Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ma Thị hồng Quynh
Ngày gửi: 13h:55' 08-11-2019
Dung lượng: 28.0 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Ma Thị hồng Quynh
Ngày gửi: 13h:55' 08-11-2019
Dung lượng: 28.0 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng: 8A/ /9/ 2019
8B/ /9/ 2019
Bài 05 - Tiết 18:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS :
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội.
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản
2. Kĩ năng:
- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp
3. Thái độ:
- HS có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Chuẩn bị của GV:Tài liệu tham khảo, bài powerpoint, màn hình TV, máy tính, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS: Đọc, tìm hiểu trước bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Kiểm tra : ( 5’ )- Tâm trạng của lão Hạc khi bán cậu vàng ? Qua đó phẩm chất của lão Hạc được bộc lộ như thế nào ?
2. Nội dung bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động:
GV: Cho HS hai câu sau:
1. Con mời má ăn cơm.
2. Cậu vừa bị xơi gậy à.
? “ Má” trong câu 1 dùng để chỉ ai? Ở địa phương nào hay sử dụng.
- Má : dùng để chỉ mẹ, ở khu vực Nam Bộ hay dùng.
? Còn từ gậy trong câu 2 có nghĩa là gì? Đối tượng nào hay sử dụng.
- Gậy: điểm 1. HS hay sử dụng
HS: HĐCN trình bày
GV: Vậy từ “ Má” là từ địa phương, từ “ gậy” là biệt ngữ XH. Vậy thế nào là từ địa phương, biệt ngữ XH? Thì tiết học hôm nay chúng ta cùng làm rõ điều đó.
GV chốt KT và dẫn dắt vào bài:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Nội dung 1: I. Từ ngữ địa phương
Mục tiêu: - Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương
- Dùng từ ngữ địa phương phù hợp với tình huống giao tiếp
HS: Quan sát các từ in đậm trong các VD sgk/ 56
GV: Trong từ bắp và bẹ đều có nghĩa là “ngô” : Trong ba từ bắp, bẹ và ngô, từ nào là từ địa phương? Tại sao? Từ nào được sử dụng phổ biến toàn dân? Tại sao?
HS: Hoạt động cá nhân trình bày.
GV: Nhận xét.
- Từ ngô được sử dụng phổ biến hơn vì nó nằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hóa cao.
- Bắp, bẹ là từ địa phương vì nó chỉ được sử dụng trong phạm vì hẹp, chưa có tính chuẩn mực văn hóa.
GV: Cho HS Đọc ghi nhớ.
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Cho HS làm bài tập nhanh (Sử dụng máy chiếu bài tập)
HS: HĐCN
GVMR cho HS
- Phạm vi sử dụng từ địa phương rất hạn chế chủ yếu được dùng trong khẩu ngữ. Trong giao tiếp toàn dân nhất là trong giao tiếp khoa học không được dùng.
- Nếu dùng từ địa phương không đúng lúc đúng chỗ sẽ có tác dụng tiêu cực, gây trở ngại trong giao tiếp vì có thể nhầm lẫn hoặc không hiểu.
* Ví dụ: ( sgk Tr.56 )
* Nhận xét
- Bắp, bẹ: Sử dụng trong phạm vi hẹp gọi là từ địa phương.
=>Từ địa phương là từ chỉ sử dụng trong một địa phương nhất định.
* Ghi nhớ: ( sgk Tr. 56)
Nội dung 2: II. Biệt ngữ xã hội
Mục tiêu:- Hiểu rõ thế nào là biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội trong văn bản
HS: đọc ví dụ a ( sgk Tr. 57)
GV: Trong đoạn văn trên tại sao có chỗ tác giả dùng từ mẹ có chỗ tác giả lại dùng từ mợ ?
HS: HĐCN trình bày->Mẹ: Trong lời kể, tác giả nói với người đọc( độc giả) đối tượng tiếp nhận.
- Mợ: lời thoại của bé Hồng trong cuộc đối thoại với người cô-> hai người cùng tầng lớp xã hội.
GV: Trước cách mạng tháng tàm năm 1945, tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu?
