Bài 23. Từ phổ - Đường sức từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Ân
Ngày gửi: 21h:17' 15-12-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Ân
Ngày gửi: 21h:17' 15-12-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Vật lí 9
Tiết 24
Bài 23: TỪ PHỔ ĐƯỜNG SỨC TỪ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm.
- Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam
châm.
2. Kĩ năng:
- Hiểu được cực của nam châm, vẽ đường sức từ đúng cho nam châm thẳng, nam châm
chữ U.
3. Thái độ:
- Trung thực, cẩn thận, khéo léo trong thao tác thí nghiệm.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức
vào cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. Chuẩn bị:
*GV: SGK, giáo án điện t, phiếu học tập
Một bộ thí nghiệm đường sức từ.
- 1 thanh nam châm thẳng, 1 NC chữ U
- 8 bộ Thí nghiệm quan sát từ phổ của nam châm thẳng.
- 1 số kim nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- CH1: Nêu đặc điểm của nam châm?
- CH2: Từ trường là gì ? làm thế nào để nhận biết từ trường?
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (3')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b.Nội dung: Giáo viên sử dụng KT dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; Học sinh ghi nhận vấn đề
1
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
c.Sản phẩm: tình huống có vấn đề. Làm sao để có thể hình dung ra từ trường và
nghiêng cứu nó một cách dễ dàng, thuận lợi nhất.
d.Tổ chức thực hiện:
GV: nêu vấn đề
Từ trường tồn tại xung quanh một nam châm hoặc hoặc dòng điện . Bằng mắt thường ta
không thể nhìn thấy được. Vậy làm thế nào để có thể hình dung ra từ trường và nghiêng
cứu từ tính của nó một cách dễ dàng, thuận lời nhất?
==> Từ phổ đó chính là hình ảnh mô tả của từ từ trường.
HS. Ghi nhận tình huống để tìm hiểu kiến thức mới về Từ phổ- Đường sức từ..
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
NỘI DUNG 1: TỪ PHỔ
a.Mục tiêu:
- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm và nêu được nhận xét về
hình ảnh từ phổ thu được
b. Nội dung:
Các nhóm HS làm thí nghiệm với bảng nhựa có chưa mạt sắt và nam châm thẳng để
tạo ra từ phổ của MC thẳng từ đó có nhận xét về hình ảnh từ phổ quan sát được.
c.Sản phẩm:
- Phiếu học tập của các nhóm
- Nội dung ghi chép
I. Từ phổ
1. thí nghiệm: SGK/23.1
C1: Mạt sắt được sắp xếp thành những đường
cong nối từ cực này sang cực kia của nam
châm. Càng ra xa nam châm các đường này
càng thưa dần cho ta hình ảnh từ phổ của NC.
2. Kết luận: SGK/63
- Từ phổ là hình ảnh cụ thể của đường sức từ
- Có thể thu được từ phổ của NC bằng cách
rắc mạt sắt lên tấm nhựa và gõ nhẹ.
+ Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường mạnh
+ Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường yếu
d.Tiến trình hoạt động
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
- Chia lớp làm 8 nhóm phát phiếu học - HS: Nhận dụng cụ TN.
tập+ dụng cụ thí nghiệm tạo từ phổ NC
thẳng
-Đại diện 1 hoặc 2 nhóm nêu : dụng cụ
2
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu phần TN
tiến hành thí nghiệm và nhận xét vào
phiếu học tập
- GV: Hướng dẫn HS các tiến hành TN
-Yêu cầu các nhóm tiến hành TN.
-Quan sát Thời gian: 5p đánh giá hoạt
động của các nhóm
- GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo thí
nghiệm.
- GV: Tổ chức thảo luận cả lớp.
- Chốt kiến thức
- Nhận xét đánh giá cho điểm
Giới thiệu về từ phổ NC chữ U
=> Chuyển ý: Dựa vào từ phổ ta có thể vẽ
đường sức từ để nghiên cứu từ trường ->
Đường sức từ được vẽ như thế nào?
TN, cách tiến hành TN.
- HS: Tìm hiểu TN hình 23.1
Làm TN theo nhóm quan sát trả lời câu
vào phiếu học tập số 1
- HS: Đại diện nhóm báo cáo theo phiếu
học tập số 1.
- HS: ghi vở
NỘI DUNG 2: Tìm hiểu về đường sức từ
a. Mục tiêu:
- Biết vẽ các đường sức từ
- Xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm.
b.Nội dung:
- Tìm hiểu về đường sức từ là gì, cách vẽ cũng như xác định chiều của đường sức từ ntn?
