chế biến
To be used up = dùng cạn, sử dụng hết
GRAMMAR
What: Chúng ta dùng What khi muốn nói với nghĩa điều mà.
Ex: Did you hear what I said? (Anh có nghe điều tôi nói không?=Anh nghe tôi nói gì không?)
Ex : I don’t understand what you say. (Tôi không hiểu điều anh nói.)
Ex : I won’t tell anyone what happened. (Tôi sẽ không bảo ai điều gì đã xảy ra đâu.)
Whose: Khi muốn nói đến của ai ta dùng whose.
Ex I have a friend. His father is a doctor. ( I have a friend whose father is a doctor.
(Tôi có một người bạn mà cha anh ta là bác sĩ.)
Ex : What’s the name of the girl whose car you borrowed? (Tên cô gái mà anh mượn xe là gì?)
Ex :The other day I met someone whose brother is my friend.
(Một ngày nọ tôi gặp một người mà anh hắn là bạn tôi.)
Whom: Chúng ta có thể dùng whom thay cho who khi nó đóng vai trò túc từ (object) trong relative clause.
Ex The man whom I want to see wasn’t here.
Chú ý trong các mệnh đề liên hệ có giới từ, khi dùng whom ta thường đặt giới từ lên trước whom.
Ex: The girl to whom you’re talking is my friend.
Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng whom mà thường dùng who/that hoặc lược bỏ nó trong trường hợp là object. Lưu ý khi dùng who/that ta lại đặt giới từ đi theo sau động từ của nó.
Where: Chúng ta dùng where trong relative clause khi muốn nói đến nơi chốn. (where = in which)
The hotel where we stayed wasn’t very clean.
(Cái khách sạn mà chúng tôi ở lại không được sạch lắm.)
I recently went back to the town where I was born.
(Gần đây tôi có trở lại thị trấn nơi tôi được sinh ra.)
I like to live in a country where there is plenty of sunshine.
(Tôi thích sống trong một nước mà có nhiều ánh nắng.)
Trong các mệnh đề quan hệ thường có các giới từ (in, at, to, with,...). Xem kỹ các ví dụ sau để biết cách đặt giới từ sao cho đúng:
The girl is my friend. You`re talking to her.
( The girl who you are talking to is my friend. (Cô gái mà anh đang trò chuyện với là bạn tôi.)
The bed wasn’t very comfortable. I slept in it last night.
(The bed that I slept in last night wasn’t very comfortable.
(Cái giường mà tôi ngủ tối qua không được tiện nghi lắm.)
(The man I sat next to talked all the time.
(Người đàn ông mà tôi
nuclear energy
n
năng lượng hạt nhân
fossil fuel
n
nhiên liệu hoá thạch
mineral
n
khoáng sản
biogas
n
khí sinh vật
biodata
n
tiểu sử
biology
n
sinh học
biomas
n
khối khí năng
biography
n
tiểu sử
biotech
n
công nghệ sinh học
biodiversity
n
đa dạng sinh học
renew
renewable
non- renewable
v
adj
adj
phục hồi, làm mới
có thể phục hồi
không thể phục hồi
exploit
v
khai thác
fundamental
adj
n
cơ bản, chủ yếu
nguyên tắc, quy tắc cơ bản
kerosene
n
dầu lửa
clinic
n
bệnh viện đa khoa
arduous= difficult /hard
adj
khó khăn, cam go
operate
operation
v
n
phẫu thuật, mổ
ca mổ
urgent
adj
cấp. cấp bách
lantern
n
đèn lồng
available= existing
adj
có sẵn
respire
respiration
respirator
respiratory
v
n
n
adj
thở, hô hấp
sự thở, hô hấp
bình khí thở
thuộc đường hô hấp
grind
v / n
xay, nghiền/ sự xay, nghiền nát
sustain= maintain= continue
v
tiếp tục, duy trì, giữ
ethanol
n
etanol
generate
v
phát ra
textile
adj
n
thuộc ngành dệt
vải dệt
prawn
n
tôm he
gem
n
đá quý
prospect
n
triển vọng
thermal
thermal insulation
adj
n
nhiệt, nóng
sự cách nhiệt
crude = basic= simple
adj
thô (dầu)
raw = rare/ underdone
adj
chưa qua chế biến
To be used up = dùng cạn, sử dụng hết
GRAMMAR
What: Chúng ta dùng What khi muốn nói với nghĩa điều mà.
Ex: Did you hear what I said? (Anh có nghe điều tôi nói không?=Anh nghe tôi nói gì không?)
Ex : I don’t understand what you say. (Tôi không hiểu điều anh nói.)
Ex : I won’t tell anyone what happened. (Tôi sẽ không bảo ai điều gì đã xảy ra đâu.)
Whose: Khi muốn nói đến của ai ta dùng whose.
Ex I have a friend. His father is a doctor. ( I have a friend whose father is a doctor.
(Tôi có một người bạn mà cha anh ta là bác sĩ.)
Ex : What’s the name of the girl whose car you borrowed? (Tên cô gái mà anh mượn xe là gì?)
Ex :The other day I met someone whose brother is my friend.
(Một ngày nọ tôi gặp một người mà anh hắn là bạn tôi.)
Whom: Chúng ta có thể dùng whom thay cho who khi nó đóng vai trò túc từ (object) trong relative clause.
Ex The man whom I want to see wasn’t here.
Chú ý trong các mệnh đề liên hệ có giới từ, khi dùng whom ta thường đặt giới từ lên trước whom.
Ex: The girl to whom you’re talking is my friend.
Trong tiếng Anh ngày nay người ta ít khi dùng whom mà thường dùng who/that hoặc lược bỏ nó trong trường hợp là object. Lưu ý khi dùng who/that ta lại đặt giới từ đi theo sau động từ của nó.
Where: Chúng ta dùng where trong relative clause khi muốn nói đến nơi chốn. (where = in which)
The hotel where we stayed wasn’t very clean.
(Cái khách sạn mà chúng tôi ở lại không được sạch lắm.)
I recently went back to the town where I was born.
(Gần đây tôi có trở lại thị trấn nơi tôi được sinh ra.)
I like to live in a country where there is plenty of sunshine.
(Tôi thích sống trong một nước mà có nhiều ánh nắng.)
Trong các mệnh đề quan hệ thường có các giới từ (in, at, to, with,...). Xem kỹ các ví dụ sau để biết cách đặt giới từ sao cho đúng:
The girl is my friend. You`re talking to her.
( The girl who you are talking to is my friend. (Cô gái mà anh đang trò chuyện với là bạn tôi.)
The bed wasn’t very comfortable. I slept in it last night.
(The bed that I slept in last night wasn’t very comfortable.
(Cái giường mà tôi ngủ tối qua không được tiện nghi lắm.)
(The man I sat next to talked all the time.
(Người đàn ông mà tôi
 









Các ý kiến mới nhất