Tự tình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Hân
Ngày gửi: 17h:05' 30-06-2008
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 417
Nguồn:
Người gửi: Lê Thu Hân
Ngày gửi: 17h:05' 30-06-2008
Dung lượng: 52.5 KB
Số lượt tải: 417
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn lương quốc)
Tuần 2
Tiết 5
TỰ TÌNH (Bài 2)
(Hồ Xuân Hương)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
– Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH.
– Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm HXH: thơ Đường Luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
– SGV, SGK, Giới thiệu giáo án Ngữ Văn 11.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
– Kết hợp nhiều phương pháp.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. Kiểm tra bài cũ:
II. Giới thiệu bài mới: HXH là người có bản lĩnh, luôn yêu đời và luôn khẳng định mình nhưng gặp phải cảnh ngộ éo la trong cuộc sống bởi những bất công, hà khăc của xã hội phong kiến. Chính điều đó đã tạo nên một nỗi ám ảnh, biểu hiện thành những trăn trở của bà về hạnh phúc, về tuổi xuân tron những lúc tự tình.
III. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
TỰ TÌNH (Bài 1)
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom
Oán hận trông ra khắp mọi chòm
Mõ tảm không khua mà cũng cốc
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ
Sau giận vì duyên để mõm mòm!
Tài tử văn nhân đâu đó ta?
Thân này đâu đã chịu già tom.
TỰ TÌNH (Bài 3)
Chiếc bách buồn về phận nổi nênh
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng
Nửa mạng phong ba luống bập bềnh
Cầm lái mặc ai lăm đổ bến
Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
( GV hướng dẫn HS tìm hiểu những nét khái quát về tác giả, tác phẩm.
– Cha là Hồ Phi Diễn, cụ đồ ra Bắc dạy học, lấy vợ lẽ sinh ra HXH.
– Bà sinh ra và lớn lên trong một giai đoạn lịch sử đầy biến động. Chịu ảnh hưởng phần nào cái không khí sôi sục của phong trào quần chúng vùng lên đòi quyền sống, quyền hạnh phúc của con người.
– Bà là người thông minh yêu đời hay đua nghịch nhưng cuộc đời tình duyên gặp nhiều rắc rở.
1. Bài tơ có xuất xứ như thế nào?
( Ba bài thơ chính là tiếng nói sâu kín tự đáy lòng bà, nó rất thất nên thấm thía xúc động lòng người.
2. Em hiểu già về nhan đề bài thơ?
( Gợi ý HS đọc bài thơ: giọng chậm rãi, hơi buồn, thể hiện nỗi cô đơn.
( Hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ theo bố cục 4 phần của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
3. Nỗi niềm của nhà thơ được gợi lên tron khoảng thời gian nào?
( Đêm khuya la khoảng thời gian của sự nghĩ ngơi, mọi người chìm sâu vào giấc ngủ. Có một nhà thơ nữ ngồi nhẫm tàn canh với ngổn ngang niềm tâm sự.
– HXH thường dùng từ văng vẳng. Có khi đùa vui (Văng vẳng tai nghe tiếng khóc gì? Thương chồng nên khóc tỉ tì ti). So với câu Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom thì ở đây nghe buồn hơn.
4. Tiếng trống canh vang lên giữa đêm khuya gợi cho em cảm giác gì?
( Thông thường con người thấy cô đơn trước không gian, HXH lại cô đơn trước thời gian. Thời gian cũng vô thủy vô chung như không gian nhưng chứa đựng bước đi của nó là sự phá hủy. Cái nhịp gấp gáp liên hồi của tiếng trống vừa là sự cảm nhận, vừa thể hiện bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của tâm trạng.
5. Trong câu 2, từ nào đặc biệt nhất? nó có ý nghĩa gì?
– Nghệ thuật đối: cá thể hồng nhan nhỏ bé với không gian nước non rộng lớn, làm tăng nỗi cô đơn.
