Tìm kiếm Giáo án
Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo viên
Người gửi: Trường THCS Nguyễn Văn Tiết
Ngày gửi: 14h:57' 25-10-2017
Dung lượng: 35.8 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn: Giáo viên
Người gửi: Trường THCS Nguyễn Văn Tiết
Ngày gửi: 14h:57' 25-10-2017
Dung lượng: 35.8 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 3
Tiết: 11
Ngày dạy: …………………...
Lớp dạy: ……………………
TỪ LÁY
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt.
2. Kĩ năng:
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.( sử dụng tốt từ láy)
3. Thái độ:Thích thú khi sử dụng từ láy trong giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án .
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài soạn
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra kiến thức cũ:
- Có mấy loại từ ghép? Thế nào là từ ghép chính phụ? Cho Vd.
? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Cho Vd.
Trả lời: - Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
2. Giảng kiến thức mới:
Giới thiệu bài:
Ở lớp 6 chúng ta đã được tìm hiểu từ láy là gì (là một loại từ phức có sự láy lại về âm thanh, có thể láy lại toàn bộ hay láy lại một bộ phận). Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu rõ hơn về loại từ này.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ láy
Gv gọi hs đọc vd1, sgk/tr41
(?)Những từ láy in đậm đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau? Khác nhau?
Hs:
+Đăm đăm: hai tiếng đọc giống nhau.
+ Mếu máo: Phụ âm “m” giống, vần khác.
+ Liêu xiêu: Giống vần, khác phụ âm.
(?) Có mấy loại từ láy?
Hs: 2 loại( láy toàn bộ và láy bộ phận)
(?) Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy lấy thêm một số ví dụ về các loại từ láy?
*Một số lưu ý:
(?)Tại sao các từ láy không nói được là “bật bật”, “thẳm thẳm”?
Hs: Như vậy sẽ không tạo được sự hài hòa về âm thanh.
Gv: Thực chất đây là từ láy toàn bộ nhưng do sự biến đổi về phụ âm cuối và thanh điệu để tạo ra được sự hòa phối, cho nên chỉ đọc được làbần bật, thăm thẳm.
- Phân biệt từ láy với từ ghép đẳng lập có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
Vd
? Các từ mặt mũi, tóc tai, râu ria, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ láy hay từ ghép ?
(?) Từ láy được phân loại như thế nào?
- Hs đọc lại ghi nhớ sgk/tr42
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ láy
- Hs đọc ví dụ 1/tr42
(?) Nghĩa của từ láy: “ ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu” được tạo thành bằng cách nào?
Hs: Dựa vào sự mô phỏng âm thanh
(?) Các từ: “lí nhí, ti hí, li ti” và nhấp nhô, phập phồng, bập bềnhcó đặc điểm chung gì về thanh và nghĩa?
Gv: - dựa vào khuôn vần “i”, gợi tả những hình dáng, âm thanh nhỏ bé.
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.
dựa vào khuôn vần “âp”,biểu thị một trạng thái vận động khi lên khi xuống, khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm....
So sánh nghĩa từ láy với các từ gốc: mềm, đỏ, ầm:
- Mềm mại – mềm
- Đo đỏ – đỏ?
-Ầm ầm - ầm
( Biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh.
(?) Nghĩa của từ láy được tạo thành bằng cách nào và có đặc điểm gì?
- Hs: trả lời
- Hs nhắc lại ghi nhớ(Sgk/tr42)
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: Hs thực hiện theo nhóm
( 4 nhóm)
(?) Tìm các từ láy và phân loại?
Bài tập 2: Hs làm nhanh tại chỗ
(?) Điền các từ láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy?
I. Các loại từ láy
1. Ví dụ: (SGK)
- Đăm đăm: giống nhau hoàn toàn.
-> Láy toàn bộ
- Mếu máo: giống nhau ở phụ âm đầu.
- Liêu
Tiết: 11
Ngày dạy: …………………...
Lớp dạy: ……………………
TỪ LÁY
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt.
2. Kĩ năng:
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.( sử dụng tốt từ láy)
3. Thái độ:Thích thú khi sử dụng từ láy trong giao tiếp.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án .
2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, vở bài soạn
C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Kiểm tra kiến thức cũ:
- Có mấy loại từ ghép? Thế nào là từ ghép chính phụ? Cho Vd.
? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Cho Vd.
Trả lời: - Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
2. Giảng kiến thức mới:
Giới thiệu bài:
Ở lớp 6 chúng ta đã được tìm hiểu từ láy là gì (là một loại từ phức có sự láy lại về âm thanh, có thể láy lại toàn bộ hay láy lại một bộ phận). Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu rõ hơn về loại từ này.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
NỘI DUNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ láy
Gv gọi hs đọc vd1, sgk/tr41
(?)Những từ láy in đậm đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống nhau? Khác nhau?
Hs:
+Đăm đăm: hai tiếng đọc giống nhau.
+ Mếu máo: Phụ âm “m” giống, vần khác.
+ Liêu xiêu: Giống vần, khác phụ âm.
(?) Có mấy loại từ láy?
Hs: 2 loại( láy toàn bộ và láy bộ phận)
(?) Dựa vào kết quả phân tích trên, hãy lấy thêm một số ví dụ về các loại từ láy?
*Một số lưu ý:
(?)Tại sao các từ láy không nói được là “bật bật”, “thẳm thẳm”?
Hs: Như vậy sẽ không tạo được sự hài hòa về âm thanh.
Gv: Thực chất đây là từ láy toàn bộ nhưng do sự biến đổi về phụ âm cuối và thanh điệu để tạo ra được sự hòa phối, cho nên chỉ đọc được làbần bật, thăm thẳm.
- Phân biệt từ láy với từ ghép đẳng lập có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần.
Vd
? Các từ mặt mũi, tóc tai, râu ria, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ láy hay từ ghép ?
(?) Từ láy được phân loại như thế nào?
- Hs đọc lại ghi nhớ sgk/tr42
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ láy
- Hs đọc ví dụ 1/tr42
(?) Nghĩa của từ láy: “ ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu” được tạo thành bằng cách nào?
Hs: Dựa vào sự mô phỏng âm thanh
(?) Các từ: “lí nhí, ti hí, li ti” và nhấp nhô, phập phồng, bập bềnhcó đặc điểm chung gì về thanh và nghĩa?
Gv: - dựa vào khuôn vần “i”, gợi tả những hình dáng, âm thanh nhỏ bé.
- Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.
dựa vào khuôn vần “âp”,biểu thị một trạng thái vận động khi lên khi xuống, khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm....
So sánh nghĩa từ láy với các từ gốc: mềm, đỏ, ầm:
- Mềm mại – mềm
- Đo đỏ – đỏ?
-Ầm ầm - ầm
( Biểu cảm, giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh.
(?) Nghĩa của từ láy được tạo thành bằng cách nào và có đặc điểm gì?
- Hs: trả lời
- Hs nhắc lại ghi nhớ(Sgk/tr42)
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: Hs thực hiện theo nhóm
( 4 nhóm)
(?) Tìm các từ láy và phân loại?
Bài tập 2: Hs làm nhanh tại chỗ
(?) Điền các từ láy vào trước hoặc sau các tiếng gốc để tạo từ láy?
I. Các loại từ láy
1. Ví dụ: (SGK)
- Đăm đăm: giống nhau hoàn toàn.
-> Láy toàn bộ
- Mếu máo: giống nhau ở phụ âm đầu.
- Liêu
 









Các ý kiến mới nhất