TỪ LÁY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nịnh Thị Trang
Ngày gửi: 15h:25' 04-04-2013
Dung lượng: 13.4 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Nịnh Thị Trang
Ngày gửi: 15h:25' 04-04-2013
Dung lượng: 13.4 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Tiết 11 Tuần 3
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TỪ LÁY
A. Mục tiêu bài học
- Nhận diện được hai lọa từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận ( láy phụ âm đầu, láy vần).
- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy.
- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy.
- Có ý thức rèn luyện, trau rồi vốn từ láy.
B. Chuẩn bị:
* Giáo viên: SGK, phương pháp giảng dạy, tài liệu tham khảo: Bảng phụ…
* Học sinh: SGK, đồ dùng học tập…
C. Tiến trình bài giảng:
1. Tổ chức: 7A:
2. Kiểm tra bài cũ:
* Đọc ghi nhớ bài từ ghép ? Chữa bài tập 2 SGK ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu các loại từ láy
(?) GV cho HS đọc, quan sát mục 1I SGK trang 41 trên bảng phụ ?
(?) Nhận xét đặc điểm âm thanh của 3 từ láy: “đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu” ?
(?) Phân loại các từ láy trên ?
(?) GV cho HS đọc, quan sát mục 3I SGK trang 42 trên bảng phụ ?
(?) Tại sao không dùng “bật bật”, “thẳm thẳm” mà lại dùng “bần bật”, “thăm thẳm” ?
(?) GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 42 ?
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nghĩa của các loại từ láy
(?) GV cho HS đọc, quan sát mục 1II SGK trang 42 trên bảng phụ ?
(?) Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trên ?
(?) GV cho HS đọc, quan sát mục 2II SGK trang 42 trên bảng phụ ?
(?) Các từ láy trong mỗi nhóm trên có đặc gì ?
(?) So sánh nghĩa của các từ láy “mềm mại, đo đỏ” với nghĩa của các tiếng gốc tạo nên nó ?
(?) GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 42 ?
Hoạt động 3: HDHS luyện tập
(?) GV hướng dẫn HS làm bài tập theo nhóm:
+ Nhóm 1 – 2: Bài tập 1.
+ Nhóm 3: Bài tập 2.
+ Nhóm 4: Bài tập 3 .
+ Nhóm 5: Bài tập 4.
+Nhóm 6: Bài tập 5.
(?) GV gợi ý HSHD làm ?
I. Các loại từ láy.
1. Ví dụ
2. Nhận xét
- Lặp lại hoàn toàn tiếng gốc: đăm đăm.
- Biến âm để tạo nên sự hài hòa về vần và thanh điệu ( đọc thuận miệng, nghe vui tai ): mếu máo, liêu xiêu.
- Phân loại:
+ Láy toàn bộ: đăm đăm.
+ Láy bộ phận: mếu máo, liêu xiêu.
- Vì đây là những từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi về thanh điệu và phụ âm cuối.
3. Kết luận
- Ghi nhớ SGK trang 42.
II. Nghĩa của từ láy
1. Ví dụ
2. Nhận xét
- Nhóm từ được hình thành ý nghĩa trên cơ sở mô phỏng âm thanh ( từ tượng thanh).
a. Hình thành trên cơ sở mô tả những âm thanh, hình khối, độ mở…của sự vật, có tính chất chung là nhỏ bé.
b. Hình thành trên cơ sở miêu tả ý nghĩa của sự vật theo mô hình.
- Nghĩa của từ láy giảm nhẹ so với nghĩa của tiếng gốc.
3. Kết luận
- Ghi nhớ SGK trang 42.
II. Luyện tập
Bài tập 1 SGK trang 43
- Từ láy.
- Phân loại:
+ Láy toàn bộ: thăm thẳm, chiêm chiếp.
+ Láy bộ phận: bần bật, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nặng nề….
Bài tập 2 SGK trang 43
- Lấp ló, nho nhỏ, lo ló, nhỏ nhẻ, nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, khang khác, thấp thoáng, thâm thấp, chênh chếch, chếch choác, anh ách…
Bài tập 3 SGK trang 43
a. Nhẹ nhàng – nhẹ nhõm.
b. Xấu xa – xấu xí.
c. Tan tành – tan tác.
Bài tập 4 SGK trang 43
- Hoa có dáng người nhỏ nhắn, rất ưa nhìn.
- Bạn bè không nên để bụng những chuyện nhỏ nhặt.
