Tìm kiếm Giáo án
Bài 19. Từ trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Luc Sao Mai
Ngày gửi: 21h:04' 15-01-2018
Dung lượng: 40.3 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Luc Sao Mai
Ngày gửi: 21h:04' 15-01-2018
Dung lượng: 40.3 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 07/01/2018
Lớp
Ngày dạy
Sỹ số
Ghi chú
11A1
11A2
11A4
11A5
11D
Tiết 37TỪ TRƯỜNG (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm tương tác từ,
-Nêu được từ trường là gì, tính chất cơ bản của từ trường.
2.Kỹ năng
- Giải thích được tương tác từ.
3. Thái độ:
- Tự giác, tích cực, có sự yêu thích môn vật lí
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Thí nghiệm tương tác từ: hai nam châm, nguồn điện một chiều, dây dẫn, kim nam châm (la bàn).
- Một số hình vẽ trong SGK đã phóng to.
2. Học sinh:
- Đọc sách vật lí 9 để nhớ các kiến thức vầ nam châm, từ trường
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Ổn định tổ chức (2phút)
* Hoạt động 2:Tìm hiểu từ tính của nam châm( 15phút)
Hoạt động của GV và HS
NỘI DUNG
-GV: Y/C HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Kể tên một số chất và tạp chất làm Nam châm ?
+ Khái niệm về cực của nam châm (bao nhiêu cực , tên gọi , kí hiệu)?
+ Giữa các nam châm xảy ra tương tác ntn ?
-Y/C HS hoàn thành C1
- GV : Làm thí nghiệm về tương tác giữa kim nam châm và nam châm thẳng
- HS ; Quan sát, nhận xét
- GV : Giới thiệu về lực từ và từ tính của nam châm.
-GV nhận xét và giới thiệu về lịch sử phát hiện nam châm .
Từ khoảng 600 năm trước Công nguyên, một nhà triết học Hy Lạp cổ đại quan sát thấy rằng đá nam châm có thể thu hút sắt. Trung Quốc cổ đại đã phát minh ra la bàn, trong đó có ảnh hưởng lớn đến lịch sử nhân loại và thăm dò toàn cầu. Tài liệu tham khảo bằng văn bản đầu tiên sử dụng la bàn trong ngày chuyển hướng Trung Quốc năm 1086, và sau đó được sử dụng bởi các thủy thủ châu Âu. Tuy nhiên, la bàn đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ trước đó cho mục đích tâm linh và tôn giáo. Các la bàn cổ xưa được xây dựng sử dụng đá nam châm, nam châm vĩnh cửu tự nhiên, căn lề tự với từ trường của Trái đất. Ngày nay nam châm là thiết bị phổ biến dùng trong khoa học kỹ thuật
-HS : Lắng nghe GV giới thiệu
- GV : Yêu cầu HS hoàn thành C2
- HS : thảo luận va hoàn thành C2
- GV : nhận xét và kết luận
I. Nam châm
+ Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi là nam châm.
+ Mỗi nam châm có hai cực: bắc và nam.
+ Các cực cùng tên của nam châm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau. Lực tương tác giữa các nam châm gọi là lực từ và các nam châm có từ tính.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện (13 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-GV làm các thí nghiệm khác nhau trong SGK (hình 19.2;19.3;19.4)
-GV Y/C HS nhận xét kết quả thí nghiệm
- HS: Quan sát và nhận xét
- GV rút ra kết luận
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
1.Thí nghiệm:
2. Kết luận:
-Giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ.
-Dòng điện và nam châm có từ tính.
- Lực tương tác giẵ nam châm – nam châm, nam châm – dòng điện gọi là lực từ
* Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niêm từ trường (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-GV: Đặc điểm dễ nhận ra cảu nam châm là gì?
-HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+Giải thích sự tác dụng của lực từ lên nam châm hoặc lên dòng điện
-GV: Gọi HS phát biểu định nghĩ từ trường
-GV: Để xác định sự tồn tại của từ truờng ta làm ntn ? Từ trường do cái gì gây ra?
- HS: Trả lời
- GV: Hướng của từ trường được xác định ntn ?
