Tìm kiếm Giáo án
Bài 3. Từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuyền
Ngày gửi: 08h:26' 03-09-2016
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuyền
Ngày gửi: 08h:26' 03-09-2016
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Bài 3
Tiết 11
Tuần :3
Tiếng Việt: TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Khái từ láy
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
2. Thái độ
- Phân tích tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá tị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.
3. Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy.
II.NỘI DUNG HỌC TẬP: .cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
III. CHUẨN BỊ
- GV : Sách tham khảo, tìm nhiều ví dụ.
- HS: Chuẩn bị theo gợi ý của GV, SGK, VBT, Vghi.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS (1 phút)
2. Kiểm tra miệng :(3 phút)
- Có mấy loại từ ghép và nêu nghĩa của từ ghép? Cho ví dụ? ()
-> 2 loại: từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
- Nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của từ ghép đẳng lập?(3đ)
+ Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
+ Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn, trừu tượng hơn nghĩa các tiếng tạo nên nó.
- vở bài soạn của HS (2đ)
3. Tiến trình bài học.(34 phút)
ĐỘNG GIỮA GV VÀ HS
DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới(1phút)
Ở lớp 6 đã học khái niệm từ láy : là từ phức có sự hoà phối âm thanh . Hôm nay , chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo từ láy , vận dụng hiểu biết cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để sử dụng tốt từ láy .
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của từ láy.(10 phút)
? Các từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống và khác nhau.
- vào đặc điểm âm thanh
+Đăm đăm: giống nhau cả âm lẫn tiếng-> nhau hoàn toàn
+Mếu máo: giống nhau ở phụ âm đầu.
+Liêu xiêu : giống nhau ở phần vần.
- Khác: Trong 3 trên khác nhau ở chỗ :Có sự biến đổi phụ âm cuối về phần vần và phụ âm đầu.
GV cho HS tìm thêm một số ví dụ khác về láy
? vào kết quả phân tích trên, từ láy có mấy loại
- 2 loại : Toàn bộ và bộ phận
?Vsao các từ láy in đậm dưới đây không nói bần bật , thăm thẳm ?
- Bần bật ( từ láy hoàn toàn ) , tiếng đứng trước ( bần ) biến đổi phụ âm cuối ( ật - > ần ) để tạo ra sự hài hòa về âm thanh
- Thăm thẳm ( từ lày hoàn toàn ) biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa âm thanh .
? Tại sao ta lại có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối như vậy?
- Tạo sự phối âm thanh, dễ đọc
BTN:Tìm từ láy toàn bộ không biến âm và toàn bộ biến âm:xanh xanh, mờ mờ, cưng cứng, tim tím…?
-Không biến âm: xanh xanh, mờ mờ. Biến âm: cưng cứng, tim tím.
? Qua phân tich trên , nào là từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận.
+ Láy toàn bộ: các lặp lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có 1 số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối( để tạo sự hài hòa về mặt âm thanh): Đăm đăm, xinh xinh, đo đỏ
- Láy bộ phận: các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu phần vần : mếu máo, ngơ ngác, liêu xiêu, lôi thôi
Hoạt động 3: Nghĩa của từ láy.(10 phút)
? Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
- Nháy lại các tiếng , tiếng khóc, tiếng kêu, tiếng động.
->Chúng được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh
?Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa? (+ Giải thích nghĩa? + Đặc điểm cấu tạo)
- Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí… có chung khuôn
Tiết 11
Tuần :3
Tiếng Việt: TỪ LÁY
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Khái từ láy
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
2. Thái độ
- Phân tích tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá tị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.
3. Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy.
II.NỘI DUNG HỌC TẬP: .cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận.
III. CHUẨN BỊ
- GV : Sách tham khảo, tìm nhiều ví dụ.
- HS: Chuẩn bị theo gợi ý của GV, SGK, VBT, Vghi.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kiểm diện HS (1 phút)
2. Kiểm tra miệng :(3 phút)
- Có mấy loại từ ghép và nêu nghĩa của từ ghép? Cho ví dụ? ()
-> 2 loại: từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.
- Nghĩa của từ ghép chính phụ và nghĩa của từ ghép đẳng lập?(3đ)
+ Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
+ Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn, trừu tượng hơn nghĩa các tiếng tạo nên nó.
- vở bài soạn của HS (2đ)
3. Tiến trình bài học.(34 phút)
ĐỘNG GIỮA GV VÀ HS
DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới(1phút)
Ở lớp 6 đã học khái niệm từ láy : là từ phức có sự hoà phối âm thanh . Hôm nay , chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo từ láy , vận dụng hiểu biết cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để sử dụng tốt từ láy .
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của từ láy.(10 phút)
? Các từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống và khác nhau.
- vào đặc điểm âm thanh
+Đăm đăm: giống nhau cả âm lẫn tiếng-> nhau hoàn toàn
+Mếu máo: giống nhau ở phụ âm đầu.
+Liêu xiêu : giống nhau ở phần vần.
- Khác: Trong 3 trên khác nhau ở chỗ :Có sự biến đổi phụ âm cuối về phần vần và phụ âm đầu.
GV cho HS tìm thêm một số ví dụ khác về láy
? vào kết quả phân tích trên, từ láy có mấy loại
- 2 loại : Toàn bộ và bộ phận
?Vsao các từ láy in đậm dưới đây không nói bần bật , thăm thẳm ?
- Bần bật ( từ láy hoàn toàn ) , tiếng đứng trước ( bần ) biến đổi phụ âm cuối ( ật - > ần ) để tạo ra sự hài hòa về âm thanh
- Thăm thẳm ( từ lày hoàn toàn ) biến đổi thanh điệu để tạo sự hài hòa âm thanh .
? Tại sao ta lại có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối như vậy?
- Tạo sự phối âm thanh, dễ đọc
BTN:Tìm từ láy toàn bộ không biến âm và toàn bộ biến âm:xanh xanh, mờ mờ, cưng cứng, tim tím…?
-Không biến âm: xanh xanh, mờ mờ. Biến âm: cưng cứng, tim tím.
? Qua phân tich trên , nào là từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận.
+ Láy toàn bộ: các lặp lại nhau hoàn toàn, nhưng cũng có 1 số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối( để tạo sự hài hòa về mặt âm thanh): Đăm đăm, xinh xinh, đo đỏ
- Láy bộ phận: các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu phần vần : mếu máo, ngơ ngác, liêu xiêu, lôi thôi
Hoạt động 3: Nghĩa của từ láy.(10 phút)
? Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
- Nháy lại các tiếng , tiếng khóc, tiếng kêu, tiếng động.
->Chúng được tạo thành do sự mô phỏng âm thanh
?Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa? (+ Giải thích nghĩa? + Đặc điểm cấu tạo)
- Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí… có chung khuôn
 









Các ý kiến mới nhất