Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TỰ LẬP

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 15h:00' 30-10-2022
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10, 11

TÊN BÀI DẠY:

BÀI 5: TỰ LẬP
Thời lượng thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm tự lập.
- Liệt kê được các biểu hiện của người có tính tự lập.
- Hiểu vì sao phải tự lập.
- Đánh giá được khả năng tự lập của bản thân và người khác.
- Tự thực hiện được nhiệm vụ của bản thân trong học tập, sinh hoạt hằng ngày,
hoạt động tập thể ở trường và trong cuộc sống cộng đồng; không dựa dẫm, ỷ lại và
phụ thuộc vào người khác.
2. Về năng lực:
Học sinh được phát triển các năng lực:
-Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, thực hiện được những việc làm thể
hiện tính tự lập trong học tập, sinh hoạt hàng ngày ở trường và trong cuộc sống.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự thực hiện và giải quyết được các nhiệm vụ,
không dựa dẫm, ỷ lại vào người khác trong học tập và cuộc sống.
- Điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, mục đích, ý nghĩa
và sự cần thiết phải có tính tự lập. Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, điều
chỉnh bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống nhằm phát huy vài
trò của tính tự lập.
Đánh giá được tác dụng của tính tự lập đối với bản thân và người khác trong học
tập và sinh hoạt.
- Phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện
bản thân nhằm phát huy tính tự lập. Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn
luyện, tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và
sinh hoạt hằng ngày.
- Tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế xã hội: nhận biết được một số hiện tượng,
sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến tự lập phù hợp với lứa tuổi. Lựa

chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết các vấn đề thường gặp
về tự lập phù hợp với lứa tuổi, biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp,
chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực: Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của mình, biết nhận lỗi, sửa lỗi, biết bảo vệ
cái đúng, cái tốt.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác, chủ động học tập và rèn luyện, luôn cố gắng vươn
lên đạt kết quả tốt trong học tập, không trông chờ, dựa dẫm vào người khác.
- Trách nhiệm: Tự kiểm soát, đánh giá những quy định của tập thể, chịu trách
nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư
liệu báo chí, thông tin, bảng nhóm, giấy Ao, tranh ảnh, bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và tâm thế cho bài học.
- Giúp HS huy động được kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề
liên quan đến tự lập.
- Bước đầu xác định và phân biệt được những việc làm thể hiện tín tự lập ở trường, ở
nhà.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Đoán ý
đồng đội”.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Những việc làm ở trường, ở nhà phù hợp với lứa tuổi, thể hiện tính tự lập của em: quét
nhà, giặt quần áo, tưới cây, rửa bát, nấu cơm, học bài, đạp xe đi học, trông em….
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi
“Đoán ý đồng đội”.
* Gv chia lớp thành 4-5 nhóm.
* Phổ biến luật chơi.
Luật chơi:
 Mỗi nhóm cử 1 bạn lên nhận từ khoá và diễn đạt
từ khoá đó bằng các hành động, cử chỉ, điệu
bộ(Không được dùng lời). Mỗi từ khoá chỉ diễn đạt
tối đa là 30s.
 Các bạn còn lại trong nhóm dựa vào phần diễn
đạt hình thể của bạn trong nhóm mình, thảo luận và
cho đáp án từ khoá đó. ( tối đa 5s).
 Từ khoá là các việc làm ở trường, ở nhà thể hiện
tín tự lập: quét nhà, giặt quần áo, tưới cây, rửa bát,
nấu cơm, học bài, đạp xe đi học, trông em, gấp quần
áo, phơi quần áo, gấp chăn màn….
 Kết thúc 2 lượt chơi, đội nào đoán được đúng
nhiều từ khoá, trong thời gian ngắn hơn đội đó chiến
thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cử đại diện nhận từ khoá và diễn đạt từ khoá.
- Các em còn lại trong đội đoán từ khoá.
- Lần lượt 4 đội chơi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trả lời câu hỏi.
? Nhắc lại những việc làm mà các đội vừa đoán trong
trò chơi?
- quét nhà, giặt quần áo, tưới cây, rửa bát, nấu cơm,
học bài, đạp xe đi học, trông em, gấp quần áo, phơi
quần áo, gấp chăn màn….
? Em có nhận xét gì về những công việc đó?
- Tất cả đều là những việc làm quen thuộc, phù hợp với
lứa tuổi, học sinh lớp 6 đều có thể tự làm được -> đó là
những việc làm thể hiện tính tự lập.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét tinh thần chơi của các đội, đánh giá,
chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học.
GV kết nối vào bài:

Tự lập là một trong những đức tính cần thiết của
con người. Vì vậy, việc hình thành và tạo nên tính tự
lập vô cùng quan trọng bởi nó không chỉ giúp chúng ta
có thể thành công hơn mà còn nhận được sự tôn trọng,
yêu quý của mọi người. Sau đây, mời các em cùng đến
với bài học "Tự lập".
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Sống tự lập

a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm thế nào là tự lập.
- Phân biệt được tự lập và biệt lập.
b. Nội dung:
* Khái niệm
- GV yêu cầu học sinh quan sát 4 bức ảnh trong Sách giáo khoa và trả lời câu hỏi vào
phiếu học tập:

- Các nhân vật trong 4 bức tranh đang làm gì?
- Những việc làm trên thể hiện tính cách gì?
- Bản thân em đã tự làm được việc nào trong những việc làm trên?
- Em hiểu thế nào là tự lập?
* Hiểu tự lập như thế nào cho đúng.
- Hs lựa chọn câu trả lời đúng về tự lập để hiểu đúng về đức tính này.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
* Sống tự lập.

* Hiểu tự lập như thế nào cho đúng.

d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Sống tự lập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu
hỏi của phiếu bài tập cá nhân.
* Gv yêu cầu học sinh quan sát 4 bức tranh trong sách.
Gv phát phiếu học tập cá nhân, yêu cầu các em suy
nghĩ và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.
1. Các nhân vật trong 4 bức tranh đang làm gì?
2. Những việc làm trên thể hiện tính cách gì?
3. Bản thân em đã tự làm được việc nào trong những
việc làm trên?

I. Khám phá
1. Sống tự lập
* Quan sát tranh.
*Nhận xét

- Tự lập là tự làm lấy các công
việc bằng khả năng và sức lực của
mình.
- Tự lập không có nghĩa là biệt
lập, chỉ cần biết đến mình, không
quan hệ với ai, không nhờ ai giúp

4. Em hiểu thế nào là tự lập?
đỡ việc gì..
* Hiểu tự lập như thế nào cho đúng.
- Gv đưa các ý kiến, quan điểm về tự lập, gọi học sinh
lựa chọn cách hiểu đúng về tự lập, phân biệt tự lập với
biệt lập.
- Tự lập là tự phát triển, hoàn thiện nhân cách bản
thân; tự tạo hạnh phúc đích thực cho bản thân, gia
đình, xã hội.
- Tự lập thể hiện tinh thần trách nhiệm cao với bản
thân, cuộc đời, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời các câu
hỏi trong phiếu học tập.
- Suy nghĩ cá nhân, lựa chọn đúng, sai trong các ý để
hiểu đúng về tự lập.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin, tranh
ảnh, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 4 hs trả lời 4 câu hỏi trong phiếu học tập.
- GV gọi 6 học sinh lựa chọn các đáp án đúng/sai trong
bảng số 2.
- Gọi các học sinh khác nhận xét câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề.
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: 2. Biểu hiện của tính tự lập

a. Mục tiêu:
- Liệt kê được các biểu hiện của tính tự lập và trái với tự lập.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi về biểu hiện của tính
tự lập.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hoạt động nhóm
để hoàn thiện bảng mẫu trong SGK phân biệt biểu hiện của tính tự lập với trái với tự lập.

===============

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm (bảng nhóm).

=============

d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2: Biểu hiện của tự lập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống
tranh ảnh trong, câu hỏi sách giáo khoa, bảng phân
biệt biểu hiện của tự lập và biểu hiện trái với tự lập.
a. Quan sát tranh
- Em hãy quan sát 4 bức tranh trong sách và cho biết,
các bạn trong tranh đang làm các công việc gì?
- Những ai có thể làm được các công việc này?
- Từ các bức tranh trên, em hãy rút ra biểu hiện của
tính tự lập?
b. Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ, quy định
thời gian thảo luận trong 2 phút.
- Kẻ bảng trong SGK vào bảng nhóm, mỗi nhóm làm 1
lĩnh vực.
Nhóm 1: Biểu hiện của tự lập và trái với tự lập trong
sinh hoạt hàng ngày.
Nhóm 2: Biểu hiện của tự lập và trái với tự lập trong
học tập.
Nhóm 3: Biểu hiện của tự lập và trái với tự lập trong
lao động.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
a. Học sinh trả lời cá nhân các câu hỏi ở mục a.
b. Học sinh hoạt động nhóm, cử thư ký, người báo cáo,
trao đổi, thống nhất các thông tin ở mục b.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực

2. Biểu hiện của tự lập
a. Biểu hiện của tự lập
- Tự tin, tự làm lấy việc của mình.
- Bản lĩnh, tự mình tìm cách vượt
qua khó khăn.
- Có ý chí nỗ lực phấn đấu, kiên
trì, bền bỉ thực hiện kế hoạch đã
đề ra.
b. Biểu hiện trái với tự lập
- Ỷ lại, dựa dẫm vào người khác.
- Trông chờ vào may rủi.
- Sống biệt lập, chỉ biết đến mình,
không cần quan hệ, không nhờ ai
giúp đỡ việc gì.

hiện, gợi ý nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
a. Trình bày kết quả làm việc cá nhân.
b. Trình bày kết quả thảo luận nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Học sinh lắng nghe, nhận xét phần trình bày của bạn
và nhóm bạn.
-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến
thức.
* Tính tự lập được biểu hiện bằng những hành động,
việc làm cụ thể trong đời sống hàng ngày, trong học
tập và lao động.
- Trong đời sống hàng ngày: tự giặt quần áo, gấp chăn
màn, quét dọn nhà cửa, tự nấu ăn…
- Trong học tập: Tự đi học, tự giác học bài, tự chuẩn
bị bài và dụng cụ học tập…
- Trong lao động: Tự làm việc, kiên trì hoàn thành mục
nhiệm vụ được phân công, chấp hành đúng nội quy,
quy định….
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: 3. Ý nghĩa của tính tự lập

a. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu được ý nghĩa của tính tự lập đối với mỗi cá nhân và xã hội.
- Sự cần thiết phải rèn luyện tính tự lập, nhất là đối với học sinh.
b. Nội dung:
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, tình huống trong SGK, thảo luận cặp đôi
về tình huống trong sách.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi
cá nhân và hoạt động nhóm để hướng dẫn học sinh tìm hiểu về ý nghĩa của tự lập, sự cần
thiết phải rèn luyện tính tự lập.

==============

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh; Sản phẩm của các nhóm .

================

d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
a. GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGKtrang 25 và trao đổi cặp đôi trả lời các câu hỏi:
- Em có suy nghĩ gì qua thông tin trên?

3. Ý nghĩa
Ý nghĩa: Tự lập giúp chúng ta tự
tin, bản lĩnh, giải quyết các công
việc hiệu quả và làm chủ được

- Vì sao anh Long có thể mua sách vở và những món
đồ mình yêu thích mà không cần phải xin tiền ba mẹ?
- Có ý kiến cho rằng, người tự lập là người không cần
sự giúp đỡ từ người khác. Em có đồng tình với quan
điểm trên không? Vì sao?
b. Gv tiếp tục cho hs thảo luận nhóm về ý nghĩa của
tự lập.
- Nhóm 1: Ý nghĩa của tự lập đối với bản thân, cá
nhân.
- Nhóm 2: Ý nghĩa của tự lập đối với gia đình.
- Nhóm 3: Ý nghĩa của tự lập đối với xã hội.
* Gv sử dụng kĩ thuật hỏi và trả lời cá nhân để học
sinh đưa ra các giải pháp rèn luyện tính tự lập.
- Để rèn luyện tính tự lập, học sinh cần phải làm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm đôi, trao đổi và trả lời về
thông tin ở mục a.
- Học sinh làm việc nhóm, trao đổi và trả lời câu hỏi về
ý nghĩa của tự lập đối với bản thân, cá nhân, gia đình
và xã hội; cách rèn luyện tính tự lập ở học sinh trong
mục b.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, hỗ trợ gợi ý nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày kết quả trao đổi cặp đôi ở
mục a, thuyết trình kết quả thảo luận ở mục b.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cặp đôi, nhóm, câu trả lời
cá nhân.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Yêu cầu hs nhận xét câu trả lời.
-Gv đánh giá, chốt kiến thức.
Tự lập là một trong những đức tính tốt của con người,
giúp chúng ta tự làm chủ được suy nghĩ và tự chịu
trách nhiệm trước những việc mình làm.
Rèn luyện tính tự lập là vô cùng cần thiết, cần rèn
luyện ngay từ nhỏ, trong sinh hoạt hàng ngày, trong

cuộc sống; nhận đươc sự kính
trọng của mọi người.
Cách rèn luyện:
- Chủ động làm việc, từ lúc còn
nhỏ, từ những việc nhỏ.
- Tự tin vào bản thân.
- Cố gắng, kiên trì và quyết tâm
thực hiện công việc.

học tập và trong lao động.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a. Mục tiêu:
-HS được luyện tập, củng cố kiến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần “Khám phá” , thực
hành xử lí các tình huống cụ thể.
b. Nội dung:
- Tổ chức chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ, đoán các câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự lập.
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa thông qua hệ thông
câu hỏi, phiếu bài tập và trò chơi ...
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
* Đuổi hình bắt chữ:
1: Há miệng chờ sung
2: Có công mài sắt, có ngày nên kim
3: Đói thì đầu gối phải bò.
4. Muốn ăn thì lăn vào bếp.
* Bài tập: Câu trả lời các bài tập và tình huống của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
III. Luyện tập
* Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ.
1. Bài tập 1
GV hướng dẫn luật chơi.
Đồng tình với ý kiến:
Luật chơi
- Có 4 mảnh ghép, mỗi mảnh ghép chứa 1 hình ảnh, A. Tính tự lập không tự nhiên mà
miêu tả cho nội dung 1 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ có.
C. Học cách sống tự lập để trưởng
liên quan đến tính tự lập.
- Học sinh lựa chọn lần lượt các mảnh ghép, nhìn thành.
D. Nên tự lập càng sớm càng tốt.
tranh, đoán câu ca dao, tục ngữ.
2. Bài tập 2
- Câu trả lời đúng sẽ được nhận quà.
* GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập - 1 số việc làm thể hiện tính chưa
trong sách giáo khoa thông qua hệ thông câu hỏi, tự lập: chưa tự giặt quần áo, chưa
quét dọn nhà cửa, chưa gấp chăn
phiếu bài tập …..
Bài 1: GV hướng dẫn học sinh làm việc cá nhân, lựa màn, phải để bố mẹ, thầy cô giục
chọn trả lời các ý trong bài tập 1 và giải thích vì sao mới đi học bài, chưa tự dậy đúng
giờ để đi học….
chọn như vậy.
- Khắc phục: Tự giác làm những
A. Tính tự lập không tự nhiên mà có.
việc phù hợp, có thể dùng giấy
B. Chỉ có con nhà nghèo mới cần sống tự lập.
nhắc, đồng hồ báo thức, lập kế
C. Học cách sống tự lập để trưởng thành.
hoạch tuần, lập thời gian biểu….
D. Nên tự lập càng sớm càng tốt.
3. Bài tập 3
E. Tự lập sẽ dễ trở thành người ích kỉ, độc đoán.
Bài 2: GV gọi cá nhân 1 số học sinh kể lại 1 số việc a. Việc làm của Nam và Dũng đều
làm của các em chưa thể hiện tính tự lập và định chưa đúng, Nam chưa tự giác, tự

hướng nêu cách khắc phục, sửa chữa.
Bài 3: Chơi trò chơi sắm vai để giải quyết tình huống ở
bài tập 3.
- Gv chia nhóm, để các suy nghĩ, phân tích tình huống,
đưa ra các cách giải quyết cho tình huống và tiến hành
sắm vai.
Câu hỏi phân tích tình huống theo SGK:
a. Em có nhận xét gì về việc làm của Nam và Dũng?
b. Nếu là Nam, em sẽ làm gì? Vì sao?
c. Nếu là Dũng, em sẽ làm gì? Vì sao?
Bài 4: Gv hướng dẫn học sinh kể các việc làm thể hiện
tính tự lập của các bạn trong lớp, trong trường mà em
đã quan sát hoặc tham gia, rút ra bài học từ những việc
làm đó.
Học sinh điền vào phiếu học tập đã được chuẩn bị sẵn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, xung phong chơi trò
chơi “Đuổi hình bắt chữ”.
- Học sinh hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm để trả
lời các câu hỏi ở bài tập 1,2,3 và hoàn thành phiếu bài
tập ở bài tập 4 SGK (Tr 25,26).
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực
hiện, hỗ trợ gợi ý nếu cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trả lời câu hỏi, trình bày phiếu học
tập hặc thu phiếu học tập của Hs để đánh giá; chơi trò
chơi sắm vai giải quyết tình huống.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân, nhóm.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ và tinh thần chơi trò chơi và kết quả
làm việc cá nhân, nhóm của HS.
- GV đưa ra các tiêu chí để đánh giá HS:
+ Kết quả làm việc của học sinh.
+ Thái độ, ý thức hợp tác nghiêm túc trong khi làm
việc.
Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.

lập trong học tập; còn Dũng muốn
giúp bạn nhưng cách giúp chưa
đúng đắn.
b. Nếu là Nam em sẽ cố gắng suy
nghĩ để tìm ra cách giải, hoặc nhất
quyết không chép bài của bạn, coi
đây là 1 bài học để lần sau cố
gắng hơn trong học tập.
c. Nếu là Dũng, em sẽ không cho
bạn chép bài, chỉ nhắc nhở bạn
nên cố gắng tập trung suy nghĩ để
tìm lời giải; trường hợp hết giờ
bạn chưa giải được, có thể hướng
dẫn bạn cách giải trong giở ra
chơi để bạn rút kinh nghiệm.
4. Bài tập 4

4. Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu:
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài
học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bµi tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến
thức thông qua hoạt động dự án lập kế hoạch rèn luyện tính tự lập; thảo luận nhóm để đưa
ra các việc làm thể hiện tính tự lập khi tham gia trại hè của em và các bạn trong nhóm.
( Trình bày trên giấy A0, theo dạng sơ đồ tư duy).
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phần dự án lập kế hoạch, hoạt động nhóm kể các hành động tự
lập khi tham gia trại hè của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thông câu
hỏi hoạt động dự án, viết nhật kí ...
1. Hoạt động dự án:
Hãy lập kể hoạch rèn luyện tính tự lập của bản thân
theo bảng hương dẫn dưới đây và chia sẻ cùng các bạn
trong nhóm:
( Mẫu: SGK- Tr 26)
2. Viết nhật kí – hoạt động nhóm
Em tham gia một trại hè trong 4 ngày, sống xa gia
đình. Hãy viết nhật kí, liệt kê những công việc chuẩn
bị của em trước chuyền đi, những việc em làm trường
thời gian ở trại hè, thể hiện tinh tự lập của em khi xa
bố mẹ.
- Gv hướng dẫn hs thực hiện các nhiệm vụ này ở nhà
nếu thời gian trên lớp không đủ, học sinh hoàn thành
bài và nộp vào buổi sau.
- GV có thể đưa ra một vài gợi ý giúp hs hình dung
được các nội dung cần thực hiện để rèn luyện tính tự
lập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Với hoạt động dự án: HS nghe hướng dẫn, chuẩn bị.
- Với hoạt động viết nhật kí, các em có thể làm việc
nhóm, cùng liệt kê các hoạt động trước chuyến đi, khi
tham gia trại hè thể hiện tính tự lập.
- Trình bày ý tưởng, phân công thư kí, báo cáo, thống
nhất thời gian hoàn thành nhiệm vụ...

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày, tham gia hoạt động nhóm
tích cực vào buổi sau (nếu không còn thời gian).
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân ( kế hoạch).
+ Với hoạt động nhóm: trao đổi, lắng nghe, nghiên
cứu, trình bày nếu còn thời gian.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức.
* Mẫu phiếu học tập
- Phiếu 1: ( Mục 1- Sống tự lập)
PHIẾU HỌC TẬP

Họ và tên:…………………………..Lớp:…………………………

1. Các nhân vật trong 4 bức tranh đang làm gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………
2. Những việc làm trên thể hiện tính cách gì?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………
3. Bản thân em đã tự làm được việc nào trong những việc làm trên?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………
4. Em hiểu thế nào là tự lập?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………
- Phiếu 2: (Bài tập 4)
PHIẾU HỌC TẬP

Họ và tên: …………………………..Lớp:……………………………

* Việc làm thể hiện tính tự lập của các bạn:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………....
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………....
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………...
* Bài học từ những điều em quan sát, tham gia đó:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………....
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………....
....................*******************************************...................
TUẦN 12, 13

TÊN BÀI DẠY:
BÀI 6: TỰ NHẬN THỨC BẢN THÂN
Môn học: GDCD; lớp: 6/2, 6/3
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu được thế nào là tự nhận thức bản thân.
- Nhận biết được ý nghĩa của tự nhận thức bản thân.
- Tự nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí, tình cảm, các mối quan
hệ của bản thân.
- Biết tôn trọng bản thân, xây dựng được kế hoạch phát huy điểm mạnh và hạn chế
điểm yếu của bản thân.

2. Về năng lực
Năng lực điều chỉnh hành vi: Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ
bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống;
Năng lực phát triển bản thân: Lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân
Năng lực tự chủ và tự học: Nhận thức được sở thích, khả năng của bản thân. Biết
rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được ưu điểm, thiếu sót của bản thân, biết
điều chỉnh hành vi của bản thân mình để phù hợp với mối quan hệ với các thành
viên trong xã hội.
3. Về phẩm chất
Chăm chỉ: Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập phù hợp với khả
năng và điều kiện của bản thân. Trách nhiệm: Có thói quen nhìn nhận đánh giá bản
thân mình, có ý thức tu dưỡng và rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh
ảnh
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 6, tư
liệu báo chí, thông tin, clip.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu:
- Tạo được hứng thú với bài học.
- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tự nhận thức bản thân là gì? Giải thích
được một cách đơn giản ý nghĩa của việc tự nhận thức được bbanr thân?
b. Nội dung
GV hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài bằng trò chơi “ Bàn tay thân quen”

c. Sản phẩm: Sự chia sẻ của học sinh về bàn tay của bản thân.

d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy, trò
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh thông
qua trò chơi “ Bàn tay thân quen”
Luật chơi:
- Học sinh đặt bàn tay của mình lên giấy
và vẽ in hình lại bàn tay của mình. Sau đó
thực hiện các yêu cầu sau: Điền vào bàn
tay mình vừa vẽ những nội dung sau:
+ Ngón cái: 3 điểm mạnh của em
+ Ngón trỏ: 1 mục tiêu của em trong năm
học này
+ Ngón giữa: 1 điều em từng mơ ước đạt
được.
+ Ngón áp út: 3 điều quan trọng nhất với
em.
+ Ngón út: 3 điểm yếu của em.
Sau đó em hay chia sẻ điều đó với các bạn
bên cạnh?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hs làm việc cá nhân, chia sẻ cặp đôi, suy
nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Gv gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày bàn
tay của mình hoặc bàn tay của bạn mà bản
thân mình cảm thấy ấn tượng.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và
giới thiệu chủ đề bài học
Tự nhận thức bản thân là tự nhận ra
những điểm mạnh, điểm yếu, đặc điểm
riêng của mình để từ đó hoàn thiện bản
thân.
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Thế nào là tự nhận thức bản thân
a. Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm tự nhận thức bản thân.
b. Nội dung
- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh đọc câu chuyện, tìm hiểu nội dung và trả lời câu
hỏi.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống
câu hỏi, phiếu học tập để hướng dẫn học sinh: tự nhận thức bản thân là gì?
ĐỌC THÔNG TIN
VƯỢT QUA MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngọc học giỏi rất nhiều môn học, nhưng môn Khoa học Tự nhiên là một
trở ngại của em. Lần nào làm bài kiểm tra, Ngọc cũng bị điểm kém. Ngọc rất
buồn và cảm thấy thất vọng về bản thân. Biết được điều này, cô giáo khuyên
Ngọc nên tự khám phá bản thân và có niềm tin vào chính mình. Nghe lời
khuyên của cô, Ngọc đã đặt mục tiêu khám phá điểm mạnh, điểm yếu và cố
gắng vượt qua thử thách của môn Khoa học Tự nhiên. Kể từ đó, môn Khoa
học Tự nhiên không còn là trở ngại đối với Ngọc nữa.
Quan sát hình ảnh

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Khái niệm “ Tự nhận thức
bản thân”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh thông
qua hệ thống câu hỏi của phiếu học tập
Gv yêu cầu học sinh đọc thông tin
Gv chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu học
sinh thảo luận theo tổ, nhóm và trả lời câu
hỏi trong phiếu học tập
Câu 1: Qua phần đọc thông tin: Em thấy
từ lời khuyên của cô giáo, Ngọc đã làm
gì để vượt qua trở ngại môn Khoa học
Tự nhiên.
Câu 2: Qua phần hình ảnh: Cả hai bạn
Minh và Hăng đã nhận ra những điểm
mạnh, điểm yếu của bản thân, còn em
thì sao?
Câu 3: Em hiểu thế nào là tự nhận thức
bản thân?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả
lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác
thông tin trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

I. Khám phá
1. Khái niệm
*Thông tin
*Nhận xét
Tự nhận thức bản thân là tự nhận ra
những điểm mạnh, điểm yếu, đặc
điểm riêng của mình để từ đó hoàn
thiện bản thân.

- Học sinh cử đại diện lần lượt trình bày
các câu trả lời.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của tự nhận thức bản
thân
a. Mục tiêu:
- Nhận ra được ý nghĩa của tự nhận thức bản thân.
b. Nội dung
Gv cho học sinh đọc thông tin và trả lời câu hỏi theo hệ thống câu hỏi của phiếu
học tập

HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi

c. Sản phẩm
a. Những nội dung nào trong thông tin trên cho thấy Quân đã tự tin là: Quân xác
định rõ mục tiêu của mình đặt mục tiêu quan trọng nhất là việc học.
b. Theo em, tự nhận thức bản thân có ý nghĩa:
Tự nhận thức đúng đắn về bản thân giúp chúng ta tin tưởng vào những giá trị của
chính mình để phát huy những ưu điểm, hạn chế nhược điểm và kiên định với
những mục tiêu đã đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2: ý nghĩa của tự nhận thức
2. Ý nghĩa của tự nhận thức bản
bản thân
thân.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Tự nhận thức bản thân giúp chúng ta

- GV giao nhiệm vụ cho học sinh thông
tin tưởng vào những giá trị của mình
qua câu hỏi SGK
để phát huy những ưu điểm, hạn chế
Câu 1: Những nội dung nào trong thông nhược điểm và kiên định với những
tin trên cho thấy Quân đã tự tin vào bản mục tiêu đã đặt ra.
thân?
Câu 2: Theo em, tự nhận thức bản thân
có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi
chúng ta?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận cặp đôi chia sẻ thực hiện
nhiệm vụ học tập, trao đổi, thống nhất nội
dung, cử thành viên báo cáo.
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình
học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Học sinh nhận xét phần trình bày nhóm
bạn
-Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm,
chốt kiến thức.
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Các cách tự nhận thức bản thân
a. Mục tiêu: Liệt kê được các cách tự nhận thức bản thân
b. Nội dung
- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh đọc thông tin, quan sát tranh, tình huống.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống
câu hỏi và trò chơi để hướng dẫn học sinh tìm ra các cách tự nhận thức bản thân.
Trò chơi “ Thử tài hiểu biết”
? Các bạn học sinh dưới đây đang sử dụng cách nào để có thể tự nhận thức bản
thân?

? Ngoài các cách trên, em còn biết những cách tự nhận thức bản thân nào khác?
c. Sản phẩm
Các bạn học sinh dưới đây sử dụng ưu điểm để nhận thức bản thân là:
Suy nghĩ về ước mơ, ưu điểm, nhược điểm của bản thân
Tập chung nghe cô giáo giảng bài.
Đề ra mục tiêu " Tự tin nói trước đám đông."
Ngoài các cách trên em còn biết nhận thức bản thân bằng cách so sánh mình với
tấm gương người tốt để nhận thức bản thân.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 3. Các cách tự nhận thức bản thân
- Gv giao nhiệm vụ cho học sinh thông
- Tự suy nghĩ, phân tích, đánh giá
qua trò chơi, câu hỏi phần thông tin.
điểm mạnh, điểm yếu, sở thích, tính
+ Trò chơi “ Thử tài hiểu biết”
cách của bản thân.
? Các bạn học sinh dưới đây đang sử dụng - So sánh những nhận xét, đánh giá
cách nào để có thể tự nhận thức bản thân? của người khác về mình với tự nhận
? Ngoài các cách trên, em còn biết những xét, tự đánh giá của bản thân.
cách tự nhận thức bản thân nào khác?
- So sánh mình với những tấm gương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
tốt, việc tốt để thấy mình cần phát huy
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả vfa cần cố gắng điều gì.
lời.
- Lập kế hoạch phát huy ưu điểm và
- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình sửa chữa nhược điểm của bản thân.
học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).

HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
-Yc hs nhận xét câu trả lời.
-Gv đánh giá, chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
-HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần
Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập.
b. Nội dung:
- Học sinh khái quát kiến thức...
 
Gửi ý kiến