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
c.Sản phẩm:
- Nội dung thảo luận, ghi chép của HS
II. Đường sức từ
1. Vẽ và xác định chiều đường sức từ
a, Vẽ các đường liền nét từ cực nọ sang cực kia > Biểu diễn đường sức từ của từ trường
b, Xác định chiều của đường sức từ: dựa vào
chiều của các kim NC
C2: Trên mỗi đường sức từ, kim nam châm nối
3
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
đuôi nhau định hướng theo một chiều nhất định.
- Quy ước chiều đường sức từ: là chiều đi từ cực Nam đến cực Bắc xuyên dọc kim
NC đặt cân bằng trên đường sức đó
C3: Đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc vào cực Nam bên ngoài nam châm.
2. Kết luận:
- Đường sức từ cho phép ta biểu diễn từ trường các
đường sức từ có chiều nhất định.
- Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra
từ cực Bắc (N), đi vào cực Nam (S) của nam châm.
- Nơi nào từ trường càng mạnh thì đường sức từ dày,
nơi nào từ trường càng yếu thì đường sức từ thưa.
d.Tiến trình hoạt động:
- GV: Thông báo về quy ước để biểu diễn từ
trường dùng các đường sức từ.
- GV: a) Cho HS hoạt động cá nhân dựa vào hình - HS: Hoạt động cá nhân ghi nhận
ảnh các đường mạt sắt vẽ các đường sức từ của thông báo của GV
nam châm.
+ Các đường sức từ này không cắt nhau.
+ Độ mau thưa của các đường.
- GV thông báo: Các đường liền nét mà vừa vẽ
được gọi là đường sức từ.
(GV: Cho HS quan sát cách vẽ các đường sức từ
trên màn chiếu)
- GV: Chiếu các hình ảnh về việc sắp xếp các kim
nam châm xung quanh thanh nam châm lên màn.
- GV: Kết luận về quy ước chiều của các đường
sức từ.
- GV: c) Vận dụng quy ước về chiều đường sức
từ, dùng mũi tên dánh dấu chiều các đường sức từ
vữa vẽ được trả lời C3. Đường sức từ có chiều đi
ra từ cực Bắc vào cực Nam bên ngoài nam châm.
4
- quan sát thí nghiệm trả lời C2
- HS: quan sát thí nghiệm
Đặt các kim nam châm nhỏ xung
quanh nam châm thẳng.
Quan sát, nhận xét.
Thảo luận và trả lời C2.\
- HS: Cá nhân hoàn thành câu C3.
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
- vẽ đường sưc sức từ của NC chữ U
- GV: Tổ chức cho
C4/
HS thảo luận rút ra
Đường
kết luận về đường
sức từ ở
sức từ. Nhấn mạnh
khoảng
về độ mau thưa
giữa hai
của các đường sức
từ cực NC
từ.
chữ U là
- Gv giới thiệu từ
những
phổ và yêu cầu HS
đoạn
vẽ đường sức từ
thẳng
của NC chữ U trả lời C4
song song cách đều nhau.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập củng cố (10')
a.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
b.Nội dung: luyện tập củng cố kiến thức bài học cho HS thông qua một số bài tập trắc
nghiệm
c.Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
d.Tiến trình hoạt động
Các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
Sau 5 phút Gv thu bài và nx cho điểm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:
A. các đường sức điện.
B. các đường sức từ.
C. cường độ điện trường.
D. cảm ứng từ.
→ Đáp án B
Câu 2: Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về
từ trường?
A. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng
mạnh.
B. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường
càng yếu
C. Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.
D. Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.
→ Đáp án B
Câu 3: Chọn phát biểu đúng
5
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.
B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.
C. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.
D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.
→ Đáp án A
Câu 4: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có độ mau thưa tùy ý.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
→ Đáp án D
Câu 5: Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:
Tên các cực từ của nam châm là
. A là cực Nam, B là cực Bắc.
Câu 6: Hình ảnh định hướng của kim nam châm đặt
tại các điểm xung quanh thanh nam châm như hình
sau:
1 là cực Bắc, 2 là cực Nam
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm bài tập
b.Nội dung: cá nhân hoàn thành C5 và C6
c.Sản phẩm: bài làm của HS
III. Vận dụng:
C5:
- Đường sức từ có chiều đi từ cực Bắc vào cực Nam
N
của nam châm. -> đầu A của thanh nam châm là
cực Bắc.
C6: Chiều đi từ cực Bắc của nam châm bên trái ->
cực Nam của nam châm bên phải.
6
s
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
d.Tiến trình hoạt động
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để
trả lời C5, C6.
- GV: Tổ chức thảo luận lớ, đánh giá
nhận xét.
