Bài 10. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan thị Thủy Viên
Ngày gửi: 19h:28' 30-10-2016
Dung lượng: 10.0 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Phan thị Thủy Viên
Ngày gửi: 19h:28' 30-10-2016
Dung lượng: 10.0 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
Tiết 39 Bài 10 – Việt
Tuần 10
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. thức
- về từ trái nghĩa.
- Thấy được tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa trong bản .
2. Kĩ năng
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản .
- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
3. Thái độ : có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Nắm khái niệm và cách sử dụng từ trái nghĩa .
III. CHUẨN BỊ :
( GV : Bảng phụ ghi sẵn bài tập .
( HS : bài tập , bài , soạn bài
IV. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định chức và diện.
2 .Kiểm tra miệng : (4’)
? nào là từ đồng nghĩa ? Từ đồng nghĩa có mấy loại ? mỗi loại cho ba ví dụ. kiểm ra bài tập về nhà. (10đ)
- Nêu đúng khái niệm (2đ)
- Có 2 loại :
+ từ đồng nghĩa hoàn toàn(1đ)
+ Ví dụ đúng(2đ)
+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn(1đ)
+ Vi dụ đúng (2đ)
+ Làm bài tập đầy đủ (2đ)
3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI DẠY
.Hoạt động 1 (1’) vào bài :
- GV giới thiệu bài : ở tiết trước chúng ta đã biết thế nào là từ đồng nghĩa, bài học hôm nay giúp chúng ta biết thế nào là từ trái nghĩa và cách sử dụng
(HS ghi bài- mở sgk
động 2 (15’) : tìm hiểu khái niệm
- Treo bảng phụ, ( hs đọc bài thơ) dựa vào kiến thức cũ xác định từ trái nghĩa ? (hs tìm trên văn bản)
? Nêu nhận xét của em về nghĩa cuả mỗi cặp từ này?
- Ngẩng – cúi: Trái nghĩa về hoạt động đầu
- Trẻ – già: trái nghĩa về tuổi tác.
- Đi – trở lại: Trái nghĩa về di chuyển
? Qua tìm hiểu em hãy cho biết Từ trái nghĩa là gì? (hs đúc kết trả lời)
( Dẫn dắt cho HS nắm sự trái ngược về nghĩa là dựa trên một cơ sở, một ngữ cảnh nhất định.
? Tìm từ trái nghĩa với từ già với trường hợp rau già, cau gia?( dựa vào thực tế và bài học)
-Cho thêm ví dụ : Lành - mẻ (vỡ); rách; độc ; dữ.
? Rút ra kết luận về từ nhiều nghĩa? (tổng kết trả lời)
( GV chốt ghi nhớ- hs đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2 (13’): tìm Việc sử dụng từ trái nghĩa
-Cho hs đọc lại hai bản dịch thơ .
? Tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa từ 2 bài thơ? (hs trao đổi trả lời)
? Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng? (hs dùng phiếu học tập hoặc bảng nhóm )
(GV lựa chọn cho hs ghi một số câu hay để ghi.
(GV chốt
? Từ trái nghĩa được dùng nhằm mục đích gì? (tổng kết trả lời)
( HS trả lời – GV chốt ghi nhớ – gọi hs đọc ghi nhớ
I.THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA
* Xét ví
1. Ngẩng > < cúi
Trẻ > < già
Đi > < trở lại
=> Nghĩa trái ngược
2. Rau già >< rau non
Cau già > < cau non
* Ghi nhớ sgk/128
II. SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
1. Tạo sự tương phản, gây ấn tượng mạnh
2. –Ba chìm bảy nổi
- Đầu xuôi đuôi lọt
-Chó tha đi mèo tha lại
-Trống đánh xuôi kèn thổi ngược
=> Tạo sự đăng đối làm cho lời nói sinh động. Giàu hình ảnh.
* Ghi nhớ sgk/128
4- Tổng kết : (10’)
3. Hoạt động 4 : Luyện tập
( Gọi hs đọc bài tập1 và xác định yêu cầu(bảng phụ )
( HS lên bảng làm – cho điểm
(Gọi hs đọc bài tập2 và xác định yêu cầu .
