Bài 10. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thu
Ngày gửi: 16h:57' 25-10-2019
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thu
Ngày gửi: 16h:57' 25-10-2019
Dung lượng: 54.5 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Văn 7 - Tiết 39 Ngày 26/10/2014
TỪ TRÁI NGHĨA
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm từ trái nghĩa.
- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết.
Lưu ý: học sinh đã học về từ trái nghĩa ở Tiểu học.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức: - Khái niệm từ trái nghĩa.
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản.
2. Kĩ năng: - Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản.
- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
3. Thái độ: HS có ý thức khi sử dụng từ trái nghĩa trong giao tiếp.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Cho VD?
3.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
Cặp từ rách – lành, dở - hay không phải là từ đồng nghĩa thì nó là cặp từ gì?
Vậy thế nào là từ trái nghĩa và sử dụng từ trái nghĩa như thế nào? Chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay.
GV giới thiệu đồ dùng trực quan và yêu cầu HS quan sát.
1) Cho HS quan sát 2 chiếc thước kẻ: một dài, to và 1 ngắn, bé. Các em đã học phương pháp tính độ dài đoạn thẳng ở lớp 6. Vậy, nhìn 2 chiếc thước, em nào hãy nhận xét khái quát về chiều dài của mỗi chiếc thước? GV ghi: Dài - ngắn , To – nhỏ
- GV lấy chiếc thước nhựa mềm, uốn cong nó lại và hỏi: Em có nhận xét gì về chiếc thước mà cô vừa uốn? (mềm). Còn chiếc thước gỗ này có thể uốn được như chiếc thước mềm kia không? Vì sao? (không – vì nó rất cứng). -> GV ghi: cứng – mềm
2) Hai chai nước một to đựng nước đầy và một nhỏ nước vơi.
Em có nhận xét gì về chiều cao và lượng nước của từng cốc nước ?
Cao – thấp, đầy – vơi.
Dựa vào những kiến thức đã học ở Tiểu học, hãy cho biết các cặp từ trên là từ gì?
To – nhỏ, dài - ngắn, cứng – mềm, đầy – vơi, cao – thấp ... là các cặp từ trái nghĩa.
Vậy thế nào là từ trái nghĩa và sử dụng từ trái nghĩa như thế nào và có tác dụng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
HĐ2
+ Cho HS đọc VD1 trên máy chiếu:
Bản dịch thơ bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê .
- Dựa vào các kiến thức đã học ở Tiểu học, hãy:
+ Tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ đó?
+ Cho biết các từ đó trái nghĩa nhau về điều gì?
Ngẩng - cúi: trái nghĩa nhau về hướng cử động của đầu
Trẻ - già : trái nghĩa nhau về tuổi tác.
Đi - trở lại : trái nghĩa về sự tự di chuyển khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát.
- GV: Các cặp từ: ngẩng – cúi, trẻ - già , đi - trở lại là những cặp từ trái nghĩa.
- Qua ví dụ, hãy cho biết thế nào là từ trái nghĩa?
Chiếu => Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
+ VD2 (ghi bảng)?
- Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp tuổi già và rau già ?
+ Tuổi già là từ dùng để chỉ người ở độ tuổi như thế nào? (Người đã rất nhiều tuổi so với tuổi đời trung bình ( nghĩa gốc).
+ Từ trái nghĩa với tuổi già là từ nào? (Tuổi trẻ)
- Rau già là từ dùng để chỉ loại rau như thế nào?
(Rau già là rau đã ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ, sau đó là đến giai đoạn tàn lụi. ( nghĩa chuyển).
+ Tìm từ trái nghĩa với rau già?
- GV ghi VD 2 lên bảng:
- Lành: áo lành
bát lành
tính lành
món ăn lành
+ Tìm từ trái nghĩa với từ “lành” trong các trường hợp trên?
- Em có nhận xét gì về từ già và lành ?
( Từ già và từ lành là từ nhiều nghĩa.
- GV: Quan sát ví dụ, ta thấy mỗi nghĩa của từ nhiều nghĩa lại có những từ trái nghĩa khác nhau.
- Vậy, qua ví dụ 2, em rút ra kết luận gì ?
GV chiếu: Một từ nhiều nghĩa khác có thể thuộc nhiều
TỪ TRÁI NGHĨA
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khái niệm từ trái nghĩa.
- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết.
Lưu ý: học sinh đã học về từ trái nghĩa ở Tiểu học.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức: - Khái niệm từ trái nghĩa.
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản.
2. Kĩ năng: - Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản.
- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
3. Thái độ: HS có ý thức khi sử dụng từ trái nghĩa trong giao tiếp.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Ổn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Cho VD?
3.Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
Cặp từ rách – lành, dở - hay không phải là từ đồng nghĩa thì nó là cặp từ gì?
Vậy thế nào là từ trái nghĩa và sử dụng từ trái nghĩa như thế nào? Chúng ta đi tìm hiểu bài hôm nay.
GV giới thiệu đồ dùng trực quan và yêu cầu HS quan sát.
1) Cho HS quan sát 2 chiếc thước kẻ: một dài, to và 1 ngắn, bé. Các em đã học phương pháp tính độ dài đoạn thẳng ở lớp 6. Vậy, nhìn 2 chiếc thước, em nào hãy nhận xét khái quát về chiều dài của mỗi chiếc thước? GV ghi: Dài - ngắn , To – nhỏ
- GV lấy chiếc thước nhựa mềm, uốn cong nó lại và hỏi: Em có nhận xét gì về chiếc thước mà cô vừa uốn? (mềm). Còn chiếc thước gỗ này có thể uốn được như chiếc thước mềm kia không? Vì sao? (không – vì nó rất cứng). -> GV ghi: cứng – mềm
2) Hai chai nước một to đựng nước đầy và một nhỏ nước vơi.
Em có nhận xét gì về chiều cao và lượng nước của từng cốc nước ?
Cao – thấp, đầy – vơi.
Dựa vào những kiến thức đã học ở Tiểu học, hãy cho biết các cặp từ trên là từ gì?
To – nhỏ, dài - ngắn, cứng – mềm, đầy – vơi, cao – thấp ... là các cặp từ trái nghĩa.
Vậy thế nào là từ trái nghĩa và sử dụng từ trái nghĩa như thế nào và có tác dụng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động của thầy - trò
Nội dung kiến thức
HĐ2
+ Cho HS đọc VD1 trên máy chiếu:
Bản dịch thơ bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê .
- Dựa vào các kiến thức đã học ở Tiểu học, hãy:
+ Tìm các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ đó?
+ Cho biết các từ đó trái nghĩa nhau về điều gì?
Ngẩng - cúi: trái nghĩa nhau về hướng cử động của đầu
Trẻ - già : trái nghĩa nhau về tuổi tác.
Đi - trở lại : trái nghĩa về sự tự di chuyển khỏi nơi xuất phát hay quay trở lại nơi xuất phát.
- GV: Các cặp từ: ngẩng – cúi, trẻ - già , đi - trở lại là những cặp từ trái nghĩa.
- Qua ví dụ, hãy cho biết thế nào là từ trái nghĩa?
Chiếu => Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
+ VD2 (ghi bảng)?
- Tìm từ trái nghĩa với từ “già” trong trường hợp tuổi già và rau già ?
+ Tuổi già là từ dùng để chỉ người ở độ tuổi như thế nào? (Người đã rất nhiều tuổi so với tuổi đời trung bình ( nghĩa gốc).
+ Từ trái nghĩa với tuổi già là từ nào? (Tuổi trẻ)
- Rau già là từ dùng để chỉ loại rau như thế nào?
(Rau già là rau đã ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ, sau đó là đến giai đoạn tàn lụi. ( nghĩa chuyển).
+ Tìm từ trái nghĩa với rau già?
- GV ghi VD 2 lên bảng:
- Lành: áo lành
bát lành
tính lành
món ăn lành
+ Tìm từ trái nghĩa với từ “lành” trong các trường hợp trên?
- Em có nhận xét gì về từ già và lành ?
( Từ già và từ lành là từ nhiều nghĩa.
- GV: Quan sát ví dụ, ta thấy mỗi nghĩa của từ nhiều nghĩa lại có những từ trái nghĩa khác nhau.
- Vậy, qua ví dụ 2, em rút ra kết luận gì ?
GV chiếu: Một từ nhiều nghĩa khác có thể thuộc nhiều
 









Các ý kiến mới nhất