Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Từ ngôn ngữ chung đến ngôn ngữ cá nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Internet
Người gửi: Vi Xuân Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:25' 21-05-2008
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 139
Số lượt thích: 0 người
Từ ngôn ngữ chung đến ngôn ngữ cá nhân ( tiếp theo)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết thứ:
Tuần thứ 3

A.Mục tiêu cần đạt: (xem giáo án tiết thứ 3)
B.Phương tiện thực hiện:
SGV. SHS Ngữ văn 11
C.Phương pháp giảng dạy:
Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, thuyết minh, phân tích kết hợp nhiều thao tác khác.
D.Tiến trình giảng dạy:
1 .ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt

H: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ cá nhân có quan hệ như thế nào ?
HS quan sát SGK/35 và trả lời:




HS đọc Ghi nhớ/35
GV tổ chức lớp làm bài tập:
Tổ 1 : Bài 1/35
Tổ 2: Bài 2/36
Tổ 3: Bài 3/36
Tổ 4: bài 4/36



















































Củng cố-dặn dò:
III.Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và ngôn ngữ cá nhân
- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lời nói cá nhân, đồng thời lĩnh hội được những lời nói của cá nhân khác.
- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá
những yếu tố chung, những quy tắc và phương thức
chung của ngôn ngữ.
IV.Luyện tập:
Bài 1/35:
- Trong câu thơ của Nguyễn Du, nách chỉ góc tường.Nguyễn Du đã chuyển nghĩa cho từ nách từ nghĩa chỉ vị trí trên cơ thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường tạo nên một góc.
- Đây là nghĩa chuyển, chỉ có trong lời thơ của Nguyễn Du, nhưng nó được tạo ra theo phương thức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt- phương thức ẩn dụ( tức dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng được gọi tên)
Bài tập 2/36:
- Câu thơ trong bài Tự tình của Hồ Xuân Hương:
Từ Xuân có 2 nghĩa:
+ Nghĩa gốc:Chỉ mùa xuân của thiên nhiên.
+Nghĩa chuyển: Tuổi xuân, tuổi trẻ ( đầy khát vọng)
- Câu thơ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du:
Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay
+ Cành xuân: Chỉ cành cây non tơ, xanh tươi, đầy sức sống
+ Cành xuân chỉ người con gái chưa lấy chồng
- Câu thơ trong bài Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến:
Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân
+ Bầu xuân: bầu rượu tràn đầy hương xuân
+Bầu xuân: bầu tâm sự đầy ắp khát vọng của tuổi trẻ(Lúc đó cả hai người mới đỗ đạt, ra làm quan, còn trẻ tuổi, nhiều hoài bão)
-Câu thơ của Hồ Chí Minh:
+ Nghĩa gốc: Chỉ mùa xuân của thiên nhiên
+ Nghĩa chuyển :sức sống dạt dào cường tráng của đất nước.
Tất cả đều được nói theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật nên nghĩa cần cảm thụ đối với từ “ xuân” ở các câu thơ trên phải chuyển nghĩa.
Bài tập 3/36:
- Cùng là mặt trời trong ngôn ngữ chung, nhưng mặt trời dùng với nghĩa gốc(chỉ một thiên thể ttong vũ trụ), nhưng dùng theo phép nhân hoá nên có thể
xuống biển (hoạt động như người).
- Trong câu thơ Tố Hữu , mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng.
-Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm, từ mặt trời
đầu dùng với nghĩa gốc, từ mặt trời thứ hai dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉ đứa con của người mẹ, đứa con là hạnh phúc, niềm tin, mang lại ánh sáng cho cuộc đời
người mẹ.
Bài 4/36:
- Trong các câu a, b và c, có ba từ do cá nhân tạo ra, trước đó chưa có trong ngôn ngữ chung của xã hội.Chúng được tạo ra trên cơ sở của một tiếng đã có sẵn cùng với quy tắc chung, hoặc chỉ dựa vào quy tắc (mô hình, kiểu) cấu tạo chung.
- Trong câu a, từ mọn được với nghĩa “ nhỏ đến mức không đáng kể” ( như trong từ ghép:nhỏ mọn)
- Những quy tắc chung như sau:
+ Quy tắc tạo từ láy hai tiếng lặp lại phụ ấm đầu(âm m)
+ Trong hai tiếng, tiếng gốc(mọn) đặt trước, tiếng láy đặt sau.
+Tiếng láy lặp lại âm đầu, nhưng đổi thành vần ăn.
Từ (mọn) có nghĩa là nhỏ nhặt không đấng kể.

- Làm bài tập 4/ 36
- Soạn bài thơ : Bài ca ngất ngưởng( Nguyễn C.Trứ)

 Giảng văn: Bài ca ngất ngưởng
(Nguyễn Công Trứ)
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết thứ : 13
Tuần thứ : 4

A.Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức: Hiểu được phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nha thơ hiểu được vì sao co thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực.
2 .Về giáo dục: Hiểu đúng nghĩa của khái niệm “ ngất ngưởng” để không nhầm với lối
Sống lập dị của một số người hiện đại.
3 .Về kĩ năng: Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng rãi từ thế kỉ XIX
B.Phương tiện thực hiện:
SGK- SHS Ngữ văn 11
Giáo án năm học 2006-2007
C.Phương pháp giảng dạy:
Đọc diễn cảm, thảo luận nhóm, bình giảng, so sánh, đối chiếu, kết hợp nhiều phương pháp khác.
D.Tiến trình giảng dạy:
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt

Gv yêu cầu HS đọc Kết quả cần đạt/ 37
HS đọc Tiểu dẫn:
H: Tiêu dẫn cho ta biết điều gì về
Nguyễn Công Trứ ?
H: Bài thơ có bố cục như thế nào?
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Vui, dứt khoát, dõng dạc


H:Trong bài thơ từ “ ngất ngưởng” lặp lại mấy lần?

