Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 10. Từ trái nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Quỳnh
Ngày gửi: 01h:07' 15-10-2016
Dung lượng: 37.4 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người
Tiết 39:Từ trái nghĩa
Người soạn: Đinh Thị Quỳnh
Ngày soạn: 09tháng 10 năm 2016
Lớp dạy: 7

Mục tiêu cần đạt:
Kiến thức:
Nhớ : Trình bày được khái niệm từ trái nghĩa
Hiểu: Phân tích được hiệu quả của việc sử dụng từ trái nghĩa.Vận dụng : Áp dụng được từ trái nghĩa vào tập làm văn.
Kỹ năng:
Nhận diện được từ trái nghĩa và tác dụng của từ trái nghĩa trong văn bản đã học.
Kĩ năng vận dụng: Sử dụng kiến thức về từ trái nghĩa trong tình huống giao tiếp cụ thể, trong viết văn bản.
3. Thái độ:
Học sinh nhận thức được vai trò của từ trái nghĩa trong hoạt động giao tiếp Tiếng Việt
Luôn có ý thức sử dụng từ trái nghĩa trong giao tiếp.

Chuẩn bị của GV và HS
1. Giáo viên:
Tài liệu tham khảo : SGK ngữ văn 7,Sách giáo viên ngữ văn 7, Thiết kế bài giảng ngữ văn 7, Dạy học ngữ văn theo hướng tích hợp ngữ văn 7 ( Lê Minh Thu - Nguyễn Thị Thúy - GT.TS Lê A (chủ biên)) , GT. Từ vựng Tiếng Việt ( GS. Đỗ Hữu Châu)
Tổng hợp các kiến thức về từ vựng từ lớp 6,7.
Phương tiện, đồ dùng dạy học: bảng phụ, bảng nhóm, máy chiếu (đối với bài giảng áp dùng CNTT)
Học sinh:
- Chuẩn bị bài : đọc bài và trả lời yêu cầu trong sách giáo khoa trước ở nhà
Sách giáo khoa, vở ghi chép và vở bài tập.

Tiến trình dạy học:

Thời gian

Nội dung dạy học
( phần ghi bảng tĩnh)
Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học



Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh

1 phút
Hoạt động 1 : Ổn định tổ chức lớp.
GV :
- Kiểm tra sĩ số

HS : Báo cáo sĩ số.

5phút
Hoạt động 2:
Kiểm tra bài cũ
 GV nêu câu hỏi:
Thế nào là từ đồng nghĩa ? 2. Chỉ ra nghĩa của từ đồng nghĩa trong đoạn thơ sau : “Anh đội viên nhìn Bác Càng nhìn lại càng thương.
Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm”
- Học sinh nhớ kiến thức và trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập.

1phút
Hoạt động 2:
* Giới thiệu bài mới
GV dẫn:
- Học sinh hoạt động theo yêu cầu của giáo viên.

10 phút
Hoạt động 3:
* Dạy học bài mới I - Thế nào là từ trái nghĩa ? 1. Ví dụ

Trẻ ( tuổi ) già
Đi(sự di chuyển) trở lại
Ngẩng (hoạt động) cúi )
-> từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.























































Từ trái nghĩa với từ “già” : già - trẻ. Trong trường hợp trái nghĩa với “ ràu già” là “rau non”, “ cau già” là “ cau non” => một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

















2. Ghi nhớ (SGK ) - Từ trái nghĩa là những từ cónghĩa trái ngược nhau.
-Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.



- Phương pháp dạy học : thảo luận, vấn đáp, thuyết trình.
- Hình thức tổ chức dạy học : toàn lớp.
- Phương tiện dạy học : bảng phụ.

I - Thế nào là từ trái nghĩa ? 1. Ví dụ
* Treo bảng ví dụ :
1. Trẻ đi, già trở lại nhà
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu. (Hồi hương ngẫu thư - Trần Trọng San dịch )
2. Ngẩng đầu nhìn trăng sáng,
Cúi đầu nhớ cố hương. ( Tĩnh dạ tứ - Tương Như dịch )

GV gợi, hỏi :
- Ở tiểu học, các em đã được làm quen với từ trái nghĩa, vậy em hiểu thế nào là từ trái nghĩa ? ( nghĩa trái ngược nhau ) GV yêu cầu :
Quan sát ví dụ trên bảng. GV hỏi: - Tìm các cặp từ trái nghĩa trong ví dụ trên ? ( trẻ-già; đi - trở lại ; ngẩng-cúi
 
Gửi ý kiến