- HS: trả lời
- GV đàm thoại đưa ra hướng của từ trường – HS: Lắng nghe
III. Từ trường
1. Định nghĩa
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong
Lớp
Ngày dạy
Sỹ số
Ghi chú
11A1
11A2
11A4
11A5
11D
Tiết 37TỪ TRƯỜNG (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm tương tác từ,
-Nêu được từ trường là gì, tính chất cơ bản của từ trường.
2.Kỹ năng
- Giải thích được tương tác từ.
3. Thái độ:
- Tự giác, tích cực, có sự yêu thích môn vật lí
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Thí nghiệm tương tác từ: hai nam châm, nguồn điện một chiều, dây dẫn, kim nam châm (la bàn).
- Một số hình vẽ trong SGK đã phóng to.
2. Học sinh:
- Đọc sách vật lí 9 để nhớ các kiến thức vầ nam châm, từ trường
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1: Ổn định tổ chức (2phút)
* Hoạt động 2:Tìm hiểu từ tính của nam châm( 15phút)
Hoạt động của GV và HS
NỘI DUNG
-GV: Y/C HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi :
+ Kể tên một số chất và tạp chất làm Nam châm ?
+ Khái niệm về cực của nam châm (bao nhiêu cực , tên gọi , kí hiệu)?
+ Giữa các nam châm xảy ra tương tác ntn ?
-Y/C HS hoàn thành C1
- GV : Làm thí nghiệm về tương tác giữa kim nam châm và nam châm thẳng
- HS ; Quan sát, nhận xét
- GV : Giới thiệu về lực từ và từ tính của nam châm.
-GV nhận xét và giới thiệu về lịch sử phát hiện nam châm .
Từ khoảng 600 năm trước Công nguyên, một nhà triết học Hy Lạp cổ đại quan sát thấy rằng đá nam châm có thể thu hút sắt. Trung Quốc cổ đại đã phát minh ra la bàn, trong đó có ảnh hưởng lớn đến lịch sử nhân loại và thăm dò toàn cầu. Tài liệu tham khảo bằng văn bản đầu tiên sử dụng la bàn trong ngày chuyển hướng Trung Quốc năm 1086, và sau đó được sử dụng bởi các thủy thủ châu Âu. Tuy nhiên, la bàn đã được sử dụng trong nhiều thế kỷ trước đó cho mục đích tâm linh và tôn giáo. Các la bàn cổ xưa được xây dựng sử dụng đá nam châm, nam châm vĩnh cửu tự nhiên, căn lề tự với từ trường của Trái đất. Ngày nay nam châm là thiết bị phổ biến dùng trong khoa học kỹ thuật
-HS : Lắng nghe GV giới thiệu
- GV : Yêu cầu HS hoàn thành C2
- HS : thảo luận va hoàn thành C2
- GV : nhận xét và kết luận
I. Nam châm
+ Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi là nam châm.
+ Mỗi nam châm có hai cực: bắc và nam.
+ Các cực cùng tên của nam châm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau. Lực tương tác giữa các nam châm gọi là lực từ và các nam châm có từ tính.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện (13 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-GV làm các thí nghiệm khác nhau trong SGK (hình 19.2;19.3;19.4)
-GV Y/C HS nhận xét kết quả thí nghiệm
- HS: Quan sát và nhận xét
- GV rút ra kết luận
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện
1.Thí nghiệm:
2. Kết luận:
-Giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ.
-Dòng điện và nam châm có từ tính.
- Lực tương tác giẵ nam châm – nam châm, nam châm – dòng điện gọi là lực từ
* Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niêm từ trường (10 phút)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
-GV: Đặc điểm dễ nhận ra cảu nam châm là gì?
-HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+Giải thích sự tác dụng của lực từ lên nam châm hoặc lên dòng điện
-GV: Gọi HS phát biểu định nghĩ từ trường
-GV: Để xác định sự tồn tại của từ truờng ta làm ntn ? Từ trường do cái gì gây ra?
- HS: Trả lời
- GV: Hướng của từ trường được xác định ntn ?
- HS: trả lời
- GV đàm thoại đưa ra hướng của từ trường – HS: Lắng nghe
III. Từ trường
1. Định nghĩa
Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong
 









Các ý kiến mới nhất