Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 4. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 15h:32' 26-03-2021
Dung lượng: 19.0 KB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Hằng Nga)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
Bài7(7):TỪ TRÁI NGHĨA
Mục đích yêu cầu:
HS bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa,Tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau.
Biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước.
Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ.
GD tính cẩn thận,hợp tác nhóm trong
Đồ dùng: -GV:Bảng phụ
-HS:bảng nhóm,vở bài tập Tiếng Việt.
III. .Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Bài cũ:-Kiểm tra bài tập ở nhà của HS.
-Gọi HS đọc đoạn văn BT 3 tiết trước.
2. Bài mới:
.Hoạt động 1: Giới thiệu bài:Giới thiệu,nêu yêu cầu tiết học
Hoạt động2:Tổ chức hướng dẫn HS làm các bài tập phần Nhận xét (tr 38 sgk)
Bài 1:Yêu cầu HS đọc yêu cầu,nội dung bài 1.GV ghi từ in đậm trong sgk lên bảng.Gọi HS trả lời.chốt lời giải đúng:
+ phi nghĩa: trái vơí đạo lý
+ chính nghĩa: đúng với đạo lý
-Hai từ này có nghĩa trái ngược nhau.
KL:Những từ như vậy gọi là từ trái nghĩa.
Bài 2:Tổ chức cho HS thảo luận,trao đổi,phát biểu ý kiến.GV nhận xét,chốt lời giải đúng:
-Từ trái nghĩa trong câu tục ngữ là:sống/chết; vinh/nhục.
Bài 3:Cho HS thảo luận nhóm trả lời miệng.GV chốt lời giải đúng: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Vệt Nam.
GV chốt ý ,rút ghi nhớ trong sgk.Khuyến khích HS khá giỏi lấy ví dụ về cặp từ trái nghĩa.
Hoạt động 3:Luyện tập:
Bài1:Tổ chức cho HS đọc yêu cầu làm bài vào vở BT;Gọi 1 HS lên gạch chân dưới các cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ,thành ngữ.GV nhận xét,chốt lời giải đúng:
a)đục/trong b)đen/sáng c)rách/lành;dở/hay
Bài 2:Tổ chức làm tương tự như BT 1.
Lời giả đúng: a)hẹp/rộng; b)xấu/đẹp; c)trên/dưới
Bài 3:Chia lớp thành 4 nhóm.Tổ chức cho các nhóm thi tìm từ mỗi nhóm làm với 1 từ.GV nhận xét,tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ đúng.
Hoạt động cuối:
Hệ thống bài
Dăn HS học thuộc ghi nhớ,làm lại bài tập3, làm BT 4 vào vở.
Nhận xét tiết học.
 Một số HS đọc đoạn văn theo yêu cầu bài tập 3 tiết trước.

HS theo dõi.

-HS đọc yêu cầu bài 1,thảo luận cả lớp,phát biểu,thống nhất ý kiến.




-HS trao đổi nhóm đôi,phát biểu,thống nhất ý kiến.

-HS trả lời miệng

-HS đọc ghi nhớ trong sgk.lấy ví dụ về từ trái nghĩa

-HS đọc yêu cầu trong sgk.làm vào vở bài tập,đọc kết quả trước lớp,nhắc lại kết quả đúng.

-HS làm bảng con;Đọc lại kết quả đúng
-HS làm nhóm,nhận xét bổ sung.


-HS nhắc lại ghi nhớ trong sgk(trang 39)


 
Gửi ý kiến