HS: HĐCN trình bày
GV giảng:
-
8B/ /9/ 2019
Bài 05 - Tiết 18:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS :
- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội.
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong văn bản
2. Kĩ năng:
- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp
3. Thái độ:
- HS có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng lúc, đúng chỗ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1. Chuẩn bị của GV:Tài liệu tham khảo, bài powerpoint, màn hình TV, máy tính, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS: Đọc, tìm hiểu trước bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Kiểm tra : ( 5’ )- Tâm trạng của lão Hạc khi bán cậu vàng ? Qua đó phẩm chất của lão Hạc được bộc lộ như thế nào ?
2. Nội dung bài mới
* Hoạt động 1: Khởi động:
GV: Cho HS hai câu sau:
1. Con mời má ăn cơm.
2. Cậu vừa bị xơi gậy à.
? “ Má” trong câu 1 dùng để chỉ ai? Ở địa phương nào hay sử dụng.
- Má : dùng để chỉ mẹ, ở khu vực Nam Bộ hay dùng.
? Còn từ gậy trong câu 2 có nghĩa là gì? Đối tượng nào hay sử dụng.
- Gậy: điểm 1. HS hay sử dụng
HS: HĐCN trình bày
GV: Vậy từ “ Má” là từ địa phương, từ “ gậy” là biệt ngữ XH. Vậy thế nào là từ địa phương, biệt ngữ XH? Thì tiết học hôm nay chúng ta cùng làm rõ điều đó.
GV chốt KT và dẫn dắt vào bài:
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Nội dung 1: I. Từ ngữ địa phương
Mục tiêu: - Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương
- Dùng từ ngữ địa phương phù hợp với tình huống giao tiếp
HS: Quan sát các từ in đậm trong các VD sgk/ 56
GV: Trong từ bắp và bẹ đều có nghĩa là “ngô” : Trong ba từ bắp, bẹ và ngô, từ nào là từ địa phương? Tại sao? Từ nào được sử dụng phổ biến toàn dân? Tại sao?
HS: Hoạt động cá nhân trình bày.
GV: Nhận xét.
- Từ ngô được sử dụng phổ biến hơn vì nó nằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hóa cao.
- Bắp, bẹ là từ địa phương vì nó chỉ được sử dụng trong phạm vì hẹp, chưa có tính chuẩn mực văn hóa.
GV: Cho HS Đọc ghi nhớ.
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Cho HS làm bài tập nhanh (Sử dụng máy chiếu bài tập)
HS: HĐCN
GVMR cho HS
- Phạm vi sử dụng từ địa phương rất hạn chế chủ yếu được dùng trong khẩu ngữ. Trong giao tiếp toàn dân nhất là trong giao tiếp khoa học không được dùng.
- Nếu dùng từ địa phương không đúng lúc đúng chỗ sẽ có tác dụng tiêu cực, gây trở ngại trong giao tiếp vì có thể nhầm lẫn hoặc không hiểu.
* Ví dụ: ( sgk Tr.56 )
* Nhận xét
- Bắp, bẹ: Sử dụng trong phạm vi hẹp gọi là từ địa phương.
=>Từ địa phương là từ chỉ sử dụng trong một địa phương nhất định.
* Ghi nhớ: ( sgk Tr. 56)
Nội dung 2: II. Biệt ngữ xã hội
Mục tiêu:- Hiểu rõ thế nào là biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội trong văn bản
HS: đọc ví dụ a ( sgk Tr. 57)
GV: Trong đoạn văn trên tại sao có chỗ tác giả dùng từ mẹ có chỗ tác giả lại dùng từ mợ ?
HS: HĐCN trình bày->Mẹ: Trong lời kể, tác giả nói với người đọc( độc giả) đối tượng tiếp nhận.
- Mợ: lời thoại của bé Hồng trong cuộc đối thoại với người cô-> hai người cùng tầng lớp xã hội.
GV: Trước cách mạng tháng tàm năm 1945, tầng lớp xã hội nào ở nước ta, mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu?
HS: HĐCN trình bày
GV giảng:
-
 








Các ý kiến mới nhất