- HS: Trả lời C5, C6.
GV Kết luận cho điểm
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
a.Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến
thức đã học
b.Nội dung: giáo viên yêu cầu Hs về nhà tìm hiểu về từ trường của Trái Đất
c.Sản phẩm: ghi chép tìm hiểu của Hs
d.Tiến trình hoạt động của HS:
HS ghi nhận nhiêm vụ về nhà tìm hiểu
* Nghiên cứu từ trường của trái đất
Nhờ sự chuyển động mạnh của các chất dẫn điện lỏng trong lòng đất mà làm cho
Trái Đất như một nam châm khổng lồ có từ trường rất mạnh.
7
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
Nhờ có từ trường này, Trái Đất đã tạo nên một lớp đã tạo nên một lớp rào chắn
bảo vệ chống lại “bão” Mặt Trời.
Nếu không có lớp từ trường này Trái đất sẽ phải hứng chịu các hạt mang điện
có hại mà Mặt Trời không ngừng phát ra và sự sống sẽ không thể tồn tại được
nữa.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học và làm bài tập 23 (SBT)
- Đọc và chuẩn bị nội dung bài 24. Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
- Nhận xét giờ học.
* Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
PHỤ LỤC
Nhóm :
8
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
I- Từ phổ:
1. Thí nghiệm:
Quan sát hình ảnh các mạt sắt thu được trong thí nghiệm em rút ra nhận xét:
- Các mạt sắt xung quanh NC được sắp xếp thành những đường ……………
nối từ cực này sang cực kia của NC
- Càng gần NC từ trường càng…….. mật độ các mạt sắt càng ……….
- Càng xa NC từ trường càng ………..mật độ các mạt sắt càng ……..
2. Kết luận:
- ……………….. là hình ảnh trực quan về từ trường
+ Nơi nào mạt sắt dày thì ………….mạnh
+ Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường yếu
cong
từ trường
dày
mạnh
yếu
thưa
Từ phổ
- Có thể thu được từ phổ của NC bằng cách : …………….……………….
…………. …………….. ………….
9
Giáo viên Hồ Thị Ân
Tiết 24
Bài 23: TỪ PHỔ ĐƯỜNG SỨC TỪ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm.
- Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam
châm.
2. Kĩ năng:
- Hiểu được cực của nam châm, vẽ đường sức từ đúng cho nam châm thẳng, nam châm
chữ U.
3. Thái độ:
- Trung thực, cẩn thận, khéo léo trong thao tác thí nghiệm.
4. Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức
vào cuộc sống, năng lực quan sát.
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực
thực hành, thí nghiệm
II. Chuẩn bị:
*GV: SGK, giáo án điện t, phiếu học tập
Một bộ thí nghiệm đường sức từ.
- 1 thanh nam châm thẳng, 1 NC chữ U
- 8 bộ Thí nghiệm quan sát từ phổ của nam châm thẳng.
- 1 số kim nam châm nhỏ có trục quay thẳng đứng
III. Tiến trình bài dạy:
1. Kiểm tra bài cũ: (5p)
- CH1: Nêu đặc điểm của nam châm?
- CH2: Từ trường là gì ? làm thế nào để nhận biết từ trường?
3. Bài mới:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (3')
a. Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b.Nội dung: Giáo viên sử dụng KT dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; Học sinh ghi nhận vấn đề
1
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
c.Sản phẩm: tình huống có vấn đề. Làm sao để có thể hình dung ra từ trường và
nghiêng cứu nó một cách dễ dàng, thuận lợi nhất.
d.Tổ chức thực hiện:
GV: nêu vấn đề
Từ trường tồn tại xung quanh một nam châm hoặc hoặc dòng điện . Bằng mắt thường ta
không thể nhìn thấy được. Vậy làm thế nào để có thể hình dung ra từ trường và nghiêng
cứu từ tính của nó một cách dễ dàng, thuận lời nhất?
==> Từ phổ đó chính là hình ảnh mô tả của từ từ trường.
HS. Ghi nhận tình huống để tìm hiểu kiến thức mới về Từ phổ- Đường sức từ..
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
NỘI DUNG 1: TỪ PHỔ
a.Mục tiêu:
- Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm và nêu được nhận xét về
hình ảnh từ phổ thu được
b. Nội dung:
Các nhóm HS làm thí nghiệm với bảng nhựa có chưa mạt sắt và nam châm thẳng để
tạo ra từ phổ của MC thẳng từ đó có nhận xét về hình ảnh từ phổ quan sát được.
c.Sản phẩm:
- Phiếu học tập của các nhóm
- Nội dung ghi chép
I. Từ phổ
1. thí nghiệm: SGK/23.1
C1: Mạt sắt được sắp xếp thành những đường
cong nối từ cực này sang cực kia của nam
châm. Càng ra xa nam châm các đường này
càng thưa dần cho ta hình ảnh từ phổ của NC.
2. Kết luận: SGK/63
- Từ phổ là hình ảnh cụ thể của đường sức từ
- Có thể thu được từ phổ của NC bằng cách
rắc mạt sắt lên tấm nhựa và gõ nhẹ.
+ Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường mạnh
+ Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường yếu
d.Tiến trình hoạt động
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
- Chia lớp làm 8 nhóm phát phiếu học - HS: Nhận dụng cụ TN.
tập+ dụng cụ thí nghiệm tạo từ phổ NC
thẳng
-Đại diện 1 hoặc 2 nhóm nêu : dụng cụ
2
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
GV: yêu cầu HS tự nghiên cứu phần TN
tiến hành thí nghiệm và nhận xét vào
phiếu học tập
- GV: Hướng dẫn HS các tiến hành TN
-Yêu cầu các nhóm tiến hành TN.
-Quan sát Thời gian: 5p đánh giá hoạt
động của các nhóm
- GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo thí
nghiệm.
- GV: Tổ chức thảo luận cả lớp.
- Chốt kiến thức
- Nhận xét đánh giá cho điểm
Giới thiệu về từ phổ NC chữ U
=> Chuyển ý: Dựa vào từ phổ ta có thể vẽ
đường sức từ để nghiên cứu từ trường ->
Đường sức từ được vẽ như thế nào?
TN, cách tiến hành TN.
- HS: Tìm hiểu TN hình 23.1
Làm TN theo nhóm quan sát trả lời câu
vào phiếu học tập số 1
- HS: Đại diện nhóm báo cáo theo phiếu
học tập số 1.
- HS: ghi vở
NỘI DUNG 2: Tìm hiểu về đường sức từ
a. Mục tiêu:
- Biết vẽ các đường sức từ
- Xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm.
b.Nội dung:
- Tìm hiểu về đường sức từ là gì, cách vẽ cũng như xác định chiều của đường sức từ ntn?
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dùng trực quan
c.Sản phẩm:
- Nội dung thảo luận, ghi chép của HS
II. Đường sức từ
1. Vẽ và xác định chiều đường sức từ
a, Vẽ các đường liền nét từ cực nọ sang cực kia > Biểu diễn đường sức từ của từ trường
b, Xác định chiều của đường sức từ: dựa vào
chiều của các kim NC
C2: Trên mỗi đường sức từ, kim nam châm nối
3
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
đuôi nhau định hướng theo một chiều nhất định.
- Quy ước chiều đường sức từ: là chiều đi từ cực Nam đến cực Bắc xuyên dọc kim
NC đặt cân bằng trên đường sức đó
C3: Đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc vào cực Nam bên ngoài nam châm.
2. Kết luận:
- Đường sức từ cho phép ta biểu diễn từ trường các
đường sức từ có chiều nhất định.
- Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra
từ cực Bắc (N), đi vào cực Nam (S) của nam châm.
- Nơi nào từ trường càng mạnh thì đường sức từ dày,
nơi nào từ trường càng yếu thì đường sức từ thưa.
d.Tiến trình hoạt động:
- GV: Thông báo về quy ước để biểu diễn từ
trường dùng các đường sức từ.
- GV: a) Cho HS hoạt động cá nhân dựa vào hình - HS: Hoạt động cá nhân ghi nhận
ảnh các đường mạt sắt vẽ các đường sức từ của thông báo của GV
nam châm.
+ Các đường sức từ này không cắt nhau.
+ Độ mau thưa của các đường.
- GV thông báo: Các đường liền nét mà vừa vẽ
được gọi là đường sức từ.
(GV: Cho HS quan sát cách vẽ các đường sức từ
trên màn chiếu)
- GV: Chiếu các hình ảnh về việc sắp xếp các kim
nam châm xung quanh thanh nam châm lên màn.
- GV: Kết luận về quy ước chiều của các đường
sức từ.
- GV: c) Vận dụng quy ước về chiều đường sức
từ, dùng mũi tên dánh dấu chiều các đường sức từ
vữa vẽ được trả lời C3. Đường sức từ có chiều đi
ra từ cực Bắc vào cực Nam bên ngoài nam châm.
4
- quan sát thí nghiệm trả lời C2
- HS: quan sát thí nghiệm
Đặt các kim nam châm nhỏ xung
quanh nam châm thẳng.
Quan sát, nhận xét.