6. Tâm trạng tác giả thể hiện như thế nào qua hai câu thơ đầu?
– Trước thực tại phủ phàng, thân phận lẽ mọn, nhà thơ uống rượu những mong giải buồn nhưng rượu uống vào cũng chẳng làm nhà thơ quên được.
7. Hình ảnh vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc đời nhà thơ?
8. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ở 2 câu thơ này? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của HXH?
( Độc đáo, dùng những tính từ, động từ có sức biểu hiện mạnh, gợi hình, thể hiện cá tính mạnh mẽ, khả năng quan sát tinh vi.
9. Em nhận xét gì về bưc tranh thiên nhiên ở đây?
10. Hai câu luận bộc lộ tính cách của HXH như thế nào?
– Bản lĩnh HXH:
+Ví đây đổi phận làm trai được
Thì sự anh hùng há bấy nhiêu
+ Tài tử văn nhân đâu đó ta?
Thân này đâu đã chịu già tom.
11. Em hãy phân tích sự khác nhau giữa 2 từ lại trong câu 7!
12. Vì sao nhà thơ lại ngao ngán trước cảnh xuân về?
13. Vì sao tác giả lại dùng từ mảnh mà không dùng 1 từ khác (khối, cuộc…)?
( Hướng dẫn HS tổng kết nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ.
Củng cố và dặn dò
– Cảm nghĩ của em về cuộc đời và cảnh ngộ của HXH!
– Soạn bài: Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
– Chưa rõ năm sinh năm mất.
– Quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
– Đường chồng con lận đận, 2 lần lấy chồng thì cả 2 lần đều làm lẽ.
– Cuối đời bà đi giao du khắp nơi thăm chùa chiền danh lam thắng cảnh.
– Để lại tập thơ Lưu Hương kí: 26 bài thơ chữ Nôm, 24 bài thơ chữ Hán.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ
– Là bài thơ thứ 2 trong chùm 3 bài Tự tình rất hay được sáng tá lúc bà đi làm lẽ.
b. Nhan đề bài thơ
– Tự tình là bày tỏ, kể lể tâm sự, đây là một tâm sự buồn, thấm thía vào từng lời thơ.
c. Đại ý: Nỗi cô đơn, hờn tủi, duyên phận muộn màng trong khi tuổi xuân cứ lạnh lùng trôi qua.
II. ĐỌC – HIỂU
1. Hai câu đề: Nỗi buồn tủi của nhà thơ giữa đêm khuya
– Thời gian: đêm khuya, thao thức chờ đợi.
– Văng vẳng: từ láy tượng thanh gợi không gian vắng lặng.
– Trống canh dồn: bước đi của thời gian, đó là sự cảm nhận của tác giả với một tâm trạng rối bời.
– Đảo ngữ Trơ: nhấn mạnh tâm trạng cô đơn, bản lĩnh, sự bền gan, thách đố với nước non rộng lớn.
– Nhịp thơ 1/3/3: biểu hiện sự dằn vặt
– Cái hồng nhan: cách dùng từ đặc biệt, nói lên thân phận người phụ nữ rẻ rúng, mỉa mai khôn ái ngó ngàng.
Tóm lại, qua hai câu thơ đầu ta cảm nhận được sự trống trải trong tâm hồn nhà thơ trước khong gian rộng lớn.
2. Hai câu thực: cảnh ngộ của tác giả
– Xuân Hương muốn tìm quên nỗi sầu trong men rượu đắng nhưng rượu say rồi lại tỉnh. Tỉnh lại tác giả càng khổ đau xót xa hơn.
– Từ Lại lặp lại thời gian, vòng lẩn quẩn chán chường, không thoát ra được.
– Câu thơ còn mang ý nghĩa ẩn dụ về tình duyên ngắn ngủi như hương rượu thoáng qua của Xuân Hương.
