Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 4. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm thị ngọc tiên
Ngày gửi: 20h:42' 12-11-2018
Dung lượng: 29.4 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích: 0 người
NHÓM 4
Lớp: DGT2151
Luyện từ và câu lớp 5
TỪ TRÁI NGHĨA
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
- Hiểu nghĩa của một số cặp từ trái nghĩa.
2. Kỹ năng:
 - Học sinh biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa.
3. Thái độ:
- Nâng cao khả năng giao tiếp , mở rộng vốn từ cho cho học sinh.
- Giúp học sinh thêm yêu thích môn Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy - học
- Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 tập 1 trang 38, 39
- Bảng nhóm, giấy khổ lớn ghi bài tập 1
-Từ điển Tiếng Việt
III. Các hoạt động dạy - học
Thời gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Đồ dùng

1.Ổn định lớp (1phút)
-Yêu cầu lớp trưởng bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Lớp chúng minh”
- Cả lớp đồng thanh hát


2.Kiểm tra bài cũ
(3 phút)
- Tổ chức trò chơi “Hộp quà bí mật”
-Yêu cầu cả lớp tập trung quan sát bảng trình chiếu và gia trò chơi
-GV đưa ra câu hỏi trắc nghiệm, và học sinh sẽ chọn một hộp quà bí mật, đọc câu hỏi và chọn đáp án đúng trong vòng 10 giây +Câu 1: Thế nào là từ đồng nghĩa?

+Câu 2: Có bao nhiêu loại từ đồng nghĩa?
+Câu 3: Từ nào đồng nghĩa với từ “dũng cảm”
+Câu 4: Đâu là những từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
-GV nhận xét





-Cả lớp chơi trò chơi
+ A. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
+ B. Có hai loại đồng nghĩa là đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn
+ D. Câu A và B đúng

+ B. Chết, hy sinh, qua đời,…
-HS lắng nghe


3.Giới thiệu bài (1 phút)
- GV giới thiệu“Trong tiếng Việt không chỉ có hiện tượng các từ đồng nghĩa mà còn có cả từ trái nghĩa. Vậy như thế nào là từ trái nghĩa, sử dụng từ trái nghĩa như thế nào? Giờ học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài Từ trái nghĩa”
-GV ghi tên bài lên bảng
-HS lắng nghe





-HS nhắc lại tên bài


4.Dạy bài mới
(9 phút)














































(5 phút)






(4 phút)





























(3 phút)




















(4 phút)












(3 phút)



I. Nhận xét:
-Gọi một HS đọc yêu cầu câu 1 và đoạn văn
-Cho HS 2 phút thảo luận theo nhóm đôi với nhiệm vụ sử dụng từ điển tiếng Việt đã mang theo để tìm hiểu nghĩa của từ “phi nghĩa” và “chính nghĩa”
-Cho mời một nhóm trình bày kết quả
-GV chốt ý:
- Phi nghĩa: trái với đạo nghĩa
Ví dụ: của phi nghĩa, cuộc chiến tranh phi nghĩa…
+ Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục địch xấu xa, đi ngược với đạo lí làm người, không được những người có lương tâm ủng hộ.
- Chính nghĩa: điều chính đáng, cao cả, hợp đạo lí
Ví dụ: chính nghĩa thắng phi nghĩa, bảo vệ chính nghĩa
+ Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công.
- Phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau nên gọi là từ trái nghĩa.
-Như vậy, từ trái nghĩa là gì?
-Cho vài HS nhắc lại
-Nêu một số ví dụ
-Yêu cầu một số HS đưa ra các cặp từ trái nghĩa khác
-Gọi HS đọc yêu cầu câu 2
-Yêu cầu cả lớp dùng thước và viết chì gạch chân các cặp từ trái nghĩa trong câu tục ngữ “Chết vinh hơn sống nhục”.
-GV đặt câu hỏi: “Vinh nghĩa là gì?”, “Nhục nghĩa là gì?”
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác