Bài 23. Từ thông. Cảm ứng điện từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị ngọc
Ngày gửi: 14h:55' 15-03-2018
Dung lượng: 115.4 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị ngọc
Ngày gửi: 14h:55' 15-03-2018
Dung lượng: 115.4 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Người soạn: Trịnh Thị Ngọc
Lớp: k40B- Sư phạm Vật lí
Soạn bài: TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
( Tiết 1)
I, Mục tiêu.
Kiến thức.
Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lí của từ thông
Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ
Kĩ năng
Vận dụng kiến thức giải được bài tập liên quan
Phân tích kết quả TN để rút ra nhận xét.
Thái độ.
Hăng hái phát biểu xây dựng bài.
HS nghiêm túc trong giờ học.
II, Chuẩn bị.
Giáo viên.
Thí nghiệm hiện tượng cảm ứng điện từ
Học sinh.
Ôn tập kiến thức: đường sức từ, cảm ứng từ, từ trường đều.
Đọc bài mới.
III, Tiến trình xây dựng kiến thức.
IV, Tiến trình dạy học.
a, Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề.
Kiểm tra bài cũ:
GV: Một bạn nhắc lại cho cô thế nào là từ trường, cảm ứng từ là gì?
HS: - Từ trường là môi trường bao quanh các hạt mạng điện chuyển động. Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó.
Cảm ứng từ là địa lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ. Kí hiệu B.
Đặt vấn đề:
Trong chương trước chúng ta đã xét mối quan hệ giữa dòng điện và từ trường do dòng điện sinh ra và chương này chúng ta sẽ tìm hiểu các vấn đề sau:
Hiện tượng cảm ứng điện từ
Định luật len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng
Suất điện động cảm ứng
Tự cảm. Suất điện động tự cảm. Năng lượng từ của cuộn dây tự cảm.
Bình thường ta đi xe đạp thì ở bánh xe trước có gắn đèn, và mỗi khi đạp xe thì đèn lại sáng , vậy không có điện nhưng tại sao đèn vẫn sáng? Cái gì tạo ra dòng điện. Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay là Bài 23. Từ thông. Cảm ứng điện từ
b, Dạy bài mới.
Hoạt động 1: Thế nào là Từ thông?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
-GV mô tả :
+ 1 đường cong phẳng kín (C) có tiết diện S
+ Đặt (C) trong từ trường đều
+ là vecto pháp tuyến dương của (C)
-GV : Xét số đường sức từ hay vecto đi qua tiết diện S của (C)
tạo với 1 góc
Người ta định nghĩa từ thông qua mặt S là đại lượng kí hiệu và;
- Vậy đặc trưng cho gì?
-GV: là đại lượng vecto hay đại số ?
Biện luận theo α?
-Học sinh lắng nghe và ghi chép.
Đặc trưng cho số đường sức từ qua 1 diện tích.
: là một đại lượng đại số.
Các trường hợp của góc α:
nhọn: (cos>0) thì Ф>0
tù: (cos<0) thì Ф<0
=90: (cos=0) thì Ф=0
Khi các đường sức từ song song với mặt S thì từ thông qua mặt S bằng 0.
=0: (cos=1) thì Ф=BS.
Từ thông
Định nghĩa:
Số đường sức từ đi qua tiết diện S của ( C ) là :
=BScosα
được gọi là từ
thông
+ đơn vị: Wb( veebe)
+ là đại lượng đại số có thể +,-,=0
-Biện luận theo α:
+ = 0 khi α=
+ <0 khi góc α tù
+ >0 khi góc α nhọn
Đơn vị đo từ thông:
S=1
𝑚
2
B=1 T
Ф=1 Wb
Hoạt động 2:Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.
ĐVĐ: Như ta đã biết dòng điện gây ra từ trường. Vậy trong trường hợp nào thì từ trường sẽ gây ra dòng điện? Ta sẽ tìm hiểu tiếp phần II.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
-GV: Cho HS quan sát video thí nghiệm:
-GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm:
+ Vòng dây C
+ Điện kế G: nhận biết trong mạch có dòng điện hay không. Nếu vạch ở 0 thì không có.
