Tìm kiếm Giáo án
Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 12h:29' 28-03-2019
Dung lượng: 16.1 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Âu Dương Văn Trọng
Ngày gửi: 12h:29' 28-03-2019
Dung lượng: 16.1 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 7: từ trái nghĩa
I. Mục tiêu:
1. Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa .
2. Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa
II. Đồ dùng dạy học
- bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. kiểm tra bài cũ
- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của những sự vật theo một ý , một khổ thơ trong bài sắc màu em yêu.
- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: từ trái nghĩa
2. Nội dung bài
* Phần nhận xét
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập
H: hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái nghĩa.
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập
H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau?
GVnhận xét và giải nghĩa từ vinh: được kính trọng, đánh giá cao.
Nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu bài
H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người VN ta?
* Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
* Luyện tập
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 4 HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng làm
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài tập 3
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi và thi tiếp sức.
Bài tập 4
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
3. củng có dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS học thuộc các thành ngữ.
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí, cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải chống lại cái xấu, chống lại áp bức bất công
- HS đọc
+ Sống/ chết , vinh/ nhục
+ cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người VN : Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc
- 4 HS lên bảng gạch chân cặp từ trái nghĩa trong một thành ngữ tục ngữ.
+ Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay.
- HS đoạ
- 3 HS lên điền từ
+ hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới.
- HS đọc
+ Hoà bính/ chiến tranh, xung đột
+ Thương yêu/ căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận, ...
+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc
+ Giứ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại
Bài 7: từ trái nghĩa
I. Mục tiêu:
1. Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa .
2. Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa
II. Đồ dùng dạy học
- bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. kiểm tra bài cũ
- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của những sự vật theo một ý , một khổ thơ trong bài sắc màu em yêu.
- GV nhận xét ghi điểm
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài: từ trái nghĩa
2. Nội dung bài
* Phần nhận xét
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu của bài tập
H: hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm: phi nghĩa, chính nghĩa
GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái nghĩa.
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập
H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau?
GVnhận xét và giải nghĩa từ vinh: được kính trọng, đánh giá cao.
Nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Bài tập 3
- HS đọc yêu cầu bài
H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người VN ta?
* Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
* Luyện tập
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 4 HS lên bảng làm
- GV nhận xét
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng làm
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài tập 3
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi và thi tiếp sức.
Bài tập 4
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
3. củng có dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS học thuộc các thành ngữ.
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí, cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ.
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải chống lại cái xấu, chống lại áp bức bất công
- HS đọc
+ Sống/ chết , vinh/ nhục
+ cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người VN : Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc
- 4 HS lên bảng gạch chân cặp từ trái nghĩa trong một thành ngữ tục ngữ.
+ Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay.
- HS đoạ
- 3 HS lên điền từ
+ hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới.
- HS đọc
+ Hoà bính/ chiến tranh, xung đột
+ Thương yêu/ căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận, ...
+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc
+ Giứ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại
 









Các ý kiến mới nhất