– Vầng trăng mang ý nghĩa ẩn dụ cho số phận của XH, cuộc đời sắp xế bóng mà tình duyên chưa bao giờ như ý, chưa một lần được trọn vẹn.
Tóm lại, ở 2 câu thực, tác giả tìm quên nỗi sầu trong men rượu, vầng trăng nhưng lại càngcô đơn sầu muộn hơn.
3. Hai câu luận: sức sống nội tâm mãnh liệt, sự phản kháng bản lĩnh của Xuân Hương
– Nghệ thuật đảo ngữ và sử dụng từ ngữ đối lập:
Xiên ngang Đâm toạc
Mặt đất Chân mây
Rêu từng đám Đá mấy hòn
( Cảnh vật không đứng yên bất động mà cựa quậy bức phá.
Tóm lại, 2 câu luận nói lên bản lĩnh sức sống của bà. Dù đang trong tâm trạng buồn chán nhưng bà vẫn nhìn cảnh vật bằng con mắt yêu đời.
4. Hai câu kết: tiếng thở dài ngao ngán
– Từ Ngán mở đầu câu thơ thể hiện sự chán chường.
– Mùa xuân là mùa của sự sống, tình yêu tuổi trẻ nhưng tác giả lại sợ mùa xuân trở lại vì cuộc đời bà là những chuỗi ngày buồn chán. Mùa xuân trở lại nhưng tình yêu tuổi trẻ khonog trở lại.
– Mảnh tình: mỏng manh, không trọn vẹn. Đã vậy lại còn phải chia sẻ nên chỉ còn tí con con, có cũng như không.
III. TỔNG KẾT
– Với lời thơ hàm súc, cô đọng, tha thiết chân thành đầy gợi tả đã bộc lộ tâm trạng đau đớn xót xa, buồn tủi, ngán ngẫm của nhà thơ trước cảnh xuân về.
– Bài thơ nhắc nhở chúng ta có cái nhìn thông cảm đối với những số phận éo le, ngang trái.
Tiết 5
TỰ TÌNH (Bài 2)
(Hồ Xuân Hương)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Giúp HS:
– Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH.
– Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm HXH: thơ Đường Luật viết bằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
– SGV, SGK, Giới thiệu giáo án Ngữ Văn 11.
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
– Kết hợp nhiều phương pháp.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. Kiểm tra bài cũ:
II. Giới thiệu bài mới: HXH là người có bản lĩnh, luôn yêu đời và luôn khẳng định mình nhưng gặp phải cảnh ngộ éo la trong cuộc sống bởi những bất công, hà khăc của xã hội phong kiến. Chính điều đó đã tạo nên một nỗi ám ảnh, biểu hiện thành những trăn trở của bà về hạnh phúc, về tuổi xuân tron những lúc tự tình.
III. Bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
TỰ TÌNH (Bài 1)
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom
Oán hận trông ra khắp mọi chòm
Mõ tảm không khua mà cũng cốc
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?
Trước nghe những tiếng thêm rầu rĩ
Sau giận vì duyên để mõm mòm!
Tài tử văn nhân đâu đó ta?
Thân này đâu đã chịu già tom.
TỰ TÌNH (Bài 3)
Chiếc bách buồn về phận nổi nênh
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh
Lưng khoang tình nghĩa dường lai láng
Nửa mạng phong ba luống bập bềnh
Cầm lái mặc ai lăm đổ bến
Giong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
( GV hướng dẫn HS tìm hiểu những nét khái quát về tác giả, tác phẩm.
– Cha là Hồ Phi Diễn, cụ đồ ra Bắc dạy học, lấy vợ lẽ sinh ra HXH.
– Bà sinh ra và lớn lên trong một giai đoạn lịch sử đầy biến động. Chịu ảnh hưởng phần nào cái không khí sôi sục của phong trào quần chúng vùng lên đòi quyền sống, quyền hạnh phúc của con người.