+ Thanh namchâm: để tạo ra từ trường.
Lớp: k40B- Sư phạm Vật lí
Soạn bài: TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
( Tiết 1)
I, Mục tiêu.
Kiến thức.
Viết được công thức và hiểu được ý nghĩa vật lí của từ thông
Phát biểu được định nghĩa và hiểu được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ
Kĩ năng
Vận dụng kiến thức giải được bài tập liên quan
Phân tích kết quả TN để rút ra nhận xét.
Thái độ.
Hăng hái phát biểu xây dựng bài.
HS nghiêm túc trong giờ học.
II, Chuẩn bị.
Giáo viên.
Thí nghiệm hiện tượng cảm ứng điện từ
Học sinh.
Ôn tập kiến thức: đường sức từ, cảm ứng từ, từ trường đều.
Đọc bài mới.
III, Tiến trình xây dựng kiến thức.
IV, Tiến trình dạy học.
a, Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề.
Kiểm tra bài cũ:
GV: Một bạn nhắc lại cho cô thế nào là từ trường, cảm ứng từ là gì?
HS: - Từ trường là môi trường bao quanh các hạt mạng điện chuyển động. Từ trường gây ra lực từ tác dụng lên các vật có từ tính đặt trong đó.
Cảm ứng từ là địa lượng đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ. Kí hiệu B.
Đặt vấn đề:
Trong chương trước chúng ta đã xét mối quan hệ giữa dòng điện và từ trường do dòng điện sinh ra và chương này chúng ta sẽ tìm hiểu các vấn đề sau:
Hiện tượng cảm ứng điện từ
Định luật len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng
Suất điện động cảm ứng
Tự cảm. Suất điện động tự cảm. Năng lượng từ của cuộn dây tự cảm.
Bình thường ta đi xe đạp thì ở bánh xe trước có gắn đèn, và mỗi khi đạp xe thì đèn lại sáng , vậy không có điện nhưng tại sao đèn vẫn sáng? Cái gì tạo ra dòng điện. Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay là Bài 23. Từ thông. Cảm ứng điện từ
b, Dạy bài mới.
Hoạt động 1: Thế nào là Từ thông?
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
-GV mô tả :
+ 1 đường cong phẳng kín (C) có tiết diện S
+ Đặt (C) trong từ trường đều
+ là vecto pháp tuyến dương của (C)
-GV : Xét số đường sức từ hay vecto đi qua tiết diện S của (C)
tạo với 1 góc
Người ta định nghĩa từ thông qua mặt S là đại lượng kí hiệu và;
- Vậy đặc trưng cho gì?
-GV: là đại lượng vecto hay đại số ?
Biện luận theo α?
-Học sinh lắng nghe và ghi chép.
Đặc trưng cho số đường sức từ qua 1 diện tích.
: là một đại lượng đại số.
Các trường hợp của góc α:
nhọn: (cos>0) thì Ф>0
tù: (cos<0) thì Ф<0
=90: (cos=0) thì Ф=0
Khi các đường sức từ song song với mặt S thì từ thông qua mặt S bằng 0.
=0: (cos=1) thì Ф=BS.
Từ thông
Định nghĩa:
Số đường sức từ đi qua tiết diện S của ( C ) là :
=BScosα
được gọi là từ
thông
+ đơn vị: Wb( veebe)
+ là đại lượng đại số có thể +,-,=0
-Biện luận theo α:
+ = 0 khi α=
+ <0 khi góc α tù
+ >0 khi góc α nhọn
Đơn vị đo từ thông:
S=1
𝑚
2
B=1 T
Ф=1 Wb
Hoạt động 2:Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.
ĐVĐ: Như ta đã biết dòng điện gây ra từ trường. Vậy trong trường hợp nào thì từ trường sẽ gây ra dòng điện? Ta sẽ tìm hiểu tiếp phần II.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
-GV: Cho HS quan sát video thí nghiệm:
-GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm:
+ Vòng dây C
+ Điện kế G: nhận biết trong mạch có dòng điện hay không. Nếu vạch ở 0 thì không có.
+ Thanh namchâm: để tạo ra từ trường.
 








Các ý kiến mới nhất