- Khi ngồi vào mâm cơm, bé Lan thường ăn uống nhỏ nhẻ, từ
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TỪ LÁY
A. Mục tiêu bài học
- Nhận diện được hai lọa từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận ( láy phụ âm đầu, láy vần).
- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy.
- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy.
- Có ý thức rèn luyện, trau rồi vốn từ láy.
B. Chuẩn bị:
* Giáo viên: SGK, phương pháp giảng dạy, tài liệu tham khảo: Bảng phụ…
* Học sinh: SGK, đồ dùng học tập…
C. Tiến trình bài giảng:
1. Tổ chức: 7A:
2. Kiểm tra bài cũ:
* Đọc ghi nhớ bài từ ghép ? Chữa bài tập 2 SGK ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu các loại từ láy
(?) GV cho HS đọc, quan sát mục 1I SGK trang 41 trên bảng phụ ?
(?) Nhận xét đặc điểm âm thanh của 3 từ láy: “đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu” ?
(?) Phân loại các từ láy trên ?
(?) GV cho HS đọc, quan sát mục 3I SGK trang 42 trên bảng phụ ?
(?) Tại sao không dùng “bật bật”, “thẳm thẳm” mà lại dùng “bần bật”, “thăm thẳm” ?
(?) GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 42 ?
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nghĩa của các loại từ láy
(?) GV cho HS đọc, quan sát mục 1II SGK trang 42 trên bảng phụ ?
(?) Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trên ?
(?) GV cho HS đọc, quan sát mục 2II SGK trang 42 trên bảng phụ ?
(?) Các từ láy trong mỗi nhóm trên có đặc gì ?
(?) So sánh nghĩa của các từ láy “mềm mại, đo đỏ” với nghĩa của các tiếng gốc tạo nên nó ?
(?) GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 42 ?
Hoạt động 3: HDHS luyện tập
(?) GV hướng dẫn HS làm bài tập theo nhóm:
+ Nhóm 1 – 2: Bài tập 1.
+ Nhóm 3: Bài tập 2.
+ Nhóm 4: Bài tập 3 .
+ Nhóm 5: Bài tập 4.
+Nhóm 6: Bài tập 5.
(?) GV gợi ý HSHD làm ?
I. Các loại từ láy.
1. Ví dụ
2. Nhận xét
- Lặp lại hoàn toàn tiếng gốc: đăm đăm.
- Biến âm để tạo nên sự hài hòa về vần và thanh điệu ( đọc thuận miệng, nghe vui tai ): mếu máo, liêu xiêu.
- Phân loại:
+ Láy toàn bộ: đăm đăm.
+ Láy bộ phận: mếu máo, liêu xiêu.
- Vì đây là những từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi về thanh điệu và phụ âm cuối.
3. Kết luận
- Ghi nhớ SGK trang 42.
II. Nghĩa của từ láy
1. Ví dụ
2. Nhận xét
- Nhóm từ được hình thành ý nghĩa trên cơ sở mô phỏng âm thanh ( từ tượng thanh).
a. Hình thành trên cơ sở mô tả những âm thanh, hình khối, độ mở…của sự vật, có tính chất chung là nhỏ bé.
b. Hình thành trên cơ sở miêu tả ý nghĩa của sự vật theo mô hình.
- Nghĩa của từ láy giảm nhẹ so với nghĩa của tiếng gốc.
3. Kết luận
- Ghi nhớ SGK trang 42.
II. Luyện tập
Bài tập 1 SGK trang 43
- Từ láy.
- Phân loại:
+ Láy toàn bộ: thăm thẳm, chiêm chiếp.
+ Láy bộ phận: bần bật, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, nặng nề….
Bài tập 2 SGK trang 43
- Lấp ló, nho nhỏ, lo ló, nhỏ nhẻ, nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, khang khác, thấp thoáng, thâm thấp, chênh chếch, chếch choác, anh ách…
Bài tập 3 SGK trang 43
a. Nhẹ nhàng – nhẹ nhõm.
b. Xấu xa – xấu xí.
c. Tan tành – tan tác.
Bài tập 4 SGK trang 43
- Hoa có dáng người nhỏ nhắn, rất ưa nhìn.
- Bạn bè không nên để bụng những chuyện nhỏ nhặt.
- Khi ngồi vào mâm cơm, bé Lan thường ăn uống nhỏ nhẻ, từ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất