Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 11. Tự tin

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 21h:13' 06-10-2020
Dung lượng: 37.3 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích: 0 người
Tuần 4 - Tiết 4
Ngày soạn: 22/09/2020 Ngày dạy: ………………

Bài 11: TỰ TIN
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của tính tự tin.
- Nêu được ý nghĩa của tính tự tin.
2. Kỹ năng
- Biết thể hiện tính tự tin trong những công việc cụ thể.
3. Thái độ
- Tin ở bản thân mình , không a dua, dao động trong hành động.
II.Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Thuyết trình.
- Động não.
- Thảo luận nhóm
- Kết hợp phương pháp đàm thoại và giảng giải.
III.Tài liệu và phương tiện dạy học
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa, sách giáo viên GDCD lớp 7.
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn GDCD.
- Những câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự tin.
2. Học sinh
- SGK, vở ghi.
- Đọc trước truyện trong SGK, nội dung bài học.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Thế nào là tự trọng? Hãy nêu một số biểu hiện của tự trọng.
Câu 2: Chúng ta phải rèn luyện lòng tự trọng như thế nào?
3. Dạy bài mới
3.1. Giới thiệu bài mới
GV: cho HS giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: “ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo”.
HS: Trả lời.
GV : Phản hồi và dẫn vào bài.
Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải có lòng tự tin trước những khó khăn, thử thách, không nản lòng, chùn bước, phải cố gắng vượt qua.Lòng tự tin sẽ giúp con người có thêm sức mạnh và nghị lực để làm nên sự nghiệp lớn. Vậy tự tin là gì? Phải rèn luyện tính tự tin như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.Bài 11: Tự tin.
3.2.Tổ chức dạy học bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Sử dụng phương pháp đàm thoại, giảng giải để tìm hiểu truyện đọc
GV: Cho HS đọc truyện đọc trong SGK.
HS: Đọc truyện đọc.
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện đọc.
1.Bạn Hà học tiếng Anh trong điều kiện, hoàn cảnh như thế nào?
HS: Trả lời.
GV : Phản hồi.
* Điều kiện :
- Góc học tập là căn gác nhỏ ở ban công, giá sách khiêm tốn, máy catset cũ kĩ.
> Thiếu thốn.
* Hoàn cảnh:
- Bố là bộ đội, mẹ là công nhân đã nghỉ hưu; lương thấp; nuôi hai con ăn học.
> Khó khăn.
* Phương pháp:
- Tự học.
- Chỉ học ở SGK, sách nâng cao, học theo chương trình trên tivi.
- Cùng anh trai nói chuyện với người nước
ngoài.
> Sáng tạo, khoa học.
2. Do đâu Bạn Hà được tuyển đi học nước ngoài?
HS: Trả lời.
GV : Phản hồi.
- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện.
- Nói tiếng Anh thành thạo.
- Vượt qua kì thi tuyển chọn của người Xin-ga - po.
3. Sự tự tin của bạn Hà được biểu hiện như thế nào?
HS: Trả lời.
GV : Phản hồi.
Là người chủ động và tự tin trong học tập: tự học, tự rèn luyện.
- Tin tưởng vào khả năng của mình.
- Là người ham học.
GV: kết luận và chuyển ý.
Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp thuyết trình, đàm thoại, giảng giải để tìm hiểu một số biểu hiện của tính tự tin
GV: Qua việc tìm hiểu truyện đọc và nội dung SGKcho biết thế nào là tự tin?
HS: Trả lời.
GV: Nhận xét, kết luận.








Câu hỏi dành cho HS khuyết tật:
? Nêu một việc làm mà em đã hành động một cách tự tin?
HS: Trả lời.
GV : Phản hồi.
GV : Hãy nêu những tấm gương tiêu biểu có tính tự tin mà em biết ?
HS: Trả lời.
GV: Phản hồi.
- Nguyễn Ngọc Kí, Phương Mỹ Chi, Quang Anh…
Hoạt động 3: Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm, đàm thoại giảng giải để tìm hiểu ý nghĩa của tính tự tin
GV: Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và trả lời các câu hỏi.
Nhóm 1: Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc, không cần
 
Gửi ý kiến