Bài 1. Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thuận (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 29-01-2015
Dung lượng: 116.5 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thuận (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:06' 29-01-2015
Dung lượng: 116.5 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
C. GIÁO ÁN MINH HỌA TIẾT DẠY CHUYÊN ĐỀ
Tiết 3 : TIẾNG VIỆT
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
2. Kĩ năng
- Nhận diện, phân biệt được
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ.
3. Thái độ.
- Hiểu về sự giàu đẹp của tiếng Việt, bồi đắp tình yêu tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV,Bảng phụ. Ti vi hoặc máy chiếu
- HS: Đọc bài trước, thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi SGK.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
* Khởi động: Ở chương trình tiểu học, chúng ta đã tìm hiểu về từ. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nắm vững hơn về đặc điểm của từ và các kiểu cấu tạo của từ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
* HOẠT ĐỘNG 1 : HD HS chiếm lĩnh khái niệm từ, từ ôn tập đến hiểu mới.
Bước 1: Giới thiệu bài.
+ Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK
Chúng ta tìm hiểu ví dụ.
? Câu văn trên có mấy từ? Tiếng?
? Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết điều đó?
? Trong câu trên, các từ có gì khác nhau về cấu tạo?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của các tiếng đã tách?
+ Ta thường nghe nói: Tiếng này có nghĩa, tiếng này chưa rõ nghĩa hoặc chưa đủ nghĩa: Dù đủ nghĩa hay chưa rõ nghĩa nhưng đều là đơn vị cấu tạo từ.
? Đơn vị được gọi là tiếng dùng để làm gì?
? Khi nào một tiếng được coi là một từ
+ Yêu cầu HS làm nhanh BT sau:
- Xác định số lượng từ, tiếng trong câu thơ sau?
+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- Cho một vài ví dụ về tiếng?
Bước 2: HD tìm hiểu mục 2 - Phân biệt từ đơn, từ phức.
+ đọc VD2/SGK l
- Gọi HS đọc VD.
? Nhìn số tiếng trong VD, em có nhận xét gì?
? Điền các từ trong câu vào bảng phân loại?
? Từ một tiếng gọi là từ gì?
Từ hai tiếng gọi là từ gì?
+ Khảo sát một số từ 3, 4 tiếng để tiếp tục phân loại tìm ra đặc điểm của từ đơn, từ phức.
Bước 3: HD HS phân biệt đặc điểm của từ. Xác định đơn vị cấu tạo từ.
? Quan sát các từ phức trong ví dụ, em có nhận xét gì?
Giảng: Từ nào có sự kết hợp về nghĩa là từ ghép; từ nào có sự kết hợp về vần, âm là từ láy.
? Vậy từ ghép là gì? từ láy là gì?
+ Chốt bài học, cho HS đọc ghi nhớ 2/SGK.
* HOẠT ĐỘNG 2 : HD luyện tập.
+ Tổ chức cho HS làm BT với nhiều hình thức khác nhau.
+ HD BT 1, 2.
- HD HS làm BT/SGK.
* Bài tập bổ sung:
Chính tả: “Con Rồng cháu Tiên” (Từ “Ít lâu sau… khỏe mạnh như thần”
GV: Hướng dẫn cho 1 học sinh tổ chức cho lớp viết
Bài 3,4,5 : GV hướng dẫn HS về nhà
* Thực hiện mục I/SGK.
- Đọc các ví dụ - Phát hiện, thảo luận.
- Có 9 từ, 12 tiếng.
Dựa vào dấu gạch chéo ( / ).
- Khác nhau về số tiếng. Có từ chỉ có 1 tiếng, có từ 2 tiếng.
- Có tiếng có nghĩa, có tiếng chưa rõ nghĩa.
- Một tiếng được coi là một từ khi tiếng đó có thể trực tiếp dùng để tạo nên câu.
-
* Trao đổi, rút ra bài học.
- Đọc ghi nhớ 1/SGK.
- Cho ví dụ, nhận xét.
* Thực hiện mục II/SGK.
( Thảo luận nhóm )
* Đọc VD, phân tích, trình bày vào bảng hệ thống.
- Từ 1 tiếng: 12
- Từ 2 tiếng; 4
- Từ đơn: từ, đẩy, nước...
- Từ phức:
+ Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng bánh giầy, ăn ở.
Tiết 3 : TIẾNG VIỆT
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
2. Kĩ năng
- Nhận diện, phân biệt được
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ.
3. Thái độ.
- Hiểu về sự giàu đẹp của tiếng Việt, bồi đắp tình yêu tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, SGV,Bảng phụ. Ti vi hoặc máy chiếu
- HS: Đọc bài trước, thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi SGK.
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
* Khởi động: Ở chương trình tiểu học, chúng ta đã tìm hiểu về từ. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta nắm vững hơn về đặc điểm của từ và các kiểu cấu tạo của từ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
* HOẠT ĐỘNG 1 : HD HS chiếm lĩnh khái niệm từ, từ ôn tập đến hiểu mới.
Bước 1: Giới thiệu bài.
+ Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK
Chúng ta tìm hiểu ví dụ.
? Câu văn trên có mấy từ? Tiếng?
? Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết điều đó?
? Trong câu trên, các từ có gì khác nhau về cấu tạo?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của các tiếng đã tách?
+ Ta thường nghe nói: Tiếng này có nghĩa, tiếng này chưa rõ nghĩa hoặc chưa đủ nghĩa: Dù đủ nghĩa hay chưa rõ nghĩa nhưng đều là đơn vị cấu tạo từ.
? Đơn vị được gọi là tiếng dùng để làm gì?
? Khi nào một tiếng được coi là một từ
+ Yêu cầu HS làm nhanh BT sau:
- Xác định số lượng từ, tiếng trong câu thơ sau?
+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- Cho một vài ví dụ về tiếng?
Bước 2: HD tìm hiểu mục 2 - Phân biệt từ đơn, từ phức.
+ đọc VD2/SGK l
- Gọi HS đọc VD.
? Nhìn số tiếng trong VD, em có nhận xét gì?
? Điền các từ trong câu vào bảng phân loại?
? Từ một tiếng gọi là từ gì?
Từ hai tiếng gọi là từ gì?
+ Khảo sát một số từ 3, 4 tiếng để tiếp tục phân loại tìm ra đặc điểm của từ đơn, từ phức.
Bước 3: HD HS phân biệt đặc điểm của từ. Xác định đơn vị cấu tạo từ.
? Quan sát các từ phức trong ví dụ, em có nhận xét gì?
Giảng: Từ nào có sự kết hợp về nghĩa là từ ghép; từ nào có sự kết hợp về vần, âm là từ láy.
? Vậy từ ghép là gì? từ láy là gì?
+ Chốt bài học, cho HS đọc ghi nhớ 2/SGK.
* HOẠT ĐỘNG 2 : HD luyện tập.
+ Tổ chức cho HS làm BT với nhiều hình thức khác nhau.
+ HD BT 1, 2.
- HD HS làm BT/SGK.
* Bài tập bổ sung:
Chính tả: “Con Rồng cháu Tiên” (Từ “Ít lâu sau… khỏe mạnh như thần”
GV: Hướng dẫn cho 1 học sinh tổ chức cho lớp viết
Bài 3,4,5 : GV hướng dẫn HS về nhà
* Thực hiện mục I/SGK.
- Đọc các ví dụ - Phát hiện, thảo luận.
- Có 9 từ, 12 tiếng.
Dựa vào dấu gạch chéo ( / ).
- Khác nhau về số tiếng. Có từ chỉ có 1 tiếng, có từ 2 tiếng.
- Có tiếng có nghĩa, có tiếng chưa rõ nghĩa.
- Một tiếng được coi là một từ khi tiếng đó có thể trực tiếp dùng để tạo nên câu.
-
* Trao đổi, rút ra bài học.
- Đọc ghi nhớ 1/SGK.
- Cho ví dụ, nhận xét.
* Thực hiện mục II/SGK.
( Thảo luận nhóm )
* Đọc VD, phân tích, trình bày vào bảng hệ thống.
- Từ 1 tiếng: 12
- Từ 2 tiếng; 4
- Từ đơn: từ, đẩy, nước...
- Từ phức:
+ Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng bánh giầy, ăn ở.
 









Các ý kiến mới nhất