– Bà là người thông minh yêu đời hay đua nghịch nhưng cuộc đời tình duyên gặp nhiều rắc rở.
1. Bài tơ có xuất xứ như thế nào?
( Ba bài thơ chính là tiếng nói sâu kín tự đáy lòng bà, nó rất thất nên thấm thía xúc động lòng người.
2. Em hiểu già về nhan đề bài thơ?
( Gợi ý HS đọc bài thơ: giọng chậm rãi, hơi buồn, thể hiện nỗi cô đơn.
( Hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ theo bố cục 4 phần của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
3. Nỗi niềm của nhà thơ được gợi lên tron khoảng thời gian nào?
( Đêm khuya la khoảng thời gian của sự nghĩ ngơi, mọi người chìm sâu vào giấc ngủ. Có một nhà thơ nữ ngồi nhẫm tàn canh với ngổn ngang niềm tâm sự.
– HXH thường dùng từ văng vẳng. Có khi đùa vui (Văng vẳng tai nghe tiếng khóc gì? Thương chồng nên khóc tỉ tì ti). So với câu Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom thì ở đây nghe buồn hơn.
4. Tiếng trống canh vang lên giữa đêm khuya gợi cho em cảm giác gì?
( Thông thường con người thấy cô đơn trước không gian, HXH lại cô đơn trước thời gian. Thời gian cũng vô thủy vô chung như không gian nhưng chứa đựng bước đi của nó là sự phá hủy. Cái nhịp gấp gáp liên hồi của tiếng trống vừa là sự cảm nhận, vừa thể hiện bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của tâm trạng.
5. Trong câu 2, từ nào đặc biệt nhất? nó có ý nghĩa gì?
– Nghệ thuật đối: cá thể hồng nhan nhỏ bé với không gian nước non rộng lớn, làm tăng nỗi cô đơn.
6. Tâm trạng tác giả thể hiện như thế nào qua hai câu thơ đầu?
– Trước thực tại phủ phàng, thân phận lẽ mọn, nhà thơ uống rượu những mong giải buồn nhưng rượu uống vào cũng chẳng làm nhà thơ quên được.
7. Hình ảnh vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc đời nhà thơ?
8. Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ở 2 câu thơ này? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của HXH?
( Độc đáo, dùng những tính từ, động từ có sức biểu hiện mạnh, gợi hình, thể hiện cá tính mạnh mẽ, khả năng quan sát tinh vi.
9. Em nhận xét gì về bưc tranh thiên nhiên ở đây?
10. Hai câu luận bộc lộ tính cách của HXH như thế nào?
– Bản lĩnh HXH:
+Ví đây đổi phận làm trai được
Thì sự anh hùng há bấy nhiêu
+ Tài tử văn nhân đâu đó ta?
Thân này đâu đã chịu già tom.
11. Em hãy phân tích sự khác nhau giữa 2 từ lại trong câu 7!
12. Vì sao nhà thơ lại ngao ngán trước cảnh xuân về?
13. Vì sao tác giả lại dùng từ mảnh mà không dùng 1 từ khác (khối, cuộc…)?
( Hướng dẫn HS tổng kết nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ.
Củng cố và dặn dò
– Cảm nghĩ của em về cuộc đời và cảnh ngộ của HXH!
– Soạn bài: Câu cá mùa thu (Nguyễn Khuyến)
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
– Chưa rõ năm sinh năm mất.
– Quê ở làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
– Đường chồng con lận đận, 2 lần lấy chồng thì cả 2 lần đều làm lẽ.
– Cuối đời bà đi giao du khắp nơi thăm chùa chiền danh lam thắng cảnh.
– Để lại tập thơ Lưu Hương kí: 26 bài thơ chữ Nôm, 24 bài thơ chữ Hán.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ
– Là bài thơ thứ 2 trong chùm 3 bài Tự tình rất hay được sáng tá lúc bà đi làm lẽ.
b. Nhan đề bài thơ
– Tự tình là bày tỏ, kể lể tâm sự, đây là một tâm sự buồn, thấm thía vào từng lời thơ.
c. Đại ý: Nỗi cô đơn, hờn tủi, duyên phận muộn màng trong khi tuổi xuân cứ lạnh lùng trôi qua.
II. ĐỌC – HIỂU
1. Hai câu đề: Nỗi buồn tủi của nhà thơ giữa đêm khuya
– Thời gian: đêm khuya, thao thức chờ đợi.
– Văng vẳng: từ láy tượng thanh gợi không gian vắng lặng.
– Trống canh dồn: bước đi của thời gian, đó là sự cảm nhận của tác giả với một tâm trạng rối bời.
– Đảo ngữ Trơ: nhấn mạnh tâm trạng cô đơn, bản lĩnh, sự bền gan, thách đố với nước non rộng lớn.
– Nhịp thơ 1/3/3: biểu hiện sự dằn vặt
– Cái hồng nhan: cách dùng từ đặc biệt, nói lên thân phận người phụ nữ rẻ rúng, mỉa mai khôn ái ngó ngàng.
Tóm lại, qua hai câu thơ đầu ta cảm nhận được sự trống trải trong tâm hồn nhà thơ trước khong gian rộng lớn.
2. Hai câu thực: cảnh ngộ của tác giả
– Xuân Hương muốn tìm quên nỗi sầu trong men rượu đắng nhưng rượu say rồi lại tỉnh. Tỉnh lại tác giả càng khổ đau xót xa hơn.
– Từ Lại lặp lại thời gian, vòng lẩn quẩn chán chường, không thoát ra được.
– Câu thơ còn mang ý nghĩa ẩn dụ về tình duyên ngắn ngủi như hương rượu thoáng qua của Xuân Hương.
– Vầng trăng mang ý nghĩa ẩn dụ cho số phận của XH, cuộc đời sắp xế bóng mà tình duyên chưa bao giờ như ý, chưa một lần được trọn vẹn.
Tóm lại, ở 2 câu thực, tác giả tìm quên nỗi sầu trong men rượu, vầng trăng nhưng lại càngcô đơn sầu muộn hơn.
3. Hai câu luận: sức sống nội tâm mãnh liệt, sự phản kháng bản lĩnh của Xuân Hương
– Nghệ thuật đảo ngữ và sử dụng từ ngữ đối lập:
Xiên ngang Đâm toạc
Mặt đất Chân mây
Rêu từng đám Đá mấy hòn
( Cảnh vật không đứng yên bất động mà cựa quậy bức phá.
Tóm lại, 2 câu luận nói lên bản lĩnh sức sống của bà. Dù đang trong tâm trạng buồn chán nhưng bà vẫn nhìn cảnh vật bằng con mắt yêu đời.
4. Hai câu kết: tiếng thở dài ngao ngán
– Từ Ngán mở đầu câu thơ thể hiện sự chán chường.
– Mùa xuân là mùa của sự sống, tình yêu tuổi trẻ nhưng tác giả lại sợ mùa xuân trở lại vì cuộc đời bà là những chuỗi ngày buồn chán. Mùa xuân trở lại nhưng tình yêu tuổi trẻ khonog trở lại.
– Mảnh tình: mỏng manh, không trọn vẹn. Đã vậy lại còn phải chia sẻ nên chỉ còn tí con con, có cũng như không.
III. TỔNG KẾT
– Với lời thơ hàm súc, cô đọng, tha thiết chân thành đầy gợi tả đã bộc lộ tâm trạng đau đớn xót xa, buồn tủi, ngán ngẫm của nhà thơ trước cảnh xuân về.
– Bài thơ nhắc nhở chúng ta có cái nhìn thông cảm đối với những số phận éo le, ngang trái.
 








Các ý kiến mới nhất