H: Lí tưởng của nhà thơ thể hiện như thế nào?
Quan niệm Nho gia: PhảI thi đậu
Làm quant hi thố tài năng giúp đời, lập công danh “ nhập thế hành đạo”
Liên hệ:
Vòng trời đất dọc ngang, ngang dọc.
Nợ tang bồng vay trả, trả vay
Chí làm trai am bắc đông tây
Cho phỉ sức vẫy vùng trong bốn biển
H:ông đã đạt được những danh vị nào trong xã hội để chứng minh cho tài trí cuả mình?


H: Nhận xét từ ngữ, âm điệu?


H: Bình luận “ Tay ngất ngưởng”
( ý thức tài năng, nhân phẩm của tác giả)
H: Hình ảnh miêu tả cuộc sống của ông từ khi lui về ?



H:Em có nhận xét gì về cách sống của tác giả ?
H:ông quan niệm như thế nào về cái được mất ?


H: Sống như vậy phải chăng ông đã quay lại với đời ?


H: Câu kết bài ca có ý nghĩa gì ?
GV: 100 năm sau, cũng theo dòng văn học “ngất ngưởng”, Xuân Diệu đã viết :
Ta là một, là riêng, là tất cả
Không có ai bạn bè nổi cùng ta
(Hi Mã Lạp Sơn)


I.Tác giả và tác phẩm:
1.Tác giả:( 1778-1858)
- Quê Hà Tĩnh, gia đình gia phong.
- Cuộc đời : +Thi cử lận đận, 42 tuổi đỗ giải nguyên
+ Cuộc đời lên xuống đảo điên.
2.Bài thơ:
-Sáng tác 1848( Ông cáo quan về ở hưu)
- Bài thơ gồm 2 phần:
+ Câu 1 – câu 6: Làm quan.
+ Câu 7- câu 19: Từ giã chốn quan trường.
II.Đọc- hiểu chi tiết:
- Nhan đề: “ Ngất ngưởng”( chủ đề bài thơ( 4 lần) ( Bộ lộ 1 tư thế, 1 thái độ, tinh thần vượt lên trên thế tục.
1. Sáu câu đầu:
- Câu 1: Vai trò quan trọng của kẻ sĩ:
+ Làm trai phai tung hoành ngang dọc lập nghiệp lớn








- Lập công danh:Không chỉ là vinh mà còn là trách nhiệm .Tự nguyện đem tự do, tài hoa nhốt vào vòng trời đất.
- Ông đã đạt được mục đích:
+ Danh vị cao trong xã hội
+ Tham tán
+ Tổng đốc đông
- Nghệ thuật:+ Dùng từ Hán Việt
+ Âm điệu nhẹ nhàng
+ Những điệp từ, cách ngắt nhịp
- Khẳng định tài năng lỗi lạc, danh vị xã hội nguyện đem tài năng để giúp dân, giúp nước, cứu đời ( ý thức tự hào về những gì mình đã đạt được
3.Đoạn còn lại:
-Hình ảnh cưỡi bò, đeo mo:
+ Tay kiếm cung- dạng từ bi
+ Đi chùa- gót theo sau
+ Bụt nực cười ( Phong cách sống trái ngược hẳn với cuộc sống bình thường.Đó là cách sống phóng khoáng khác đời.
- Ông là người không quan ttâm đến chuyện được mất, không bận đến chuyện khen- chê.
( Một nhân cách , một tài năng, 1 bản lĩnh cứng cỏi.
-Sống trái ngược như vậy, nhưng ông vẫn giữ trọn đạo vua tôi, giúp đời, giúp dân.


-Câu kết khẳng định sự khác đời, đương đầu với thế lực xã hội. ý thức về cái tôi mạnh mẽ.




Giảng văn: Bài ca ngắn đi trên bãi cát
(Sa hành đoản ca ) - Cao Bá Quát-
Ngày soạn: 14/9/2007
Ngày giảng: 15/9
Tiết thứ : 14-15
Tuần thứ 4
A.Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức: Nắm được trong hoàn cảnh nhà Nguyễn trì trệ bảo thủ.Cao Bá Quát tuy vẫn đi thi nhưng đã tỏ ra chán ghét con đường mưu cầu danh lợi tầm thường.Bài thơ biểu
Lộ tinh thần phên phán của ông với học thuật và sự bảo thủ trì trệ của chế độ nhà Nguyễn
Nói chung của ông về sau vào năm 1854.
2.Về kĩ năng: Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức nghệ thuật của bài thơ về nhịp điệu, hình ảnh.Các yếu tố này có đặc điểm riêng cho việc chuyển tải nội dung.
B.Phương tiện giảng dạy:
SGK, SHS Ngư văn 11
C. Phương pháp giảng dạy:
Thảo luận, so sánh, phân tích, liên hệ, quy nạp, bình giảng kết hợp nhiều thao tác khác.
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng Bài ca ngất ngưởng , nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ ?
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