Tuần 34. Từ trái nghĩa. MRVT: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 22h:43' 04-05-2015
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 153
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 22h:43' 04-05-2015
Dung lượng: 46.0 KB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích:
0 người
Tiết 4: luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA - TỪ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I. MUC TIÊU
Kiến thức:- Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ Giáo tìm được từ ngữ trái nghĩa điền vào chõ trống trong bảng. Nêu được từ trái nghĩa với từ cho trước
- Nêu được ý thích hợp về công việc ( cột B ) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp
( cột A )
Kĩ năng: Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ
Thái độ: HS yêu thích môn học
II. đồ dùng dạy – học:
GV : Bảng nhóm
III. cáC HOạT động dạy – học:
Thời gian
NỘI DUNG
HOạT Động của gv
HOạT Động của hs
2’
1’
30’
2’
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS laøm baøi taäp:
Bài 1
Bài 2
Bài 3
3. Củng cố - Dặn dò:
- Em hãy kể tên 1 số nghề mà em biết
- GV nhận xét.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của anh Hồ Giáo.
-. Gọi 2HS lên bảng làm vào bảng nhóm.
-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng.
-Tìm những từ ngữ khác, ngoài bài trái nghĩa với từ rụt rè.
-Những con bê cái ăn nhỏ nhẹ, từ tốn, những con bê đực thì ngược lại. Con hãy tìm thêm các từ khác trái nghĩa với nhỏ nhẹ, từ tốn?
-Khen những HS tìm được nhiều từ hay và đúng.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Cho HS thực hiện hỏi đáp theo cặp. Sau đó gọi một số cặp trình bày trước lớp.
-Nhận xét
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức cho HS làm bài theo hình thức nối tiếp. Mỗi HS chỉ được nối 1 ô. Sau 5 phút nhóm nào xong trước và đúng sẽ thắng.
-Gọi HS nhận xét bài của từng nhóm và chốt lại lời giải đúng.
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- xét tiết học
-Xem và chuẩn bị ôn tập
2 HS kể
-HS đọc đề bài.
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở.
Lời giải:
Những con bê đực
như những bé trai
khoẻ mạnh, nghịch ngợm
ăn vội vàng
bạo dạn/ táo bạo…
ngấu nghiến/ hùng hục.
-Hãy giải nghĩa từng từ dưới đây bằng từ trái nghĩa với nó.
Ví dụ:
-HS 1: Từ trái nghĩa với từ trẻ con là gì?
- HS 2: Từ trái nghĩa với từ trẻ con là từ người lớn.
Đáp án: đầu tiên/ bắt đầu/…
biến mất/ mất tăm/…
cuống quýt/ hốt hoảng/…
-Đọc đề bài trong SGK.
-Quan sát, đọc thầm đề bài.
-HS lên bảng làm theo hình thức nối tiếp.
TỪ TRÁI NGHĨA - TỪ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I. MUC TIÊU
Kiến thức:- Dựa vào bài Đàn bê của anh Hồ Giáo tìm được từ ngữ trái nghĩa điền vào chõ trống trong bảng. Nêu được từ trái nghĩa với từ cho trước
- Nêu được ý thích hợp về công việc ( cột B ) phù hợp với từ chỉ nghề nghiệp
( cột A )
Kĩ năng: Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ
Thái độ: HS yêu thích môn học
II. đồ dùng dạy – học:
GV : Bảng nhóm
III. cáC HOạT động dạy – học:
Thời gian
NỘI DUNG
HOạT Động của gv
HOạT Động của hs
2’
1’
30’
2’
1. Kiểm tra:
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS laøm baøi taäp:
Bài 1
Bài 2
Bài 3
3. Củng cố - Dặn dò:
- Em hãy kể tên 1 số nghề mà em biết
- GV nhận xét.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của anh Hồ Giáo.
-. Gọi 2HS lên bảng làm vào bảng nhóm.
-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng.
-Tìm những từ ngữ khác, ngoài bài trái nghĩa với từ rụt rè.
-Những con bê cái ăn nhỏ nhẹ, từ tốn, những con bê đực thì ngược lại. Con hãy tìm thêm các từ khác trái nghĩa với nhỏ nhẹ, từ tốn?
-Khen những HS tìm được nhiều từ hay và đúng.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Cho HS thực hiện hỏi đáp theo cặp. Sau đó gọi một số cặp trình bày trước lớp.
-Nhận xét
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Chia lớp thành 2 nhóm, tổ chức cho HS làm bài theo hình thức nối tiếp. Mỗi HS chỉ được nối 1 ô. Sau 5 phút nhóm nào xong trước và đúng sẽ thắng.
-Gọi HS nhận xét bài của từng nhóm và chốt lại lời giải đúng.
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- xét tiết học
-Xem và chuẩn bị ôn tập
2 HS kể
-HS đọc đề bài.
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở.
Lời giải:
Những con bê đực
như những bé trai
khoẻ mạnh, nghịch ngợm
ăn vội vàng
bạo dạn/ táo bạo…
ngấu nghiến/ hùng hục.
-Hãy giải nghĩa từng từ dưới đây bằng từ trái nghĩa với nó.
Ví dụ:
-HS 1: Từ trái nghĩa với từ trẻ con là gì?
- HS 2: Từ trái nghĩa với từ trẻ con là từ người lớn.
Đáp án: đầu tiên/ bắt đầu/…
biến mất/ mất tăm/…
cuống quýt/ hốt hoảng/…
-Đọc đề bài trong SGK.
-Quan sát, đọc thầm đề bài.
-HS lên bảng làm theo hình thức nối tiếp.
 








Các ý kiến mới nhất