Tìm kiếm Giáo án
Bài 6. Từ Hán Việt (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Đệ Đức
Ngày gửi: 21h:03' 02-10-2018
Dung lượng: 30.4 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Dương Đệ Đức
Ngày gửi: 21h:03' 02-10-2018
Dung lượng: 30.4 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:02/10/2018
Ngày dạy:04/10/2018
GIÁO ÁN THAO GIẢNG
“VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN KHI DẠY TIẾNG VIỆT”
Tiết 22 - Tiếng việt:
TỪ HÁN VIỆT
(tiếp theo)
I. Mục tiêu
Kiến thức: Giúp HS.
Hiểu được các sắc thái riêng của từ Hán Việt.
Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt.
Kĩ năng.
Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.
Mở rộng vốn từ Hán Việt.
Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân.
Thái độ.
Bồi dưỡng ý thức làm giàu vốn từ, sử dụng từ HV đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Định hướng phát triển năng lực.
Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ Hán Việt.
Phát hiện từ Hán Việt trong văn bản và nghĩa của từ Hán Việt.
II.Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Nghiên cứu SGV, SGK, soạn giáo án, sử dụng màn hình tivi.
2. Học sinh: Đọc - trả lời câu hỏi trong SGK.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. Gọi 1 HS lên bảng lấy ví dụ về từ ghép Hán Việt?
Câu hỏi:Có mấy loại từ ghép Hán Việt? cho ví dụ:
Trả lời:
-Có hai loại từ ghép Hán Việt
+ Từ ghép đẳng lập ( Sơn hà, giang san, xâm phạm)
+ Từ ghép chính phụ (ái quốc, thạch mã, thiên thư...)
- Trật tự các yếu tố của từ ghép chính phụ Hán Việt có gì giống và khác từ Thuần Việt?
+ Yếu tố chính đứng trước yếu tố phụ đứng sau ( vd: ái quốc, thủ môn, chiến thắng.)
+ Yếu tố phụ đứng trước yếu tố chính đứng sau ( vd: thạch mã, thiên thư...)
3. Bài mới:
a. Dẫn dắt:
* Tích hợp môn âm nhạc
- Cho HS nghe 1 đoạn trong bài hát “Lòng mẹ...”. Đặt câu hỏi:
? Bài hát đang nói về ai? (Mẹ)
? Vậy ngoài từ “mẹ” còn những từ nào cũng nói về mẹ? (má, bu, bầm, u, mạ, má, mẫu thân...)
Như vậy chúng ta thấy trong những trường hợp trên, các từ như má, bu, bầm, u, mạ, má là những từ thuần việt được sử dụng ở một (1 số) vùng miền nhất định trên đất nước ta.Còn từ mẫu thân lại là một từ Hán Việt được sử dụng để biểu thị những sắc thái biểu cảm nào? Và chúng ta sử dụng nó trong những trường hợp nào cho phù hợp? Tiết học ngày hôm nay thầy trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.
b. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dunghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.
GV: Chiếu câu hỏi lên màn hình.
HS: đọc và xác định yêu cầu của đề.
GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm một vấn đề.
(?) Để trả lời được câu hỏi của đề Hãy thay thế từ ngữ Thuần Việt có ý nghĩa tương đương vào vị trí của từ Hán Việt in đậm và so sánh cho thầy hai câu văn đó. Một câu sử dụng từ Hán Việt, một câu sử dụng từ Thuần Việt xem câu nào hay hơn? Vì sao?
- HS thảo luận trong 5 phút. Viết ra bảng phụ.
=> Nhóm 1 trình bày:
? Chỉ ra các từ in đậm trong câu a? Cho biết nó thuộc lớp từ nào?
? Tìm những từ ngữ thuần Việt có ý nghĩa tương đương với nó?
? Tại sao tác giả không dùng từ thuần Việt mà lại sử dụng từ Hán Việt?
HSTL, GV ghi bảng.
=> Nhóm 2 trình bày
? Chỉ ra các từ in đậm và trả lời câu hỏi:
? Các từ in đậm trong câu b thuộc lớp từ nào?
? Nó thường xuất hiện vào thời kì nào trong lịch sử? và trong cuộc sống hiện đại của chúng ta khi giao tiếp có còn sử dụng những từ này nữa không?
(?)-Vậy khi sử dụng những từ Hán Việt này mang lại sắc thái gì?
*Tích hợp lịch sử - GDCD
GV: Chiếu một vài hình ảnh về nghĩa trang liệt sỹ xã Mai Thủy.
? Đây là đâu? (nghĩa trang…) Ở trong NT có những ngôi mộ của ai? (chiến sĩ)
=>GV mở rộng kiến thức lịch sử về NTLSxã Mai Thủy….
?
Ngày dạy:04/10/2018
GIÁO ÁN THAO GIẢNG
“VẬN DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN KHI DẠY TIẾNG VIỆT”
Tiết 22 - Tiếng việt:
TỪ HÁN VIỆT
(tiếp theo)
I. Mục tiêu
Kiến thức: Giúp HS.
Hiểu được các sắc thái riêng của từ Hán Việt.
Tác hại của việc lạm dụng từ Hán Việt.
Kĩ năng.
Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với ngữ cảnh.
Mở rộng vốn từ Hán Việt.
Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Hán Việt phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân.
Thái độ.
Bồi dưỡng ý thức làm giàu vốn từ, sử dụng từ HV đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Định hướng phát triển năng lực.
Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ Hán Việt.
Phát hiện từ Hán Việt trong văn bản và nghĩa của từ Hán Việt.
II.Chuẩn bị.
1. Giáo viên: Nghiên cứu SGV, SGK, soạn giáo án, sử dụng màn hình tivi.
2. Học sinh: Đọc - trả lời câu hỏi trong SGK.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ. Gọi 1 HS lên bảng lấy ví dụ về từ ghép Hán Việt?
Câu hỏi:Có mấy loại từ ghép Hán Việt? cho ví dụ:
Trả lời:
-Có hai loại từ ghép Hán Việt
+ Từ ghép đẳng lập ( Sơn hà, giang san, xâm phạm)
+ Từ ghép chính phụ (ái quốc, thạch mã, thiên thư...)
- Trật tự các yếu tố của từ ghép chính phụ Hán Việt có gì giống và khác từ Thuần Việt?
+ Yếu tố chính đứng trước yếu tố phụ đứng sau ( vd: ái quốc, thủ môn, chiến thắng.)
+ Yếu tố phụ đứng trước yếu tố chính đứng sau ( vd: thạch mã, thiên thư...)
3. Bài mới:
a. Dẫn dắt:
* Tích hợp môn âm nhạc
- Cho HS nghe 1 đoạn trong bài hát “Lòng mẹ...”. Đặt câu hỏi:
? Bài hát đang nói về ai? (Mẹ)
? Vậy ngoài từ “mẹ” còn những từ nào cũng nói về mẹ? (má, bu, bầm, u, mạ, má, mẫu thân...)
Như vậy chúng ta thấy trong những trường hợp trên, các từ như má, bu, bầm, u, mạ, má là những từ thuần việt được sử dụng ở một (1 số) vùng miền nhất định trên đất nước ta.Còn từ mẫu thân lại là một từ Hán Việt được sử dụng để biểu thị những sắc thái biểu cảm nào? Và chúng ta sử dụng nó trong những trường hợp nào cho phù hợp? Tiết học ngày hôm nay thầy trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này.
b. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dunghi bảng
Hoạt động 1:Tìm hiểu từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm.
GV: Chiếu câu hỏi lên màn hình.
HS: đọc và xác định yêu cầu của đề.
GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm một vấn đề.
(?) Để trả lời được câu hỏi của đề Hãy thay thế từ ngữ Thuần Việt có ý nghĩa tương đương vào vị trí của từ Hán Việt in đậm và so sánh cho thầy hai câu văn đó. Một câu sử dụng từ Hán Việt, một câu sử dụng từ Thuần Việt xem câu nào hay hơn? Vì sao?
- HS thảo luận trong 5 phút. Viết ra bảng phụ.
=> Nhóm 1 trình bày:
? Chỉ ra các từ in đậm trong câu a? Cho biết nó thuộc lớp từ nào?
? Tìm những từ ngữ thuần Việt có ý nghĩa tương đương với nó?
? Tại sao tác giả không dùng từ thuần Việt mà lại sử dụng từ Hán Việt?
HSTL, GV ghi bảng.
=> Nhóm 2 trình bày
? Chỉ ra các từ in đậm và trả lời câu hỏi:
? Các từ in đậm trong câu b thuộc lớp từ nào?
? Nó thường xuất hiện vào thời kì nào trong lịch sử? và trong cuộc sống hiện đại của chúng ta khi giao tiếp có còn sử dụng những từ này nữa không?
(?)-Vậy khi sử dụng những từ Hán Việt này mang lại sắc thái gì?
*Tích hợp lịch sử - GDCD
GV: Chiếu một vài hình ảnh về nghĩa trang liệt sỹ xã Mai Thủy.
? Đây là đâu? (nghĩa trang…) Ở trong NT có những ngôi mộ của ai? (chiến sĩ)
=>GV mở rộng kiến thức lịch sử về NTLSxã Mai Thủy….
?
 









Các ý kiến mới nhất