Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 6. Từ Hán Việt (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: To Uyen Dang
Ngày gửi: 21h:50' 03-10-2019
Dung lượng: 292.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN THAO GIẢNG
“VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN KHI DẠY TIẾNG VIỆT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC”
Tuần 6: Tiếng việt:
TỪ HÁN VIỆT
(tiếp theo)
I. Mục tiêu
+ Kiến thức: Giúp HS.
- Hiểu được các sắc thái riêng của từ Hán Việt.
- Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt.
+ Kĩ năng.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.
- Mở rộng vốn từ Hán Việt.
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân.
+ Thái độ.
- Bồi dưỡng ý thức làm giàu vốn từ, sử dụng từ HV đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Định hướng phát triển năng lực.
- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ Hán Việt.
- Phát hiện từ Hán Việt trong văn bản và nghĩa của từ Hán Việt.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Nghiên cứu SGV, SGK, soạn giáo án, sử dụng màn hình tivi.
2. Học sinh: Đọc - trả lời câu hỏi trong SGK.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định lớp.
2. Trò chơi khởi động: tích hợp môn GDCD( giáo dục lòng yêu Tổ Quốc)
Mỗi tổ có 30 giây chọn một hình tham gia lật tranh tìm từ Hán Việt. Đặt câu với từ Hán Việt vừa tìm được.Mỗi tổ đặt câu hay, đúng ngữ pháp được 10 điểm. Từ những dữ kiện tìm được, tổ nào mở được chìa khóa đoán được địa danh, tổ đó sẽ nhận được một phần thưởng đặc biệt.
Bức tranh 1: Chi tiết nào nổi bật nhất trong bức ảnh? -> Lá cờ -> Quốc kì.
Bức tranh 2: Đây là việc thường làm vào mỗi sáng thứ 2.-> Chào cờ-> hát Quốc ca
Bức tranh thứ 3: Đây là cảnh đẹp của một tỉnh mà tên gọi của nó có nghĩa là sông lớn. -> Hà Giang
Bức tranh thứ 4: Đường phân chia ranh giới giữa hai nước gọi là gì?-> Biên giới.
Bức tranh khóa: CỘT CỜ LŨNG CÚ -> Quốc kì Việt Nam tung bay trên đỉnh cột cờ Lũng Cú
GV: Tích hợp kiến thức lịch sử, địa lý, ANQP:
Trên bản đồ Việt Nam, Lũng Cú là một chóp nón đầy kiêu hãnh, là vùng đất mà người Việt Nam nào cũng muốn một lần đặt chân đến. Tọa lạc cao nhất của “Mỏm cực bắc”. Cột cờ Lũng Cú – Một di tích lịch sử quốc gia đã trở thành biểu tượng thiêng liêng của chủ quyền Tổ quốc Việt Nam.
Cột cờ Lũng Cú nằm trên đỉnh Lũng Cú có độ cao khoảng 1.470 m so với mực nước biển. Đây là nơi địa đầu của Tổ quốc. Theo sử sách ghi lại, cột cờ Lũng Cú ra đời từ thời nhà Lý. Thái úy Lý Thường Kiệt đã cho cắm một lá cờ trên đỉnh núi Rồng để khẳng định chủ quyền lãnh thổ của nước ta..
Cột được xây dựng lại từ thời Pháp thuộc, năm 1887, đến năm 2002 cột cờ được dựng với độ cao khoảng 20m, chân và bệ cột có hình lục lăng và dưới chân cột là 6 phù điêu họa tiết bề mặt trống đồng Đông Sơn. Trên đỉnh cột là cán cờ cao 9m cắm quốc kỳ Việt Nam có chiều dài 9m, chiều rộng 6m và tổng diện tích rộng 54m², tượng trưng cho 54 dân tộc cùng chung sống trên đất nước.
3. Bài mới:
a. Dẫn dắt:
GV: Tích hợp môn âm nhạc
- Cho HS nghe 1 đoạn trong bài hát “Lòng mẹ...”. Đặt câu hỏi:
? Bài hát đang nói về ai? (Mẹ)
? Vậy ngoài từ “mẹ” còn những từ nào cũng nói về mẹ? (má, bu, bầm, u, mạ, má, mẫu thân...)
Như vậy chúng ta thấy trong những trường hợp trên, các từ như má, bu, bầm, u, mạ, má là những từ thuần việt được sử dụng ở một (1 số) vùng miền nhất định trên đất nước ta.( còn gọi là từ địa phương, các em sẽ được học ở lớp 8) Còn từ mẫu thân lại là một từ Hán Việt được sử dụng để biểu thị những sắc thái biểu cảm nào? Và chúng ta sử dụng nó trong những trường hợp nào cho phù hợp? Trong quá trình giao tiếp, trong một số trường hợp đặc biệt chúng ta bắt buộc phải sử dụng từ Hán Việt mà ta không thể thay thế bằng từ thuần Việt. Tiết học ngày hôm nay thầy trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.
b. Bài mới.

 
Gửi ý kiến