Thảo luận và trả lời C2.\
- HS: Cá nhân hoàn thành câu C3.
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
- vẽ đường sưc sức từ của NC chữ U
- GV: Tổ chức cho
C4/
HS thảo luận rút ra
Đường
kết luận về đường
sức từ ở
sức từ. Nhấn mạnh
khoảng
về độ mau thưa
giữa hai
của các đường sức
từ cực NC
từ.
chữ U là
- Gv giới thiệu từ
những
phổ và yêu cầu HS
đoạn
vẽ đường sức từ
thẳng
của NC chữ U trả lời C4
song song cách đều nhau.
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập củng cố (10')
a.Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
b.Nội dung: luyện tập củng cố kiến thức bài học cho HS thông qua một số bài tập trắc
nghiệm
c.Sản phẩm:
Phiếu học tập số 2
d.Tiến trình hoạt động
Các nhóm hoàn thành phiếu học tập số 2
Sau 5 phút Gv thu bài và nx cho điểm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:
A. các đường sức điện.
B. các đường sức từ.
C. cường độ điện trường.
D. cảm ứng từ.
→ Đáp án B
Câu 2: Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về
từ trường?
A. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng
mạnh.
B. Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường
càng yếu
C. Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.
D. Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.
→ Đáp án B
Câu 3: Chọn phát biểu đúng
5
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.
B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.
C. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.
D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.
→ Đáp án A
Câu 4: Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có độ mau thưa tùy ý.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
→ Đáp án D
Câu 5: Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:
Tên các cực từ của nam châm là
. A là cực Nam, B là cực Bắc.
Câu 6: Hình ảnh định hướng của kim nam châm đặt
tại các điểm xung quanh thanh nam châm như hình
sau:
1 là cực Bắc, 2 là cực Nam
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8')
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm bài tập
b.Nội dung: cá nhân hoàn thành C5 và C6
c.Sản phẩm: bài làm của HS
III. Vận dụng:
C5:
- Đường sức từ có chiều đi từ cực Bắc vào cực Nam
N
của nam châm. -> đầu A của thanh nam châm là
cực Bắc.
C6: Chiều đi từ cực Bắc của nam châm bên trái ->
cực Nam của nam châm bên phải.
6
s
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
d.Tiến trình hoạt động
- GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân để
trả lời C5, C6.
- GV: Tổ chức thảo luận lớ, đánh giá
nhận xét.
- HS: Trả lời C5, C6.
GV Kết luận cho điểm
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2')
a.Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến
thức đã học
b.Nội dung: giáo viên yêu cầu Hs về nhà tìm hiểu về từ trường của Trái Đất
c.Sản phẩm: ghi chép tìm hiểu của Hs
d.Tiến trình hoạt động của HS:
HS ghi nhận nhiêm vụ về nhà tìm hiểu
* Nghiên cứu từ trường của trái đất
Nhờ sự chuyển động mạnh của các chất dẫn điện lỏng trong lòng đất mà làm cho
Trái Đất như một nam châm khổng lồ có từ trường rất mạnh.
7
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
Nhờ có từ trường này, Trái Đất đã tạo nên một lớp đã tạo nên một lớp rào chắn
bảo vệ chống lại “bão” Mặt Trời.
Nếu không có lớp từ trường này Trái đất sẽ phải hứng chịu các hạt mang điện
có hại mà Mặt Trời không ngừng phát ra và sự sống sẽ không thể tồn tại được
nữa.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Học và làm bài tập 23 (SBT)
- Đọc và chuẩn bị nội dung bài 24. Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
- Nhận xét giờ học.
* Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
PHỤ LỤC
Nhóm :
8
Giáo viên Hồ Thị Ân
Giáo án Vật lí 9
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
I- Từ phổ:
1. Thí nghiệm:
Quan sát hình ảnh các mạt sắt thu được trong thí nghiệm em rút ra nhận xét:
- Các mạt sắt xung quanh NC được sắp xếp thành những đường ……………
nối từ cực này sang cực kia của NC
- Càng gần NC từ trường càng…….. mật độ các mạt sắt càng ……….
- Càng xa NC từ trường càng ………..mật độ các mạt sắt càng ……..
2. Kết luận:
- ……………….. là hình ảnh trực quan về từ trường
+ Nơi nào mạt sắt dày thì ………….mạnh
+ Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường yếu
cong
từ trường
dày
mạnh
yếu
thưa
Từ phổ
- Có thể thu được từ phổ của NC bằng cách : …………….……………….
…………. …………….. ………….
9
Giáo viên Hồ Thị Ân
 









Các ý kiến mới nhất