(HS trao đổi theo bàn – hs trình bày tại chỗ
( Gọi hs đọc bài tập3 và xác định yêu cầu(bảng phụ )
( HS làm ( bàn làm một câu
Tuần 10
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1. thức
- về từ trái nghĩa.
- Thấy được tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa trong bản .
2. Kĩ năng
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản .
- Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
3. Thái độ : có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Nắm khái niệm và cách sử dụng từ trái nghĩa .
III. CHUẨN BỊ :
( GV : Bảng phụ ghi sẵn bài tập .
( HS : bài tập , bài , soạn bài
IV. CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định chức và diện.
2 .Kiểm tra miệng : (4’)
? nào là từ đồng nghĩa ? Từ đồng nghĩa có mấy loại ? mỗi loại cho ba ví dụ. kiểm ra bài tập về nhà. (10đ)
- Nêu đúng khái niệm (2đ)
- Có 2 loại :
+ từ đồng nghĩa hoàn toàn(1đ)
+ Ví dụ đúng(2đ)
+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn(1đ)
+ Vi dụ đúng (2đ)
+ Làm bài tập đầy đủ (2đ)
3.Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG BÀI DẠY
.Hoạt động 1 (1’) vào bài :
- GV giới thiệu bài : ở tiết trước chúng ta đã biết thế nào là từ đồng nghĩa, bài học hôm nay giúp chúng ta biết thế nào là từ trái nghĩa và cách sử dụng
(HS ghi bài- mở sgk
động 2 (15’) : tìm hiểu khái niệm
- Treo bảng phụ, ( hs đọc bài thơ) dựa vào kiến thức cũ xác định từ trái nghĩa ? (hs tìm trên văn bản)
? Nêu nhận xét của em về nghĩa cuả mỗi cặp từ này?
- Ngẩng – cúi: Trái nghĩa về hoạt động đầu
- Trẻ – già: trái nghĩa về tuổi tác.
- Đi – trở lại: Trái nghĩa về di chuyển
? Qua tìm hiểu em hãy cho biết Từ trái nghĩa là gì? (hs đúc kết trả lời)
( Dẫn dắt cho HS nắm sự trái ngược về nghĩa là dựa trên một cơ sở, một ngữ cảnh nhất định.
? Tìm từ trái nghĩa với từ già với trường hợp rau già, cau gia?( dựa vào thực tế và bài học)
-Cho thêm ví dụ : Lành - mẻ (vỡ); rách; độc ; dữ.
? Rút ra kết luận về từ nhiều nghĩa? (tổng kết trả lời)
( GV chốt ghi nhớ- hs đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2 (13’): tìm Việc sử dụng từ trái nghĩa
-Cho hs đọc lại hai bản dịch thơ .
? Tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa từ 2 bài thơ? (hs trao đổi trả lời)
? Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng? (hs dùng phiếu học tập hoặc bảng nhóm )
(GV lựa chọn cho hs ghi một số câu hay để ghi.
(GV chốt
? Từ trái nghĩa được dùng nhằm mục đích gì? (tổng kết trả lời)
( HS trả lời – GV chốt ghi nhớ – gọi hs đọc ghi nhớ
I.THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA
* Xét ví
1. Ngẩng > < cúi
Trẻ > < già
Đi > < trở lại
=> Nghĩa trái ngược
2. Rau già >< rau non
Cau già > < cau non
* Ghi nhớ sgk/128
II. SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA
1. Tạo sự tương phản, gây ấn tượng mạnh
2. –Ba chìm bảy nổi
- Đầu xuôi đuôi lọt
-Chó tha đi mèo tha lại
-Trống đánh xuôi kèn thổi ngược
=> Tạo sự đăng đối làm cho lời nói sinh động. Giàu hình ảnh.
* Ghi nhớ sgk/128
4- Tổng kết : (10’)
3. Hoạt động 4 : Luyện tập
( Gọi hs đọc bài tập1 và xác định yêu cầu(bảng phụ )
( HS lên bảng làm – cho điểm
(Gọi hs đọc bài tập2 và xác định yêu cầu .
(HS trao đổi theo bàn – hs trình bày tại chỗ
( Gọi hs đọc bài tập3 và xác định yêu cầu(bảng phụ )
( HS làm ( bàn làm một câu
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất