từ tiết 25 - 44 ( bốn cột )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hải Châu
Ngày gửi: 13h:02' 17-10-2008
Dung lượng: 583.0 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hải Châu
Ngày gửi: 13h:02' 17-10-2008
Dung lượng: 583.0 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/10/2004 TUẦN 7: BÀI 7
Tiết 25-26
SAU PHÚT CHIA LI
(Trích “ Chinh phụ ngâm khúc”)
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Về kiến thức: Cảm nhận được nỗi chia li sau phút chia tay, giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi.
- Về tư tưởng: ý thức lên án chiến tranh, bảo vệ hoà bình
- Về kỹ năng: Nhận diện và cảm hiểu những hình ảnh nghệ thuật trong thơ cổ Việt Nam.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Tìm hiểu về thể loại “Ngâm khúc”, tác phẩm “Chinh phụ nâm khúc”. Đọc kỹ SGK, SHS và soạn bài giảng
- Đọc, soạn bài theo hướng dẫn SGK. Sưu tầm các đoạn ngâm khúc
III. Tiến trình tiết dạy:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc thuộc lòng đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn”. Cho biết nội dung nghệ thuật của đoạn.
- Đọc nguyên bản – dịch thơ bài “Thiên Trường vãn vọng”
nêu cảm nghĩ của em về bài thơ. (chấm nội dung BT luyện tập)
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: (1’) Trong kho tàng văn thơ dân tộc có một thể loại “Ngâm khúc” với những tác phẩm nổi tiếng “Chinh phụ ngâm khúc”, “Cung oán ngâm khúc” … vậy thể loại này có đặc điểm gì về nội dung, nghệ thuật? Chúng ta sẽ phần nào hiểu được điều đó trong việc tìm hiểu một đoạn trích nhỏ trong “chinh phụ ngâm khúc” với nhan đề “sau phút chia li”.
(Giáo viên ghi tưa đề lên bảng)
TL
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Kiến thức
10’
Hoạt động 1 : Đọc, tìm hiểu khái quát
Hoạt động 1 :
I.Tìm hiểu khái quát
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về thể loại “ngâm khúc”
- Đọc đoạn trích
H: Em hiểu gì về thể loại ngâm khúc?
- Một thể loại do người Việt Nam sáng tạo có chức năng chuyên biệt trong việc diễn tả những tâm trạng sầu bi đắng triền miên của con người.
H: Vậy “Chinh phụ ngâm khúc” nghĩa là gì?
- Là khúc ngâm tả nỗi buồn cô đơn, thương nhớ chờ mong của người vợ trẻ cõ chồng đi chiến chinh xa
H: Em hiểu gì về tác giả của tác phẩm này?
- Nguyên tác bằng chữ Hán do Đặng Trần Côn danh sĩ tài ba sống vào năm đầu TK XVIII (đất nước nội chiến)
GV: nói thêm cho HS biết nguyên tác của Đặng Trần Côn gồm 470 câu theo thể tự do.
- Người diễn Nôm T/P tương truyền bá Đoàn Thị Điểm “Nữ sĩ Hồng Hà” – ngừơi phụ nữ tài sắc
- GV bổ sung: bản dịch thơ dài 408 câu song thất lục bát sự sáng tạo và tài hoa của người dịch đã nâng “Chinh phụ ngâm khúc” lên 1 tầm vóc mới, trở thành kiệt tác trong nền thi ca cổ điển VN bởi NT diễn tả tâm trạng, hiện tượng thơ mĩ lệ, nhạc điệu du dương, thiết tha, ngôn ngữ thơ tinh luyện biểu cảm ý nghĩa thể hiện khát vọng hoà bình, lên án chiến tranh.
H: Đoạn trích “Sau phút chia li” có hình thức thơ song thất lục bát. Em hãy chỉ ra song thất lục bát?
-Dựa vào chú thích trong SGK trình bày về cấu trúc riêng của thể thơ trên các phương diện: câu, chữ, vần, nhịp,…
Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản
Hoạt động 2 :
II. Tìm hiểu văn bản:
- Đọc lại văn bản
H: Song thất lục bát thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?
- Văn bản biểu cảm vì tập trung diễn tả nỗi nhớ nhung của lòng người vợ trẻ
H: Trong văn bản có những khúc ngâm gì?
- 3 khúc ngâm: nỗi trống trải của lòng người trước thực tế chia li; nỗi xót xa trong cách trở núi sông; nỗi sầu thương trước bao la cảnh vật
25’
- Đọc 4 câu đầu
- Khúc ngâm thứ nhất
(Nỗi buồn chia li)
H: Cuộc chia tay được nói tới qua lời thơ nào?
H: Em hãy chỉ ra những hình ảnh đối lập trongkhổ thơ? Nêu rõ ý nghĩa đối lập
- Đối lập trong hoạt động của con người: đi – về; không gian rộng – hẹp, lạnh lẽo – ấm áp
- Chàng đi thi/ thiếp thì về
- Cõi xa/
Tiết 25-26
SAU PHÚT CHIA LI
(Trích “ Chinh phụ ngâm khúc”)
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Về kiến thức: Cảm nhận được nỗi chia li sau phút chia tay, giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi.
- Về tư tưởng: ý thức lên án chiến tranh, bảo vệ hoà bình
- Về kỹ năng: Nhận diện và cảm hiểu những hình ảnh nghệ thuật trong thơ cổ Việt Nam.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Thầy: Tìm hiểu về thể loại “Ngâm khúc”, tác phẩm “Chinh phụ nâm khúc”. Đọc kỹ SGK, SHS và soạn bài giảng
- Đọc, soạn bài theo hướng dẫn SGK. Sưu tầm các đoạn ngâm khúc
III. Tiến trình tiết dạy:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc thuộc lòng đoạn thơ “Bài ca Côn Sơn”. Cho biết nội dung nghệ thuật của đoạn.
- Đọc nguyên bản – dịch thơ bài “Thiên Trường vãn vọng”
nêu cảm nghĩ của em về bài thơ. (chấm nội dung BT luyện tập)
3/ Bài mới:
a) Giới thiệu: (1’) Trong kho tàng văn thơ dân tộc có một thể loại “Ngâm khúc” với những tác phẩm nổi tiếng “Chinh phụ ngâm khúc”, “Cung oán ngâm khúc” … vậy thể loại này có đặc điểm gì về nội dung, nghệ thuật? Chúng ta sẽ phần nào hiểu được điều đó trong việc tìm hiểu một đoạn trích nhỏ trong “chinh phụ ngâm khúc” với nhan đề “sau phút chia li”.
(Giáo viên ghi tưa đề lên bảng)
TL
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Kiến thức
10’
Hoạt động 1 : Đọc, tìm hiểu khái quát
Hoạt động 1 :
I.Tìm hiểu khái quát
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu về thể loại “ngâm khúc”
- Đọc đoạn trích
H: Em hiểu gì về thể loại ngâm khúc?
- Một thể loại do người Việt Nam sáng tạo có chức năng chuyên biệt trong việc diễn tả những tâm trạng sầu bi đắng triền miên của con người.
H: Vậy “Chinh phụ ngâm khúc” nghĩa là gì?
- Là khúc ngâm tả nỗi buồn cô đơn, thương nhớ chờ mong của người vợ trẻ cõ chồng đi chiến chinh xa
H: Em hiểu gì về tác giả của tác phẩm này?
- Nguyên tác bằng chữ Hán do Đặng Trần Côn danh sĩ tài ba sống vào năm đầu TK XVIII (đất nước nội chiến)
GV: nói thêm cho HS biết nguyên tác của Đặng Trần Côn gồm 470 câu theo thể tự do.
- Người diễn Nôm T/P tương truyền bá Đoàn Thị Điểm “Nữ sĩ Hồng Hà” – ngừơi phụ nữ tài sắc
- GV bổ sung: bản dịch thơ dài 408 câu song thất lục bát sự sáng tạo và tài hoa của người dịch đã nâng “Chinh phụ ngâm khúc” lên 1 tầm vóc mới, trở thành kiệt tác trong nền thi ca cổ điển VN bởi NT diễn tả tâm trạng, hiện tượng thơ mĩ lệ, nhạc điệu du dương, thiết tha, ngôn ngữ thơ tinh luyện biểu cảm ý nghĩa thể hiện khát vọng hoà bình, lên án chiến tranh.
H: Đoạn trích “Sau phút chia li” có hình thức thơ song thất lục bát. Em hãy chỉ ra song thất lục bát?
-Dựa vào chú thích trong SGK trình bày về cấu trúc riêng của thể thơ trên các phương diện: câu, chữ, vần, nhịp,…
Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản
Hoạt động 2 :
II. Tìm hiểu văn bản:
- Đọc lại văn bản
H: Song thất lục bát thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?
- Văn bản biểu cảm vì tập trung diễn tả nỗi nhớ nhung của lòng người vợ trẻ
H: Trong văn bản có những khúc ngâm gì?
- 3 khúc ngâm: nỗi trống trải của lòng người trước thực tế chia li; nỗi xót xa trong cách trở núi sông; nỗi sầu thương trước bao la cảnh vật
25’
- Đọc 4 câu đầu
- Khúc ngâm thứ nhất
(Nỗi buồn chia li)
H: Cuộc chia tay được nói tới qua lời thơ nào?
H: Em hãy chỉ ra những hình ảnh đối lập trongkhổ thơ? Nêu rõ ý nghĩa đối lập
- Đối lập trong hoạt động của con người: đi – về; không gian rộng – hẹp, lạnh lẽo – ấm áp
- Chàng đi thi/ thiếp thì về
- Cõi xa/
 








Các ý kiến mới nhất